wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tương 4 cả 1 mùa đông ntin e đọc mà 0 trl...+1 máy mất kết nối

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2.

Một trong những cuộc hành quân của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đánh vào

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

3.

Lực lượng không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội tay sai Sài Gòn.

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân đồng minh Mĩ.

d)

Quân viễn chinh Mĩ.

4.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

5.

Trong chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh (1969-1973) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam,

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu

b)

quân Mĩ là chủ yếu

c)

chỉ quân đội Sài Gòn

d)

quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.

6.

Việc Mỹ tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

7.

Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mĩ trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

Từ 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia.

c)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4-30/6/1970.

d)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12/2-23/3/1970.

8.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

b)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

9.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.

b)

hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mĩ cút", đánh cho "Ngụy nhào".

c)

c tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho "Ngụy nhào"

d)

kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

10.

Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là

a)

tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

b)

tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.

c)

phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.

d)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa.

11.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

12.

Thủ phủ của chính quyền Sài Gòn đặt ở

a)

Dinh Độc Lập.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Cố đô Huế.

d)

Quảng Trị.

13.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

14.

Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

c)

mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đôc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.

15.

Phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không

a)

giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

c)

dẫn đến Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960).

d)

đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

16.

Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

17.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở

18.

Nội dung nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.

d)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

19.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì

a)

đánh bại hoàn toàn chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" của quân đội Sài Gòn.

b)

đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

20.

Nhận định nào sau đây đúng về chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Được tiến hành bằng những biện pháp thông minh nhất.

b)

Là thời kì chiến tranh ác liệt nhất ở Việt Nam.

c)

Là chiến lược khiến quân Mĩ bị tiêu diệt nhiều nhất.

d)

Là chiến lược được tiến hành trên phạm vi rộng nhất.

21.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

22.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) so với "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.

c)

Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.

23.

Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

sự ủng hộ của phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ tiến bộ.

d)

sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

24.

Đoạn trích cho thấy Ngô Đình Diệm đã tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đại tướng Võ Nguyên Giáp đưa ra mệnh lệnh, khẩu hiệu, phương châm của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

tiền tuyến.

b)

hậu phương.

c)

vùng đệm.

d)

vùng tập kết.

27.

Tổ chức chính trị ra đời từ khí thế của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Trung ương Cục miền Nam.

d)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

28.

"Xương sống, quốc sách" trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

đô thị.

b)

quân đội Sài Gòn.

c)

ấp chiến lược.

d)

vũ khí Mĩ.

29.

Đại hội nào của Đảng Lao động Việt Nam được xác định là "Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội lần thứ I (1935)

b)

Đại hội lần thứ II (1951)

c)

Đại hội lần thứ III (1960)

d)

Đại hội lần thứ VI (1986)

30.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã làm dấy lên phong trào "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"?

a)

Phong trào Đồng khởi

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Bình Giã

31.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

b)

chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

c)

chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

d)

việc sử dụng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

32.

Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965 - 1968 là

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

33.

Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969 - 1973 là

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

34.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân viễn chinh Mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

không quân, hậu cần Mĩ

35.

Chiến lược quân sự mới Mĩ thực hiện trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là

a)

trực thăng vận, thiết xa vận

b)

dồn dân lập ấp chiến lược

c)

chiến dịch tố cộng, diệt cộng

d)

hành quân "tìm diệt"

36.

Thắng lợi vang dội của ta trong đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 - đầu năm 1975 ở miền Nam là chiến thắng nào?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Bình Giã (Bà Rịa)

c)

Đường 14 - Ph

37.

Thắng lợi vang dội của ta trong đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 - đầu năm 1975 ở miền Nam là chiến thắng nào?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Đường 14 - Phước Long.

d)

Điện Biên Phủ trên không

38.

Chiến dịch nào đã mở màn cho Đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đường 14 - Phước Long.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

39.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện "Việt Nam hóa chiến tranh" ở miền Nam Việt Nam là

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

40.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

41.

Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.

c)

Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

42.

Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

43.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?

a)

Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho)

b)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi)

c)

Trận Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Trận Ba Gia (Bình Định)

44.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực

b)

ra sức chiếm đất, giành dân

c)

sử dụng quân đội đồng minh

d)

sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt

45.

Về bản chất, những hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

"Chiến tranh đặc biệt"

b)

"Chiến tranh cục bộ"

c)

"Việt Nam hóa chiến tranh"

d)

"Đông Dương hóa chiến tranh"

46.

Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?

a)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm

b)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

d)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân

47.

Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là

a)

thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến

b)

trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến

c)

sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh

d)

buộc kẻ thù phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh

48.

Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao

d)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính

49.

(1946 - 1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

d)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.

50.

Chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam chứa đựng mâu thuẫn giữa mục đích là nhằm cứu vãn chế độ thực dân mới với biện pháp xâm lược dựa theo lối thực dân cũ?

a)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968).

b)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965).

c)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973).

d)

Chiến lược "Đông Dương hóa chiến tranh" (1969 - 1973).

51.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.

b)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

53.

Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

độc lập và thống nhất.

b)

xóa bỏ được cầm vận.

c)

nhận giúp đỡ bên ngoài.

d)

chính trị được ổn định.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước chuyền sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

55.

Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.

b)

Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề.

c)

Đất nước bị Mĩ bao vây và câm vận.

d)

Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.

56.

Một trong những khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đầu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

b)

xu thế liên kết hợp tác giữa các quốc gia và khu vực.

c)

tình trạng bất ổn và xung đột xảy ra ở nhiều nơi.

d)

đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thông nhất.

57.

Đâu không phải là một trong những cuộc đâu tranh bảo vệ Tổ quấá từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979).

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989).

c)

Cuộc khánh chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước.

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biên Đông.

58.

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pột đại diện cho phái "Khơ-me Đỏ" ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.

b)

Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.

d)

Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.

59.

Trong giai đoạn 1977 - 1978 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyên biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên.

60.

Trong giai đoạn 1977 - 1978 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyên biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.

c)

Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiên đánh tỉnh Tây Ninh.

d)

Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977 - 1978.

a)

Kế hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.

c)

Chỉ đấu tranh quân sự để đánh lui quân Pôn Pốt.

d)

Chỉ đầu tranh ngoại giao để đánh lui quân Pôn Pốt.

62.

Trong giai đoạn 1978 - 1979 quân Pôn Pốt có hành động nào say đây đối với Việt Nam?

a)

Tiền hành xâm lược trên toàn tuyên biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.

c)

Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.

d)

Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.

63.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là

a)

giải phóng.

b)

tự vệ.

c)

nội chiến.

d)

cải cách.

64.

Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ

a)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).

d)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).

65.

Cuộc chiên tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở

a)

Vị Xuyên (Hà Giang).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh).

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng).

d)

Đồng Văn (Hà Giang).

66.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là

a)

giải phóng.

b)

cải lương.

c)

nội chiến.

d)

tự vệ.

67.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là

a)

giải phóng.

b)

cải lương.

c)

nội chiến.

d)

tự vệ.

68.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.

c)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.

d)

Tiến hành vận chuyên lương thực ra Trường Sa.

69.

Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã

a)

tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền.

b)

nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thủy hải sản.

c)

tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả nước và các đảo lớn.

d)

ngăn cản ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.

70.

Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển, đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Cho phép ngư dân Trung Quốc tiến hành ra biển khai thác thủy hải sản.

b)

Đánh chiếm trái phép một số đảo, bãi đá thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biên.

d)

Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông.

71.

Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

b)

Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển.

c)

Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế của Trung Quốc.

72.

Nhằm thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Kho-me Đỏ?

a)

Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.

b)

Đánh phá vùng bình định lần chiếm.

c)

Tổ chức cuộc phản công tiêu diệt.

d)

Đánh phá.

73.

Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Kho-me Đỏ?

a)

Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.

b)

Đánh phá vùng bình định lần chiếm.

c)

Tố chức cuộc phản công tiêu diệt.

d)

Đánh phá vùng sau lưng của địch.

74.

Ngày 22-12-1978, tập đoàn Kho-me Đỏ đã huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh Tây Ninh cua Việt Nam đã

a)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lần biên giới Tây Nam.

b)

mở đầu cuộc hành quân tìm diệt và bình định Tây Nam.

c)

mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.

d)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Bắc.

75.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiên đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Đánh đổ tư sản.

d)

Bảo vệ Tổ quốc.

76.

Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Quin Khe-me Do va quan Trung Quic.

c)

Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.

d)

Quân đội Sài Gòn và quân Kho-me Đỏ.

77.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.

c)

Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.

78.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

c)

chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

d)

kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

81.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

82.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

d)

Hội Nông dân Việt Nam.

83.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yêu tô quyết định.

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nồi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiên tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: về mặt khó khăn, do thắng lợi nhanh chóng của quân và dân ta, ở miền. Nam nguy quản, nguy quyền tan rã tại chỗ; một phần lớn đang được cải ạo, nhưng một phần nhỏ vẫn lén lút hoạt động phá hoại đưới nhiễu hình thức, kể cả hình thức quân sự. Các giai cấp bóc lột, tư sản, địa chủ và tầng lớp tí thức tự sản ở miền Nam chưa được cải tạo theo chủ nghĩa xã hội. Bọn tay sai của để quốc bên ngoài đang câu kết với bọn phản cách mạng trong nước, kể cả bọn phản động đội lôt tôn giáo và bọn trùm phong kiến phản động trong các dân tộc thiểu số, nhằm chống lại ta. Nếu chúng ta không cảnh giác đề phòng, thì chúng có thể tập hợp lại để phá hoại cuộc tổng tuyền cử hoặc ít nhất cũng nhân cơ hội tổng tuyển cử mà phản tuyên truyền ta.

a)

Sau năm 1975, đất nước Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thử thách.

b)

Sau năm 1975, thù trong giặc ngoài tăng cường các hoạt động phá hoại.

c)

Sau năm 1975, đất nước sạch bóng kẻ thù, nhân dân phấn khởi sản xuất.

86.

Sau năm 1975, vùng biên giới Tây Nam Việt Nam bị tập đoàn Tưởng Giới Thạch tấn công.

a)

Đúng

b)

Sai