WorksheetsON TAP- MI-NB-TAY AU
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Name
Class
Date
1.
Trong nửa sau những năm 40 của thế kỷ XX, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào sau đây chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới?
a)
Italia.
b)
Nhật Bản.
c)
Mĩ.
d)
Đức.
2.
Trong nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển?
a)
Đức.
b)
Mĩ.
c)
Nhật Bản.
d)
Italia.
3.
Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào sau đây chiếm hơn 50% sản lượng công nghiệp toàn thế giới?
a)
Phần Lan.
b)
Mĩ.
c)
Đan Mạch.
d)
Thái Lan.
4.
Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giới?
a)
Pháp.
b)
Trung Quốc.
c)
I talia.
d)
Mĩ.
5.
Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản?
a)
Hà Lan.
b)
Trung Quốc.
c)
Mĩ.
d)
Tây Ban Nha.
6.
Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới?
a)
Mĩ.
b)
Đan Mạch.
c)
Thái Lan.
d)
Phần Lan.
7.
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây là một trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?
a)
Mĩ.
b)
Thái Lan.
c)
Phần Lan.
d)
Đan Mạch.
8.
Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
a)
Khủng hoảng, suy thoái.
b)
Phát triển nhanh chóng.
c)
Phục hồi và phát triển nhanh.
d)
Phát triển “thần kì”.
9.
Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do
a)
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
b)
tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
d)
việc Mỹ kí Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam.
10.
Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
a)
Trải qua những đợt suy thoái ngắn.
b)
Khủng hoảng trầm trọng kéo dài.
c)
Phát triển nhanh và liên tục.
d)
Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
11.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
Thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
b)
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
c)
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
d)
Không phải viện trợ cho đồng minh.
12.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển quanh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
Không phải viện trợ cho đồng minh.
b)
Vai trò điều tiết hiệu quả của nhà nước.
c)
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
d)
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
13.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
b)
Có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
c)
Không phải viện trợ cho đồng minh.
d)
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
14.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
a)
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
b)
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
c)
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
d)
Không phải viện trợ cho đồng minh.
15.
Nhân tố nào sau đây thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ trong những năm 1945-1973?
a)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
b)
Bị chủ nghĩa khủng bố quốc tế tấn công.
c)
Chính sách quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
d)
Ngân sách đầu tư cho quốc phòng thấp.
16.
Trong những năm 60 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?
a)
Thái Lan.
b)
Mĩ.
c)
Phần Lan.
d)
Thụy Điển.
17.
Quốc gia nào sau đây khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại từ đầu những năm 40 của thế kỉ XX?
a)
Bỉ.
b)
Marốc.
c)
Nam Phi.
d)
Mĩ.
18.
Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là
a)
Đức.
b)
Nhật Bản.
c)
Anh.
d)
Mĩ.
19.
Năm 1947, quốc gia nào sau đây phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô?
a)
Canada.
b)
Hà Lan.
c)
Áo.
d)
Mĩ.
20.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đề ra chiến lược toàn cầu?
a)
Nhật Bản.
b)
Pháp.
c)
Anh
d)
Mĩ
21.
Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau đây?
a)
Chiến lược tăng tốc.
b)
Chiến lược phòng ngự.
c)
Chiến lược phòng thủ.
d)
Chiến lược toàn cầu.
22.
Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
a)
Đức.
b)
Mĩ.
c)
Nhật Bản.
d)
Italia.
23.
Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là đàn áp phong trào cộng sản quốc tế?
a)
Đức.
b)
Nhật Bản.
c)
Mĩ.
d)
Italia.
24.
Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội?
a)
Đức.
b)
Mĩ.
c)
Nhật Bản.
d)
Italia.
25.
Trong những năm 1945-1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là đàn áp phong trào công nhân quốc tế?
a)
Đức.
b)
Nhật Bản.
c)
Mĩ.
d)
Italia.
26.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
a)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
b)
Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế.
c)
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Đàn áp phong trào công nhân quốc tế.
27.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
a)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
b)
Chi phối các nước tư bản đồng minh.
c)
Giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
d)
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
28.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
a)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
b)
Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế.
c)
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
29.
Chiến lược toàn cầu của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
a)
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
c)
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
d)
Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế.
30.
Khi thực hiện “Kế hoạch Mác san” để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ còn có mục đích
a)
từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu.
b)
tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu.
c)
thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
d)
xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc dịa với các nước tư bản ở Tây Âu.
31.
Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
b)
Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”.
c)
Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.
d)
Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.
32.
Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
a)
Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
b)
Phát động cuộc chiến tranh lạnh trên toàn thế giới.
c)
Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới.
d)
Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới.
33.
Một trong những kết quả Mĩ đạt được trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
a)
duy trì được tất cả các tổ chức quân sự đã thiết lập.
b)
chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế -chính tri khu vực.
c)
trực tiếp xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
lôi kéo được nhiều quốc gia trở thành đồng minh của Mĩ.
34.
Về đối ngoại, từ năm 1945 đến năm 1973, Mĩ đạt được kết quả nào sau đây?
a)
Duy trì được ách thống trị ở tất cả các thuộc địa trên thế giới.
b)
Xây dựng được căn cứ quân sự ở tất cả các nước.
c)
Mở rộng được phạm vi ảnh hưởng ở nhiều nơi trên thế giới.
d)
Thiết lập và duy trì được trật tự thế giới “một cực”.
35.
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
a)
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
b)
Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
c)
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
36.
Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
a)
Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
b)
Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.
c)
Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.
d)
Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.
37.
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
a)
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực.
b)
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
c)
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
d)
Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
38.
Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỉ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ
a)
tăng cường tính năng động của nền kinh tế.
b)
sử dụng lực lượng quân đội mạnh.
c)
sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.
d)
sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”.
39.
Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi trọng việc tăng cường
a)
ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.
b)
khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
c)
hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
d)
trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.
40.
Từ sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ đến năm 2000, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”?
a)
Italia
b)
Đức.
c)
Anh.
d)
Mĩ.
41.
Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đề ra và thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”?
a)
Urugoay.
b)
Campuchia.
c)
Libi.
d)
Mĩ
42.
Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu
a)
phát triển nhanh chóng.
b)
cơ bản có sự tăng trưởng.
c)
phát triển chậm chạp.
d)
cơ bản được phục hồi.
43.
Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành
a)
trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.
b)
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
c)
liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.
d)
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
44.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950-1973?
a)
Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu
b)
Có sự hợp tác chặt chẽ với Liên Xô.
c)
Chỉ phải cạnh tranh với các nước Mĩ Latinh.
d)
Áp dụng thành tựu cách mạng khoa - học kĩ thuật.
45.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước
a)
Tây Âu giai đoạn 1950-1973?
b)
Vai trò quản lí có hiệu quả cùa nhà nước.
c)
Chỉ phải cạnh tranh với các nước Mĩ Latinh.
d)
Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu
46.
Từ năm 1973 đến năm 1991, kinh tế các nước Tây Âu
a)
chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước châu Phi.
b)
chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước Mĩ Latinh.
c)
gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các nước Nam
d)
suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định.
47.
Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, khu vực nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?
a)
Đông Phi.
b)
Bắc Phi.
c)
Nam
d)
Tây Âu.
48.
Từ năm 1973 đến năm 1991, kinh tế các nước Tây Âu.
a)
chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước châu Phi.
b)
gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các nước Nam
c)
chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước Mĩ Latinh.
d)
suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định.
49.
Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mĩ (1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào
a)
liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
d)
tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
50.
Giai đoạn 1950 – 1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặc khác
a)
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam
c)
đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.
d)
tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh.
51.
Trong giai đoạn 1950-1973, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
Viện trợ cho tất cả các nước Mĩ Latinh.
b)
Liên minh chặt chẽ với Liên Xô.
c)
Đa dạng hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.
d)
Giúp đỡ tất cả các nước Đông Âu.
52.
Từ năm 1973 đến năm 1991, kinh tế các nước Tây Âu
a)
chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước châu Phi.
b)
chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước Mĩ Latinh.
c)
gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các nước Nam
d)
suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định.
53.
Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập trong nửa sau thế kỉ XX là
a)
Ngân hàng Thế giới (WB)
b)
Cộng đồng châu Âu (EC)
c)
Đại hội dân tộc Phi (ANC).
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
54.
Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập nửa sau thế kỉ XX là
a)
Ngân hàng thế giới (WB).
b)
Liên minh châu Âu (EC).
c)
Đại hội dân tộc Phi (ANC).
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
55.
Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập nửa sau thế kỉ XX là
a)
Ngân hàng thế giới (WB).
b)
Đại hội dân tộc Phi (ANC).
c)
Cộng đồng than - thép châu Âu.
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
56.
Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập nửa sau thế kỉ XX là
a)
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
b)
Ngân hàng thế giới (WB).
c)
Đại hội dân tộc Phi (ANC).
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
57.
So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
a)
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
b)
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
c)
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
d)
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
58.
Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
a)
Suy thoái trầm trọng.
b)
Khủng hoảng nặng nề
c)
Trì trệ kéo dài.
d)
Phát triển nhanh.
59.
Từ năm 1952 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
a)
Khủng hoảng.
b)
Trì trệ.
c)
Suy thoái.
d)
Phát triển.
60.
Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
a)
Phát triển xen lẫn suy thoái.
b)
Có bước phát triển nhanh.
c)
Bước đầu suy thoái.
d)
Cơ bản được phục hồi.
61.
Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
a)
Trì trệ kéo dài.
b)
Khủng hoảng nặng nề.
c)
Suy thoái trầm trọng.
d)
Phát triển “thần kì”.
62.
Trong những năm 1960-1973, nền kinh tế của quốc gia nào có sự phát triển “thần kì”?
a)
Brunây.
b)
Miến Điện.
c)
Angiêri.
d)
Nhật Bản.
63.
Năm 1968, nền kinh tế của quốc gia nào đứng thứ hai trong thế giới tư bản?
a)
Brunây.
b)
Inđônêxia.
c)
Nhật Bản.
d)
Thái Lan.
64.
Đến năm 1968, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản?
a)
Brunây.
b)
Mianma.
c)
Nhật Bản.
d)
Campuchia.
65.
Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?
a)
Mianma.
b)
Nhật Bản.
c)
Brunây.
d)
Campuchia.
66.
Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới?
a)
Nhật Bản.
b)
Mianma.
c)
Brunây.
d)
Campuchia.
67.
Trong những năm 1973 – 1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẻ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do
a)
thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.
b)
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
c)
sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.
d)
sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.
68.
Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
a)
siêu cường tài chính số một thế giới.
b)
nền kinh tế lớn nhất thế giới.
c)
trung tâm kinh tế duy nhất của thế giới.
d)
cường quốc quân sự số một thế giới.
69.
Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành siêu cường tài chính số một thế giới?
a)
Mianma.
b)
Nhật Bản.
c)
Campuchia.
d)
Brunây.
70.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
a)
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
b)
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
c)
Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu
d)
Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển.
71.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Tận dụng được nguyên liệu từ các nước thuộc địa.
b)
Phát huy được những nguồn lực từ bên ngoài.
c)
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
d)
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
72.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa.
b)
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
c)
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
d)
Nhà nước lãnh đạo và quản lí có hiệu quả.
73.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Chi phí ngân sách cho quốc phòng thấp.
b)
Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa.
c)
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
d)
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
74.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa.
b)
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
c)
Áp dụng có hiệu quả thành tựu khoa học - kĩ thuật.
d)
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
75.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
a)
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
b)
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản,
c)
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
d)
Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu
76.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
a)
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
b)
Luôn đề cao vai trò của yếu tố con người.
c)
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
d)
Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu
77.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
a)
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
b)
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
c)
Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu
d)
Sự lãnh đạo có hiệu quả của Nhà nước.
78.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc địa.
b)
Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp (không quá 1% GDP).
c)
Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.
d)
Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước đối với nền kinh tế.
79.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
a)
Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
b)
Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
c)
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
d)
Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
80.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973?
a)
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
b)
Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước.
c)
Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
d)
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
81.
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là
a)
chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
b)
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
c)
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.
d)
áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất.
82.
Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kỹ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
a)
Sản xuất ứng dụng dân dụng.
b)
Công nghiệp quốc phòng,
c)
Khoa học cơ bản.
d)
Chinh phục vũ trụ.
83.
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
a)
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
hướng về các nước châu
c)
hướng mạnh về Đông Nam
d)
cải thiện quan hệ với Liên Xô.
84.
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952-1953 là
a)
quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam
b)
liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
c)
hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
d)
liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.
85.
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
a)
tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
b)
không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.
c)
chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
d)
chú trọng quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc
86.
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về
a)
châu Á dựa trên cơ sở nào?
b)
Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
c)
Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
d)
Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
87.
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là do
a)
Có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vuợt trội.
b)
Có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh.
c)
Mỹ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.
d)
Tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.
88.
Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây?
a)
Bắc Âu.
b)
Đông Nam
c)
Trung Đông.
d)
Nam Mĩ.
100 %
