wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 88

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Khi CTTG bước vào giai đoạn cuối, các nước Đồng minh chống phát xít mong muốn

a)

A. thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

b)

B. hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh

c)

C. thiết lập một trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

d)

D. thành lập toà án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.

2.

Câu 2. Năm 1945, Hiến chương Liên Hợp quốc thông qua tại

a)

A.Xan phranxixcô (Mĩ ).

b)

B. Luân Đôn (Anh ).

c)

C. Rô-ma (Italia).

d)

D. Pa-ri (Pháp).

3.

Câu 3. Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?

a)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

c)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

4.

Câu 4. Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo.

d)

Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

5.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

b)

Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực quốctrong quan hệ quốc tế.

c)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

6.

 Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới?

a)

Tòa án Quốc tế.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Ban Thư kí.

7.

Câu 7. Việt Nam được Liên Hợp quốc chọn là quốc gia

a)

chống biến đổi khí hậu.

b)

hực hiện bảo vệ môi trường biển.

c)

thực hiện bảo vệ rừng nguyên sinh.          

d)

thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ.

8.

Câu8. Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?

a)

. Duy trì hoà bình và an ninh thế giới

b)

Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.

c)

Thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống nhân dân

d)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội

9.

Câu 9: Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

 Nhật Bản

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mĩ.

10.

Câu 10: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), lực lượng nào sau đây phải bị tiêu diệt tận gốc?

a)

Chủ nghĩa tư bản

b)

Chủ nghĩa đế quốc

c)

Chủ nghĩa phát xít.

d)

Chủ nghĩa xã hội.

11.

Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ - Xô chuyển từ

a)

 đối đầu sang đối thoại.

b)

liên minh sang đối đầu.  

c)

đối đầu sang hòa hoãn.          

d)

đối đầu sang hợp tác

12.

Câu 12: Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là trật tự

a)

Vécxai-Oasinhton

b)

trật tự hai cực lanta.

c)

đa cực nhiều trung tâm

d)

thế giới đơn cực.

13.

Câu 13: Theo quy định của Hội nghị lanta (2-1945), quốc gia nào sẽ thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải giải giáp miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu?

a)

 Liên Xô, Mĩ

b)

Mĩ, Anh, Nhật

c)

Mĩ, Anh, Pháp

d)

Mĩ. Trung Quốc.

14.

Câu 14: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của:   

a)

Liên Xô.

b)

Đức

c)

Anh.

d)

15.

Câu 15: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), để giải giáp phát xít, quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào?

a)

Đông Âu.

b)

Đông Đức.

c)

Tây Âu.

d)

 Đông Béclin.

16.

Câu 16: Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

các nước phương Tây.

b)

các nước Đông Âu

c)

Mĩ, Anh và Liên Xô.

d)

 Anh và Pháp.

17.

Câu 17: Hội nghị lanta (2-1945) đã quyết định số phận của chủ nghĩa phát xít như thế nào?

a)

Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc

b)

Đánh bại hoàn toàn quân Đức

c)

Đánh bại hoàn toàn quân Nhật

d)

Liên Xô tham gia chống Nhật Bản.

18.

Câu 18: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

 Đức.

b)

 Mông Cổ

c)

Trung Quốc.

d)

 Triều Tiên

19.

Câu 19: Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Mĩ, Anh và Liên Xô.

b)

Trung Quốc và Pháp

c)

các nước phương Tây.

d)

các nước Đông Âu

20.

Câu 20: Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản từ

a)

vì tuyên 17 trở vào Nam.

b)

vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

c)

vĩ tuyến 17 trở ra Bắc,

d)

 vĩ tuyến 16 trở vào Nam

21.

 Theo thoả thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào chiếm đóng Nam Triều Tiên?

a)

Anh

b)

Mỹ.

c)

Liên Xô.

d)

 Pháp.

22.

Câu 23: “Kế hoạch Mácsan" (6-1947) của Mĩ còn được gọi là

a)

Kế hoạch phục hưng châu Âu

b)

Kế hoạch khôi phục châu Âu

c)

Kế hoạch phát triển châu Âu.

d)

Kế hoạch tái thiết châu Âu.

23.

Câu 24: Trật tự thể giới nào sau đây đang trong quá trình hình thành sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

 "Đơn cực"

b)

"Hai cực".

c)

"Tam cực"

d)

"Đa cực".

24.

Câu 25: Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực lanta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là

a)

 xác lập và phát triển

b)

suy yếu và đi đến sụp đổ.

c)

 chưa được hình thành.

d)

suy yếu nhưng vẫn duy trì.

25.

Câu 26: Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?

a)

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 70 của thế kỉ XX

c)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

26.

Câu 27: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn ác liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

 bắt đầu bùng nổ ở châu Âu.

d)

 bắt đầu bùng nổ ở châu Á.

27.

.Câu 28: Tháng 12-1989, hai nhà lãnh đạo M. Goócbachốp (Liên xô) và G. Busơ (Mĩ) gặp gỡ nhau đã cùng tuyên bố vấn đề gì?

a)

Vấn đề vũ khí hạt nhân hủy diệt

b)

Vấn đề chủ nghĩa khủng bố.

c)

Vấn đề chấm dứt chạy đua vũ trang.

d)

Vấn đề chấm dứt Chiến tranh lạnh

28.

Câu 29: Việc triệu tập Hội nghị lanta và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh.

b)

Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh là cơ bản.

c)

Tham vọng lãnh đạo và chi phối thế giới của các cường quốc hùng mạnh

d)

 Thái độ coi thường của các nước lớn đối với dân tộc nhỏ bé, nhược tiểu.

29.

Câu 30: Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc

b)

ự lớn mạnh của các lực lượng cách mạng thế giới.

c)

ự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Sự lớn mạnh và ảnh hưởng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

30.

Câu 31: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.

b)

 Lấy phát triển chính trị là trung tâm.

c)

 Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.

d)

Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.

31.

. Câu 32: Đâu không phải là xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

. Xu thế đa cực và toàn cầu hóa

b)

Lấy phát triển kinh tế là trọng tâm

c)

 Hợp tác trong quan hệ quốc tế.

d)

 Nỗ lực vươn lên vị trí hàng đầu.

32.

Câu 33: Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.     

b)

 Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mĩ.

c)

. Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

 Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.

33.

.Câu 34: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thể về kinh tế, chính trị, quân sự, của các nước lớn.

b)

 Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mĩ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

c)

 Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

d)

Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.

34.

Câu 35: Một trong những biểu hiện của xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

 giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

b)

sự suy giảm sức mạnh tương đối của nước Mĩ.

c)

sự hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn

d)

sự phát triển nhanh quan hệ thương mại quốc tế.

35.

Câu 36: Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước

b)

. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

c)

 sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công tỉ thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

d)

 sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

36.

.Câu 37: Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự ra đời của các công ti đa quốc gia.

b)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

c)

 sự phát triển quan hệ thương mại thế giới

d)

quá trình thống nhất thị trưởng trên thế giới.

37.

Câu 37: Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu từ

a)

những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

 những năm 70 của thế kỉ XX

c)

những năm 80 của thế kỉ XX

d)

 những năm 90 của thế kỉ XX.

38.

Câu 39: Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

 Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công tì xuyên quốc gia.

c)

 Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành các tập đoàn lớn.

d)

 Sự biến đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.

39.

Câu 40: Nội dung nào sau đây phán ánh không đúng biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự phát triển và tác động không lớn của công ti xuyên quốc gia

c)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế và khu vự

40.

Câu 41: Trong xu thế toàn cầu hóa, việc sáp nhập và hợp nhất các công ti thành tập đoàn lớn trên thế giới nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường khả năng cạnh tranh.

b)

Thúc đẩy giao lưu kinh tế,

c)

Nâng vị thế của các cường quốc.

d)

 Mở rộng qui mô sản xuất.

41.

Câu 42: Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là biểu hiện của xu thế:

a)

đa dạng hóa

b)

 nhất thể hóa.

c)

. đa phương hóa.

d)

 toàn cầu hóa

42.

Câu 43: Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế

a)

 đối đầu Đông - Tây.  

b)

hòa hoãn Đông - Tây

c)

Chiến tranh lạnh.

d)

toàn cầu hóa.

43.

Câu 44: Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, thực tế không thể đảo ngược?

a)

Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế

b)

 Kết quả của việc thống nhất thị trường các nước đang phát triể

c)

 Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc.

d)

 Là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

44.

Câu 45: Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?

a)

 Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.

b)

Sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.

c)

 Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế

d)

 Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.

45.

.Câu 46: Một trong những biểu hiện tích cực của xu thế toàn cầu hoá là

a)

 đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội

b)

thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển lực lượng sản xuất.

c)

. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá của các dân tộc.

46.

Câu 47: Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển của mình, tập trung vào phát triển

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

 quốc phòng.

d)

 kinh tế.

47.

Câu 48: Thách thức an ninh phi truyền thống mà các dân tộc phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là

a)

 chủ nghĩa khủng bố.

b)

 tải nguyên suy thoái.

c)

khoảng cách giàu nghèo

d)

nạn thất nghiệp gia tăng.

48.

Câu 49: Thương mại quốc tế tăng chứng tỏ điều gì về tính chất của nền kinh tế hiện nay?

a)

Tính toàn cầu

b)

Tính đa dạng

c)

Tính khu vực.

d)

Tính liên kết khu vực.

49.

Câu 50: Quốc gia nào dưới đây là một trong các thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 19677

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Nhật Bản.

d)

Mianma

50.

Câu 51: Quốc gia nào dưới đây không phải là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?   

a)

 Malaixia.

b)

Philippin

c)

 Brunây.

d)

Xingapo.

51.

Câu 52: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.

b)

Xu thế toàn cầu hóa lan rộng và ảnh hưởng đến các nước

c)

Nhu cầu liên kết hợp tác đấu tranh để giải phóng dân tộc.

d)

Tác động ngày càng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

52.

Câu 53: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoàn cảnh ra đời của tỉ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.

b)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc từ bên ngoài

c)

C. Xu hướng liên kết khu vực và thế giới đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

 Nhằm hạn chế tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

53.

Câu 54: Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết nạp thêm

a)

 Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

 Campuchia.

d)

Brunây.

54.

Câu 55: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá.

b)

 Xây dựng cộng đồng vững mạnh để cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu.

c)

Khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ

d)

Xây dựng cộng đồng quân sự mạnh để trấn áp chủ nghĩa phát xít.

55.

Câu 56: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thể

a)

liên kết quốc tế.

b)

toàn cầu hóa.   

c)

liên kết khu vực.

d)

 nhất thể hóa.

56.

Câu 57: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức theo hình thức

a)

 liên quốc gia

b)

. siêu quốc gia

c)

. liên kết toàn cầu.

d)

 nhất thể hóa châu lục

57.

Câu 58: Từ 1979 - 1989, quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN trở nên căng thẳng vì

a)

 mâu thuẫn lợi ích

b)

ấn đề Biển Đông

c)

 vấn đề Campuchia.

d)

sự can thiệp của Mĩ

58.

Câu 59: Từ năm 1976 đến năm 1978, quan hệ giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN

a)

tiếp tục căng thẳng.

b)

bắt đầu căng thẳng.

c)

bước đầu cải thiện.

d)

. xác lập hoàn chỉnh.

59.

Câu 60: Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?

a)

 Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương do vấn đề Campuchia.

b)

Sự tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai phe

c)

Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.

d)

. Thời gian giành độc lập của các nước không đều

60.

Câu 61: Khái niệm "đa cực" được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

c)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

61.

Câu 62: Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa

c)

 Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe doạ đến vị trí số 1 của Mỹ

d)

 Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

62.

Câu 63. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

 Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.

c)

 Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới

d)

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

63.

Câu 64: Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Xô - Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu?

a)

 Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

b)

Tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

c)

 Chủ nghĩa phát xít chính thức bị đánh bạ

d)

 Mĩ thực hiện chiến lược chống cộng sản.

64.

Câu 65: Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa

b)

sự đổi đầu quyết liệt giữa các để quốc nhằm tranh giành thị trường

c)

các nước tư bản chủ nghĩa thắng trận xác lập vai trò lãnh đạo thế giới

d)

 sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩ

65.

Câu 66: Mĩ và Liên Xô kí Hiệp ước ABM và Hiệp định SALT-1 (1972) có tác dụng nào sau đây?

a)

 Tăng chi phí quân sự lên mức tối đa nhằm mục tiêu bá chủ thế giới.

b)

Chuyển từ thế đối thoại sang đối đầu, nâng cao vị thế quốc gia

c)

Hình thành thế cân bằng về lực lượng quân sự và vũ khí chiến lược.

d)

 Phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân của mỗi bên.

66.

Câu 67: Đặc trưng nổi bật của trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thế giới trong tình trạng hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

b)

 thế giới chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

 cuộc chạy đua vũ trang giữa hai siêu cường Xô - Mĩ diễn ra gay gắt.

d)

sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

67.

Câu 68: Năm 1989, việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã

a)

chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh trên thế giớ

b)

 đưa các dân tộc bước vào thời kì hòa bình và hữu nghị

c)

 làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn.

d)

kinh tế trở thành nội dung duy nhất trong quan hệ quốc tế

68.

Câu 69: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa là

a)

am hiểu luật pháp quốc tế.

b)

cạnh tranh không lành mạnh.

c)

 giữ vững độc lập chủ quyền.

d)

bình đẳng trong cạnh tranh

69.

Câu 70: Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là

a)

khai thác được nguồn lực trong nước

b)

tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.

d)

thúc đẩy sự cạnh tranh của nền kinh tế.

70.

Câu 71: Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp với đặc điểm nổi bật là

a)

 mâu thuẫn và hài hòa

b)

. mâu thuẫn và kiềm chế.

c)

. hài hòa và kiềm chế.

d)

hợp tác và tiếp xúc.

71.

Câu 72: Một trong những thời cơ cho đa cực là các nước đang phát triển trong xu thế

a)

khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước

b)

 tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn

c)

 hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ.

d)

 mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

72.

Câu 73. Năm 1997, quốc gia nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Hà Lan.      

c)

 Mianma

d)

Canađa

73.

Câu 74: Nội dung nào sau đây là biểu hiện phát triển của tổ chức ASEAN?

a)

Thành lập được nhà nước thống nhất khu vực. B. Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Sự mở rộng thành viên diễn ra mạnh mẽ.

c)

B. Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.

d)

 Nâng cao quyền lực của địa chủ phong kiến.

74.

Câu 75. Bước vào thế kỉ XXI, tổ chức ASEAN đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

 Bước đầu đề ra được mục tiêu phát triển.

b)

Giải quyết triệt để các vấn đề tranh chấp

c)

Xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Xác định được các trụ cột trong hợp tác

75.

Câu 76. Nội dung nào sau đây là biểu hiện phát triển của tổ chức ASEAN?

a)

Thành lập được nhà nước thống nhất chung

b)

Hoàn thiện hiến pháp và hệ thống chính sách, pháp luật.

c)

Thu nhập của nhân dân không ngừng được nâng cao.

d)

. Trở thành đối tác chiến lược toàn diện của các cường quốc.

76.

Câu 77. Kể từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN có vai trò nào sau đây?

a)

 Triệt để xoá bỏ mọi bất đồng và bất bình đẳng giữa các quốc gia thành viên.

b)

 Xây dựng khu vực Đông Nam Á thành siêu quốc gia thống nhất trong ổn định.

c)

Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.

d)

Đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.

77.

Câu 78. Trong giai đoạn 1999 - 2015, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua bản Hiến chương.    

b)

 Tham gia Liên minh châu Âu.

c)

Thiết lập liên minh quân sự.      

d)

Phát hành đồng tiền chung.

78.

 Câu 79. Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, các nước ASEAN hợp tác trọng tâm trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Ngoại giao.   

b)

 Kinh tế.        

c)

 Quốc phòng

d)

Vũ trang.

79.

Câu 80. Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 ?

a)

 Thành lập, xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột chính.

b)

 Hoàn thiện tổ chức, tăng cường hợp tác ngoại khối.

c)

 Khởi đầu, xây dựng nền móng về cơ cấu, tổ chức

d)

 Xây dựng quan hệ chính trị ổn định, phát triển mạnh về tổ chức.

80.

Câu 1. Đọc bảng dữ kiện quá trình hình thành của tổ chức Liên hợp quốc:

Ngày 12-6- 1941

Các nước Đồng minh ra Bản tuyên bố Luân Đôn, cam kết cùng hợp tác, cả trong chiến tranh và hoà bình.

Từ ngày 28 - 11 đến ngày 1 -12-1943

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (Iran), nguyên thủ ba nước: Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.

Tháng 2-1945

Tại Hội nghị I-an-ta (Liên Xô), nguyên thủ ba nước Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

Từ ngày 25 - 4 đến ngày 26 - 6-1945

Đại diện 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xeô (Mĩ) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

Ngày 24 - 10 - 1945

Với sự phê chuẩn Hiến chương của các nước thành viên, Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

a)

Liên hợp quốc được thành lập đáp ứng nguyện vọng hòa bình chung của nhân loại.

b)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi Chiến tranh Thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.

c)

 Liên hợp quốc ra đời phản ánh sự mâu thuẫn về chiến lược của các nước lớn trên thế giới.

d)

Liên hợp quốc là tổ chức góp phần gắn kết quan hệ Liên Xô và Mĩ từ đối đầu sang đối thoại.

81.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt, cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức, chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII. NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2021, tr. 206-207)

a)

Ngày nay, hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn

b)

 Chủ nghĩa dân túy là đóng góp tích cực để xã hội được công bằng hơn.

c)

 Quan hệ đối ngoại của các nước trong xu thế đa cực diễn biến khó lường.

d)

Xu thế đa cực mang lại nhiều thuận lợi bên cạnh đó cũng nhiều thách thức

82.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mĩ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế chính trị lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICS. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

a)

Sau Chiến tranh lạnh, các nước tập trung phát triển sức mạnh tổng hợp.

b)

 Phát triển kinh tế là một xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

c)

Đối đầu quân sự - chính trị là một xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

d)

Cạnh tranh quyết liệt là xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

83.

Câu 4: Cho bằng dữ kiện về quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10:

Năm 1967

ASEAN được thành lập (5 nước thành viên).

Năm 1984

Bru-nây gia nhập ASEAN (thành viên thứ 6).

Năm 1995

Việt Nam gia nhập ASEAN (thành viên thứ 7).

Năm 1997

Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN (thành viên thứ 8, thứ 9).

Năm 1999

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (thành viên thứ 10).

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN khi đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

Quá trình kết nạp thành viên ASEAN diễn ra lâu dài và nhiều trở ngại.

c)

ASEAN kết nạp thành viên không có sự phân biệt về thể chế chính trị.

d)

Sự ra đời và phát triển của ASEAN ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.

84.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

So với các tổ chức đã từng tồn tại trước đây trong khu vực, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức của ASEAN chặt chẽ hơn, nhằm dung hòa lợi ích của các nước thành viên. Khác với các tổ chức tiền thân, ASEAN chủ trương mở rộng tổ chức cho các nước trong khu vực tham gia, theo đúng tinh thần của Tuyên bố Băng Cốc năm 1967: “Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia Đông Nam Á tán thành các tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích tham gia".

 (Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2018, tr 16-17)

a)

Nguyên tắc điều phối hoạt động của ASEAN là biểu hiện rõ nét việc dung hòa lợi ích của các nước thành viên.

b)

Việc kết nạp thành viên của ASEAN lâu dài và trở ngại do thể chế chính trị các nước có sự khác nhau

c)

ASEAN là một tổ chức liên kết quốc tế, việc kết nạp thành viên không có sự phân biệt thể chế chính trị

d)

Nguyên tắc hoạt động của ASEAN khá chặt chẽ là cơ sở để thúc đẩy sự hợp tác, phát triển của tổ chức này.

85.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Do đó, Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời vào ngày 31-12-2015 hiện sự trưởng thành và lớn mạnh của ASEAN, mang lại những lợi ích qua trọng và thiết thực cho các nước thành viên, bao trùm là tạo môi trường là vực hòa bình và ổn định để mỗi nước tập trung phát triển kinh tế - xã hội hội nhập quốc tế".

                    ( Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2018, tr.93).

a)

 Cộng đồng ASEAN ra đời thể hiện sự trưởng thành và lớn mạnh của ASEAN

b)

 Cộng đồng ASEAN phản ánh nỗ lực xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á.

c)

Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình đấu tranh, xung đột và loại trừ nội khối

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời tạo môi trường khu vực hòa bình và ổn định để phát triển

86.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Đại hội đồng Liên hợp quốc ngày 23/2/ 2024 (rạng sáng 24/2 theo giờ Hà Nội) đã nhóm họp phiên đặc biệt để thảo luận về tình hình xung đột Nga - Ukraine.
Phát biểu tại cuộc họp có sự tham dự của đại diện 193 thành viên Liên hợp quốc, Chủ tịch Đại hội đồng Liên hợp quốc Dennis Francis đã bày tỏ quan ngại trước những thiệt hại và sự tàn phá ở Ukraine sau 2 năm xung đột. Giao tranh đã khiến hàng nghìn người thương vong, hàng triệu người phải rời bỏ nhà cửa đi lánh nạn và rất nhiều cơ sở hạ tầng như trường học, bệnh viện bị hư hại”.

a)

 Mục đích ra đời của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình an ninh thế giới và thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, khoa học giáo dục y tế và nhiều lĩnh vực khác.

b)

 Liên hợp quốc ra đời thông qua các hội nghị Tê hê ran, Iatan và Xan phran xi -xcô.

c)

Hiến chương Liên Hợp Quốc có nội dung qui định phải đảm bảo quyền con người và tự do cơ bản cho mọi con người, không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ

d)

 Một trong những nguyên tắc của Liên hợp quốc là không sử dụng vũ lực để đe dọa các nước thành

87.

Cho đoạn tư liệu sau:

“Ngày 17/6/2019, tại phiên họp Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở Niu-Yok Mĩ với số phiếu 192/ 193 phiếu Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020-2021”.

a)

Đây là lần đầu tiên Việt Nam đảm nhiệm vị trí ủy viên thường trực trong Liên hợp quốc

b)

 Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm có 15 nước là ủy viên thường trực.

c)

Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là Hội đồng bảo an.

d)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

88.

Câu 9: Cho đoạn tư liệu sau:

Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp..... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa....); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới".

a)

Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

b)

 Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.

d)

Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.