wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

31-32-35-36-PCT-12A5

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối Đổi mới đất nước (từ 12-1986) là
a)
A. Tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á
b)
B. Sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN
c)
C. uộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô
d)
D. Cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới
2.
Câu 2. Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ 1986)?
a)
A. Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách
b)
B. Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới
c)
C. uộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng
d)
D. Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách
3.
Câu 3. Đường lối Đổi mới của Đảng đề ra lần đầu tiên tại
a)
A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV
b)
B. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V
c)
C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
d)
D. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII
4.
Câu 4. Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
a)
A. Tập trung đổi mới về kinh tế - xã hội
b)
B. Đổi mới toàn diện và đồng bộ
c)
C. Đổi mới căn bản và toàn diện
d)
D. Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng
5.
Câu 5. Đường lối Đổi mới của Đảng chính xác là
a)
A. Đổi biện pháp để thực hiện thành công mục tiêu CNXH
b)
B. Đổi mục tiêu và cả biện pháp thực hiện CNXH
c)
C. Đổi tất cả quan điểm, biện pháp, cách làm như các nước tư bản
d)
D. Mở cửa với thế giới trừ các nước XHCN
6.
Câu 6. Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ 2-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
a)
A. Kinh tế
b)
B. Chính trị
c)
C. Văn hóa
d)
D. Tư tưởng
7.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 12-1986)?
a)
A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
b)
B. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
c)
C. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
d)
D. Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp
8.
Câu 8. Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
a)
A. Kinh tế tập trung
b)
B. Kinh tế thị trường
c)
C. Xã hội chủ nghĩa
d)
D. Phân phối theo lao động
9.
Câu 9. Chủ trương chiến lược lâu dài của Đảng trong công cuộc Đổi mới là xây dựng
a)
A. Nhà nước pháp quyền XHCN, nhà nước của dân, do dân và vì dân
b)
B. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
c)
C. Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
d)
D. Khối đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại
10.
Câu 10. Nội dung nào không phản ánh đường lối Đổi mới kinh tế của Đảng?
a)
A. Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp
b)
B. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề
c)
C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
d)
D. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
11.
Câu 11. Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là chủ trương Đổi mới về kinh tế của Đảng?
a)
A. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề
b)
B. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp
c)
C. Hình thành cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
d)
D. Không mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt với Mỹ
12.
Câu 12. Quan điểm Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 12-1986) không có nội dung nào dưới đây?
a)
A. Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm
b)
B. Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp
c)
C. Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
d)
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ
13.
Câu 13. Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 12-1986) về
a)
A. Chính trị
b)
B. Văn hóa
c)
C. Pháp luật
d)
D. Đối ngoại
14.
Câu 14. Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng
a)
A. Một thể chế chính trị độc lập
b)
B. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
c)
C. Nhà nước dân chủ kiểu mới
d)
D. Chế độ pháp quyền nhân dân
15.
Câu 15. Một trong những trọng tâm cơ bản của Đổi mới kinh tế là
a)
A. Tư duy mở cửa, phát triển kinh tế đối ngoại
b)
B. Tư duy đóng cửa với thế giới tư bản chủ nghĩa
c)
C. Tư duy chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
d)
D. Tư duy quản lý tập trung, quan liêu, kế hoạch
16.
Câu 16. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước
a)
A. Đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế
b)
B. Thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn
c)
C. ơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội
d)
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
17.
Câu 17. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
a)
A. Lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu
b)
B. Lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản
c)
C. Lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự
d)
D. Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
18.
Câu 18. Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986-1990) là
a)
A. Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân
b)
B. Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa
c)
C. Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động
d)
D. Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ
19.
Câu 19. Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới là sự đổi mới về
a)
A. Văn hóa
b)
B. Tư duy
c)
C. Quân sự
d)
D. Xã hội
20.
Câu 20. Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990), cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
a)
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b)
B. tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
C. duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
d)
D. đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
21.
Câu 1. Trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1996) đã xác định thời kỳ mới của đường lối Đổi mới là
a)
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b)
B. Thực hiện ba chương trình kinh tế trọng điểm
c)
C. Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp năng
d)
D. Đẩy mạnh nền kinh tế tập trung, bao cấp
22.
Câu 2. Một nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996-2000 về đối ngoại là
a)
A. Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
b)
B. Đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một Đông Nam Á
c)
C. Tham gia các liên minh kinh tế, quân sự, chính trị thế giới
d)
D. Trở thành một trụ cột của trật tự đa cục
23.
Câu 3. Một nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996-2000 về chính trị là
a)
A. Đẩy mạnh cải cách tổ chức của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
b)
B. Đẩy mạnh cải cách tổ chức của nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa
c)
C. Xây dựng nền dân chủ nhân dân, trong đó quyền lực thuộc về nhà nước
d)
D. Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới
24.
Câu 4. Trong đường lối Đổi mới giai đoạn 1996-2000, Đảng đã có chủ trương về văn hóa - xã hội là
a)
A. Coi văn hóa là mục tiêu và động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội
b)
B. Tiếp tục đầu tư xây dựng nhiều công trình lớn về hạ tầng, công nghệ
c)
C. Chú trọng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực để phục vụ phát triển
d)
D. Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới
25.
Câu 5. Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006?
a)
A. Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b)
B. Coi giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu
c)
C. Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
d)
D. Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng
26.
Câu 6. Các kì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X (2006), XI (2011), XII (2016), XIII (2021) tiếp tục phát triển đường lối Đổi mới với chủ trương chung là
a)
A. Xác định mục tiêu tổng quát đến giữa thế kỉ XXI đưa Việt Nam trở thành nước phát triển
b)
B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng
c)
C. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
d)
D. Chuyển từ hội nhập kinh tế, quốc tế sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện
27.
Câu 7. Một trong những điểm mới của đường lối Đổi mới giai đoạn từ năm 2006 trở đi là
a)
A. Đặt ra mục tiêu sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển
b)
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
c)
C. Đặt trọng tâm hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực nhằm phục vụ phát triển
d)
D. Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, ổn định và nâng cao hiệu quả nền kinh tế
28.
Câu 8. Một trong những điểm mới của đường lối Đổi mới kinh tế giai đoạn từ năm 2006 trở đi là
a)
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế trí thức
b)
B. Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và quốc tế
c)
C. Nhấn mạnh giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách
d)
D. Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo
29.
Câu 9. Một trong những điểm mới trong đường lối Đổi mới về đối ngoại của nước ta từ năm 2006 là
a)
A. Chuyển sang chủ động, tích cực hội nhập quốc tế
b)
B. Chỉ tập trung hội nhập về khoa học - kỹ thuật
c)
C. Xác định hội nhập an ninh - quốc phòng là trọng tâm
d)
D. Thu hẹp phạm vi và lĩnh vực hội nhập quốc tế
30.
Câu 10. Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
a)
A. Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng
b)
B. Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
c)
C. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng
d)
D. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức
31.
Câu 11. Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về
a)
A. Mô hình kinh tế tập trung và bao cấp
b)
B. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
c)
C. Lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN
d)
D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
32.
Câu 12. Một trong những nội dung xuyên suốt của đường lối Đổi mới mà Đảng đề ra từ 1986 đến nay là
a)
A. Coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu
b)
B. Tăng cường xây dựng bộ máy chính trị trong sạch
c)
C. Chủ động, tích cực, hội nhập toàn diện với thế giới
d)
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa
33.
Câu 13. Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là
a)
A. Dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng
b)
B. Thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn
c)
C. Thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở
d)
D. Tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện
34.
Câu 14. Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam có nội dung xuyên suốt là
a)
A. Đổi mới gắn với công nghiệp hóa toàn diện đất nước
b)
B. Đổi mới gắn với hiện đại hóa và kinh tế tri thức
c)
C. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và toàn diện
d)
D. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế theo hướng hiệu quả
35.
Câu 15. Khái quát đường lối Đổi mới từ 1986 - nay sẽ trải qua các giai đoạn là
a)
A. Khởi đầu → Công nghiệp hóa, hiện đại hóa → Đẩy mạnh và hội nhập sâu rộng
b)
B. Mở cửa → Hội nhập sâu rộng → Đẩy mạnh công nghiệp hóa
c)
C. Khởi đầu → Mở cửa, hội nhập → Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
d)
D. Hội nhập sâu rộng → Mở cửa → Hiện đại hóa
36.
Câu 16. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
a)
A. Phù hợp với tình hình thực tế
b)
B. Do yêu cầu của Trung Quốc.
c)
C. Điểm xuất phát còn quá thấp.
d)
D. Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
37.
Câu 1. Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội?
a)
A. Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.
b)
B. Gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.
c)
C.Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.
d)
D. Tiến hành chiến tranh biên giới Tây Nam.
38.
Câu 2. Điền những từ thích hợp vào câu sau đây: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là.....
a)
A. làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
b)
B. làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
c)
C. làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.
d)
D. làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
39.
Câu 3. Với nguyên tắc đổi mới nhưng phải giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, quá trình đổi mới ở Việt Nam đã thực hiện từng bước và đạt thành tụ về nhận thức lý luận và thực tiễn. Đây là nội dung Đổi mới về
a)
A. kinh tế.
b)
B. xã hội.
c)
C. Chính trị.
d)
D. văn hóa.
40.
Câu 4. Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ
a)
A Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.
b)
B. Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam
d)
D. Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
41.
Câu 5. Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của
a)
A. Tư pháp.
b)
B.Hiến pháp.
c)
C. Hành pháp.
d)
D. Lập pháp.
42.
Câu 6. Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng
a)
A.năm tham gia công tác.
b)
B. giảm tiền lương tối đa.
c)
C. tình gọn và hiệu quả.
d)
D. đơn giản và hiệu quả.
43.
Câu 7. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường. Đó là thành trụ của công cuộc đổi mới trên lĩnh vực
a)
A. Đổi mới chính trị.
b)
B. Đổi mới xã hội.
c)
C. an sinh xã hội.
d)
D. Đổi mới văn hóa.
44.
Cấu 8. Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
a)
A. Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
b)
B. Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
d)
D. Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
45.
Câu 9. Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
a)
A. duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
b)
B. duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
c)
C. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
d)
D. chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
46.
Câu 10. Ý nào dưới đây phản ánh không đúng chủ trương Đổi mới của Đảng về chính trị?
a)
A. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
d)
D. Xây dựng Nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.
47.
Câu 11. Một trong những mục tiêu của đường lối Đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là
a)
A. bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
b)
B. hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
c)
C. phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.
d)
D. hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
48.
Câu 12. Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
a)
A. Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị.
b)
B. Chỉ tập trung đổi mới về chính trị. an ninh - quốc phòng là
c)
C. Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
d)
D. Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
49.
Câu 13. Một trong những thành tựu về Đổi mới chính trị, an ninh - quốc phòng là
a)
A. xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.
b)
B. xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
c)
C. tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.
d)
D. trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
50.
Câu 14. Một trong những kết quả mà Đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là
a)
A. giữ vững sự ổn định chính trị.
b)
B. trở thành cường quốc quân sự.
c)
C. giành lại thành công Hoàng Sa.
d)
D. ngân sách quốc phòng tăng lên.
51.
Câu 15. Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Đại hội Đảng: "Đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ... " tiếp tục phát triển nền kinh tế hành hoá nhiều thành phần".
a)
A. sâu rộng.
b)
B. toàn diện và đồng bộ.
c)
C. trên mọi lĩnh vực.
d)
D. đất nước.
52.
Câu 16. Trong giai đoạn 1996-2006, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại ... Trong đó nhiệm vụ trọng tâm là
a)
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn dấu mục tiêu đến năm 2000 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
b)
B,Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
c)
C. Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
D. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, phát triển nhanh và bền vững hơn về văn hóa.
53.
Câu 17. Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối Đổi mới được thực thi là
a)
A. có vốn đầu tư nước ngoài.
b)
B. kinh tế nhà nước quản lý.
c)
C. kinh tế tập thể, hợp tác xã.
d)
D. kinh tế cá thể, hộ gia đình.
54.
Câu 18. Đại hội nào của Đảng có chủ trương: “tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại”
a)
A, Đại hội IX (2001).
b)
B. Đại hội VI (1986).
c)
C. Đại hội VIII (1996).
d)
D. Đại hội V (1982).
55.
Câu 19. Chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP, là nói đến
a)
A. tăng trưởng kinh tế.
b)
B. cơ cấu kinh tế theo thành phần.
c)
C. cơ cấu kinh tế theo ngành.
d)
D. quy mô nền được rộng.
56.
Câu 20. Đường dây 500kV được xây dựng và đóng điện thành công (1994) có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam?
a)
A. Giải quyết việc thiếu điện ở miền Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển.
b)
B. Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam.
c)
C. Giải quyết xong vấn đề tranh chấp đường biên giới trên bộ với Lào.
d)
D. Biến Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất đất nước.
57.
Câu 21. Thành tựu bước đầu trong quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước (1986-1990) ở Việt Nam là
a)
A. cân bằng cán cân xuất – nhập khẩu.
b)
B. giải quyết được tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
c)
C. Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức ASEAN.
d)
D. lạm phát bước đầu được kiềm chế.
58.
Câu 22. Về xã hội, sau đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?
a)
A. Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
b)
B. Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả.
c)
C. Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
d)
D. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
59.
Câu 23. Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?
a)
A. Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
b)
B. Đời sống người dân được cải thiện và nâng cao.
c)
C. Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
d)
D. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
60.
Câu 24. Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực xã hội từ năm 1986 đến nay là tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm nhanh. Giai đoạn 2016-2020 Việt Nam là một trong 30 quốc gia đầu tiên trên thế giới và là quốc gia thứ mấy ở Châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều?
a)
A. Thứ nhất.
b)
B. Thứ ba.
c)
C. Thứ năm.
d)
D. Thứ mười.
61.
Câu 25. Trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986-2000), những thành tựu về kinh tế - xã hội của Việt Nam đã
a)
A. tạo điều kiện về kinh tế để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
b)
B. tạo ra hàng hóa dồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống nhân dân được cải thiện một bước.
c)
C. xây dựng hệ thống chính trị dân chủ, tăng cường quyền lực của nhân dân.
d)
D. tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.
62.
Câu 26. Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là
a)
A. xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.
b)
B. đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.
c)
C. chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.
d)
D, những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.
63.
Câu 27. Về văn hóa, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?
a)
A. Hội nhập quốc tế về văn hóa được mở rộng.
b)
B. Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.
c)
C. Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
d)
D. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
64.
Câu 28. Trong lĩnh vực giáo dục, Việt Nam đã hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học vào năm 2010. Nhiều chỉ số về giáo dục phổ thông của Việt Nam được đánh giá cao. Đặc biệt năm 2020, tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của Việt Nam đạt 99% - đúng thứ .... trong khối ASEAN?
a)
A. Thứ nhất.
b)
B. Thứ hai.
c)
C. Thứ ba.
d)
D. Thứ tư.
65.
Câu 29. Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là
a)
A. phổ cập giáo dục tiểu học.
b)
B. phổ cập trung học cơ sở.
c)
C. đứng đầu thế giới về Toán.
d)
D. hoàn thành phổ cập đại học.
66.
Câu 30. Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là
a)
A. phổ cập giáo dục tiểu học.
b)
B. phổ cập trung học cơ sở.
c)
C. đứng đầu thế giới về môn Văn.
d)
D. đạt nhiều giải Noben nhất.
67.
Câu 1. Về hội nhập quốc tế, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?
a)
A. Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.
b)
B.Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đạt nhiều thành tựu.
c)
C. Xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.
d)
D. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
68.
Câu 2. Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là gì?
a)
A. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
b)
B. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
c)
C. Việt Nam gia nhập WTO.
d)
D. Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Á - Âu.
69.
Câu 3. Tính đến năm 2022, Việt Nam đã có quan hệ quốc phòng với hơn 100 quốc gia, cử 33 Cơ quan tùy viên Quốc phòng thường trú tại các nước và Liên hợp Quốc. Mặt khác, 52 quốc gia đã đặt Cơ quan Tùy viễn Quốc phòng, Tùy viên Quân sự tại Việt Nam. Là thành tựu Đổi mới trên lĩnh vực
a)
A. hội nhập về kinh tế.
b)
B. hội nhập về văn hóa - xã hội.
c)
C. hội nhập về an ninh - quốc phòng.
d)
D. hội nhập về khoa học - công nghệ.
70.
Câu 4. Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : “Việt Nam muốn ... với các quốc gia trên thế giới”
a)
A. là bạn.
b)
B. làm bạn.
c)
C. kết bạn.
d)
D. tìm bạn.
71.
Câu 5. Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ; tham gia các hiệp định, hiệp ước song phương; đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề chính trị, xã hội, an ninh, kinh tế... của khu vực và thế giới. Đó là thành tựu của công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực nào?
a)
A. Văn hóa - xã hội.
b)
B. Hội nhập quốc tế.
c)
C. Kinh tế đối ngoại.
d)
D. An ninh, quốc phòng
72.
Câu 6. Ngày 11-7-1995, diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì Đổi mới?
a)
A. Việt Nam và Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
b)
B. Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
c)
C. Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc.
d)
D. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước EU.
73.
Câu 7. Thành tựu về kinh tế đối ngoại từ năm 1986-1990?
a)
A. Hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần.
b)
B. Hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần.
c)
C. Hàng xuất khẩu tăng 2,5 lần
d)
D. Hàng xuất khẩu tăng 3,5 lần.
74.
Câu 8. Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại
a)
A. Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
b)
B. Hòa bình, hữu nghị, trung lập.
c)
C Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.
d)
D. Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.
75.
Câu 9. Một trong những điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam là
a)
A. muốn nâng cao vị thế đất nước.
b)
B. coi trọng mối quan hệ với Lào.
c)
C. thái độ vành ính sách với Mỹ.
d)
D. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng
76.
Câu 10. Thành tựu quan trọng nhất trong bước đầu tiến hành công cuộc Đổi mới là
a)
A. Phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo hiệu quả của nhân dân.
b)
B. Phát triển kinh tế đối ngoại.
c)
C. Kiềm chế được lạm phát.
d)
D.Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
77.
Câu 11. Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
a)
A. nhận chuyên giao công nghệ miễn phí.
b)
B. được miễn thuế khi bán hàng nông sản.
c)
C. dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư
d)
D. tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.
78.
Câu 12. Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?
a)
A. Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.
b)
B. Khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nước.
c)
C. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
d)
D. Nhận được sự giúp đỡ của các nước quốc tế.
79.
Câu 13. Thách thức lớn nhất mà Việt Nam sẽ gặp phải khi mở cửa, hội nhập với thế giới?
a)
A. Đánh mất bản sắc dân tộc.
b)
B. Nguy cơ tụt hậu về kinh tế.
c)
C. Vi phạm chủ quyền quốc gia dân tộc.
d)
D. Giải quyết hài hòa quan hệ giữa các nước.
80.
Câu 14. Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
a)
A. những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.
b)
B. viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.
c)
C. Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.
d)
D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
81.
 Câu 15. Một trong những nội dung hạn chế của công cuộc Đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay
a)
A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.
b)
B. nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một
c)
C. còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.
d)
. D. văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài.
82.
Câu 16. Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
a)
A. sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
b)
B. bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
c)
C. khó khăn trong quá trình vận chuyển.
d)
D. nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
83.
Câu 17. Một trong những nội dung hạn chế của công cuộc Đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là
a)
A. tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.
b)
B. lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.
c)
C. chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.
d)
D. chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.
84.
Câu 18. Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là
a)
A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
b)
B. không tiến hành mua các loại vũ khí.
c)
C. tránh xung đột quân sự trên biển Đông.
d)
D. gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.
85.
Câu 19. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ
a)
A. Việt Nam đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.
b)
B. Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.
c)
C. đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.
d)
D. kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.
86.
Câu 20. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
b)
B. Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.
c)
C. Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.
d)
D. Buộc Mỹ rút căn cứ quân sự gần biên giới.
87.
Câu 21. Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
a)
A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
b)
B. Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
c)
C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
d)
D. Tiến hành đổi mới toàn điện, đồng bộ.
88.
Câu 22. Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình Đổi mới ở Việt Nam là bảo đảm độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, xây dựng nước Việt Nam dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Đó là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới rút ra từ
a)
A. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có những bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
b)
B. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vài trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
c)
C. kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
d)
D. kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
89.
Câu 23. Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc Đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
a)
A. Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới.
b)
B. Tôn trọng các quy luật kinh tế - xã hội, bám sát thực tiễn đề ra chủ trương phù hợp.
c)
C.Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân.
d)
D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam.
90.
Câu 24. Bài học kinh nghiệm nào sau đây là không đúng khi nói về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay: “Đổi mới phải đi từ thực tiễn, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và được kiểm nghiệm bởi thực tiễn”.
a)
A. Mọi chủ trương chính sách, giải pháp đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống xã hội.
b)
B. Phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước.
c)
C. Tránh chủ nghĩa duy ý chí, áp đặt những chủ trương, chính sách không phù hợp với thực tiễn.
d)
D. Phải đánh giá hiệu quả của các chủ trương, chính sách, giải pháp thông qua lý luận là chủ yếu.
91.
Câu 25. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
b)
B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
c)
C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
d)
D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.