Font size
WorksheetsBài 12 Full
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 9mins
Câu 87: (MH19) Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã :
A. Tham dự Hội nghị quốc tế nông dân
B. tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 86: (CT17) Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12/1920) là mốc đánh dấu :
A. sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.
B. bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
C. sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
D. bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
Câu 85: (CT20) Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là :
A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Câu 84 (CT20.2): Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập tổ chức nào sau đây ?
A. Đảng Lao động Việt Nam.
B. Đảng Dân chủ Việt Nam.
C. Đảng Xã hội Pháp.
D. Đảng Thanh niên.
Câu 83: (CT20) Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là :
A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 82. (MH21) Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX ?
A. Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
B. Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân.
C. Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền.
D. Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ.
Câu 81: (CT17) Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì ?
A. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
B. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 80. (MH 20.2) Khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã ;
A. xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản.
B. khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.
C. giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.
D. hoàn chỉnh lý luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân.
Câu 1: (CT18) Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi :
A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.
B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.
C. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.
D. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.
Câu 2: (CT17) Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào ?
A. Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.
B. Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.
C.Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu – Mĩ bị thu hẹp.
D. Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.
Câu 3: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) trong bối cảnh nước Pháp như thế nào ?
A. Pháp bị tổn thất nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
B. Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu-Mĩ bị thu hẹp.
C. Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.
D. Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.
Câu 4: (CT20) Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930 ?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
C. Liên minh châu Âu được thành lập.
D. Cách mạng vô sản ở Nga thành công.
Câu 5: (CT17) Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ?
A. Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.
B. Nước Pháp tham dự hội nghị Véc xai.
C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
D. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.
Câu 6 - (MH21,CT20, CT21) Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 - 1930 ?
A. Liên hợp quốc được thành lập.
B. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
C. Nước Nga Xô viết được thành lập.
D. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết.
Câu 7 (MH22) Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 - 1930 ?
A. Cộng đồng than - thép châu Âu ra đời.
B. Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
D. Nhà nước vô sản được thành lập ở Nga.
Câu 8 (CT21) Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 - 1930 ?
A. Liên hợp quốc được thành lập.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
C. Quốc tế Cộng sản được thành lập.
D. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết.
Câu 9 (CT21.2) Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930 ?
A. Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
B. Đảng Cộng sản Pháp được thành lập.
C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Câu 10 (CT17) Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là :
A. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
B. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.
C. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.
D. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.
Câu 11. (CT19) Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là :
A. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.
B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.
C. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.
D. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.
Câu 12 (CT17) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào ?
A. Thương nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Thủ công nghiệp.
D. Nông nghiệp
Câu 13. (CT19) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm :
A. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.
B. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
C. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
D. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
Câu 14: (CT19, CT21.2) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào :
.
A. đồn điền cao su.
B. công nghiệp hóa chất
C. công nghiệp luyện kim.
D. ngành chế tạo máy.
Câu 15: (CT19, MH22) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào :
A. công nghiệp hóa chất.
B. chế tạo máy.
C. công nghiệp luyện kim.
D. khai thác mỏ.
Câu 16 (CT21) Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp :
A. mở rộng diện tích trồng cao su.
B. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
C. tập trung vào công nghiệp luyện kim.
D. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
Câu 17 (CT21) Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp :
A. thành lập nhiều công ty cao su.
B. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
C. tập trung vào công nghiệp luyện kim
D. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất
Câu 18 (CT21) Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp :
A. đầu tư nhiều vốn vào nông nghiệp.
B. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
C. tập trung vào công nghiệp luyện kim.
D. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
Câu 19 (CT21) Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp :
A. coi trọng việc khai thác than.
B. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
C. tập trung vào công nghiệp luyện kim.
D. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
Câu 20(CT17) Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do :
A. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.
B. muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.
C. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.
D. muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ
Câu 21 (CT17) Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam ?
A. Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.
B. Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.
C. Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.
D. Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp
Câu 22. Mục đích chính của thực dân Pháp khi chú trọng hệ thống giao thông vận tải – cơ sở hạ tầng trong hai cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương là :
A. đẩy nhanh hơn nữa tốc độ đô thị hóa ở VN
B. phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và mục đích quân sự
C. phục vụ nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của tư bản Pháp
D. thúc đẩy sự phát triển sản xuất công nghiệp của tư bản Pháp
Câu 23. (MH17.3) Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm :
A. phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.
B. thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.
C. kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.
D. tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương
Câu 24: (CT20) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam ?
A. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
B. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.
C. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.
D. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
Câu 25: (CT20) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam ?
A. Cơ cấu vùng kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.
B. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.
C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
D. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
Câu 26 (CT21) Trong thời kì 1919 - 1930, kinh tế Việt Nam :
A. phát triển vượt trội kinh tế Pháp.
B. bị cột chặt vào nền kinh tế nước Pháp.
C. phát triển cân đối giữa các vùng, miền.
D. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
Câu 27 (CT21) Trong thời kì 1919 - 1930, kinh tế Việt Nam :
A. phát triển vượt trội kinh tế Pháp.
B. bị lệ thuộc vào kinh tế của nước Pháp.
C. phát triển cân đối giữa các vùng, miền.
D. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
Câu 28. (MH17.3) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền kinh tế Việt Nam :
A. phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.
B. có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.
C. có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.
D. có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
Câu 29. (CT19) Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do gì sau đây ?
A.Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp.
B. Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập.
C. Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì.
D. Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới.
Câu 30 (CT21). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương ?
A. Kinh tế thuộc địa phải phục vụ tối đa cho kinh tế chính quốc.
B. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
C. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
D. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
Câu 31 (CT21). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương ?
A. Không cho phép kinh tế thuộc địa cạnh tranh với chính quốc.
B. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
C. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
D. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
Câu 32 (CT21) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương ?
A. Tập trung đầu tư vào những vùng kinh tế đem lại lợi nhuận tối đa.
B. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
C. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
D. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
Câu 33 (CT21). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương ?
A. Không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất mới vào thuộc địa.
B. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
C. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
D. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
Câu 34: (CT20) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam ?
A. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.
B. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
D. Cơ cấu giai cấp chuyển biến sâu sắc hơn.
Câu 35: (CT20) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam ?
A. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
B. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhận ra đời.
C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
D. Cơ cấu xã hội chuyên biến sâu sắc hơn.
Câu 36: (MH22) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây ?
A. Giai cấp công nhân phát triển mạnh.
B. Nền kinh tế phát triển cân đối.
C. Giai cấp nông dân hình thành.
D. Giai cấp địa chủ xuất hiện.
Câu 37: (CT19) Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam ?
A. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân.
B. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới.
C. Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đối.
D. Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ.
Câu 38: (CT21.2) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây :
A. Nền kinh tế phát triển cân đối.
B. Giai cấp công nhân xuất hiện.
C. Giai cấp địa chủ tiếp tục phân hóa.
D. Giai cấp nông dân xuất hiện
Câu 39. (CT22) Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai do thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây ?
A. Trở thành cường quốc phần mềm.
B. Công nghiệp vũ trụ ra đời.
C. Trở thành siêu cường tài chính.
D. Giai cấp tư sản ra đời.
Câu 40: Những giai cấp trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp là :
A. Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân.
B. Nông dân, địa chủ phong kiến.
C. Nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản
D. Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc
Câu 41: (CT20.2) Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là :
A. tư sản dân tộc.
B. tư sản mại bản.
C. địa chủ thân Nhật.
D. địa chủ thân Pháp.
Câu 42: (CT20.2) Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là :
A. tư sản mại bản.
B. địa chủ thân Nhật.
C. địa chủ thân Pháp.
D. giai cấp công nhân.
Câu 43: (CT20.2) Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là :
A. tiểu tư sản trí thức.
B. địa chủ thân Pháp.
C. tư sản mại bản.
D. địa chủ thân Nhật.
Câu 44: (CT20.2) Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là :
A. tư sản mại bản.
B. địa chủ thân Pháp.
C. địa chủ thân Nhật.
D. giai cấp nông dân.
Câu 45. Bộ phận nào của giai cấp địa chủ đầu TK XX có tinh thần chống Pháp, tích cực tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống đế quốc và tay sai ?
A. Đại địa chủ.
B. Trung địa chủ.
C. Tiểu địa chủ.
D. Trung, tiểu địa chủ.
Câu 46: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam, giai cấp nào bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng không có lối thoát?
A. Tiểu tư sản.
B. Tư sản dân tộc.
C. Nông dân.
D. Công nhân.
Câu 47: (CT17) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là gì ?
A. Độc lập dân tộc.
B. Các quyền dân chủ.
C. Ruộng đất
D. Hòa bình.
Câu 48: (CT18) Nông dân Việt Nam tham gia đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và thống trị (từ năm 1858) trước hết vì :
A. địa vị chính trị.
B. độc lập dân tộc.
C. tinh thần cách mạng.
D. quyền lợi giai cấp
Câu 49: (CT18) Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào ?
A. Thợ thủ công.
B. Nông dân.
C. Tiểu thương.
D. Tiểu tư sản.
Câu 50: Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu :
A. giai cấp tư sản bị phá sản
B. tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép
C. thợ thủ công bị thất nghiệp
D. giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất
Câu 51: (CT18) Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là :
A. ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.
B. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.
C. ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.
D. ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam
Câu 52: Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1929 đã khiến cho những giai cấp nào phát triển nhanh về số lượng ?
A. Tiểu tư sản và công nhân.
B. Công nhân và nông dân.
C. Địa chủ và tư sản.
D. Tư sản và tiểu tư sản.
Câu 53: (CT19) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là :
A. nông dân.
B. văn thân, sĩ phu.
C. địa chủ.
D. công nhân
Câu 54. (MH17.2) Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là :
A. tư sản và tiểu tư sản.
B. công nhân và tư sản.
C. công nhân và tiểu tư sản
D. địa chủ và tư sản dân tộc.
Câu 55. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), giai cấp tư sản VN bị phân hóa thành những bộ phận nào ?
A. Tư sản dân tộc, tư sản thương nghiệp
B. Tư sản dân tộc với tư sản công nghiệp
C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản
D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương
Câu 56: (CT17) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam ?
A. Đại địa chủ và tư sản mại bản.
B. Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.
C. Trung địa chủ và tư sản mại bản.
D. Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.
Câu 57. (CT22) Trong những năm 1919-1930, lực lượng xã hội nào sau đây ở Việt Nam câu kết chặt chẽ với đế quốc Pháp ?
A. Công nhân.
B. Tư sản mại bản.
C. Thợ thủ công.
Nông dân.
Câu 58: (CT19) Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa :
A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.
C. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
D. giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa.
Câu 59: (MH19) Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là :
A. khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.
B. cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.
C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
D. sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản.
Câu 60: (CT18) Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là :
A. phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.
B. khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.
C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
D. khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.
Câu 61. (MH21) So với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây ?
A. Có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại và phát triển.
B. Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau.
C. Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau.
D. Có quy mô rộng lớn, diễn ra ở cả trong và ngoài nước.
Câu 62. (MH21) Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tư sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây ?
A. Đòi các quyền tự do, dân chủ.
B. Giải phóng dân tộc.
C. Giành ruộng đất cho nông dân.
D. Lật đổ chế độ phong kiến.
Câu 63: Phong trào "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" (1919) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo ?
A. Nông dân.
B. Công nhân.
C. Tư sản.
D. Tiểu tư sản.
Câu 64. (CT19) Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam ?
A. Nông dân.
B. Địa chủ.
C. Tư sản.
D. Công nhân.
Câu 65: (MH 20.1) Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923) ?
A. Tư sản và địa chủ
B. Nông dân.
C. Công nhân.
D. Tiểu tư sản.
Câu 66. (MH17.2) Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây ?
A. Đảng Lập hiến
B. Hội Phục Việt.
C. Đảng Thanh niên.
D. Việt Nam nghĩa đoàn.
Câu 67. (MH21) Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây ?
A. Cải cách ruộng đất.
B. Xuất bản báo chí.
C. Tổng khởi nghĩa.
D. Tổng tiến công.
Câu 68: Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1926) là :
A. Chuông rè, An Nam trẻ, Nhành lúa.
B. Chuông rè, Tin tức, Nhành lúa.
C. Tin tức, Thời mới, Tiếng dân.
D. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.
Câu 69. Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây ?
A. Cải cách ruộng đất.
B. Thành lập nhà xuất bản
C. Tổng khởi nghĩa
D. Tổng tiến công.
Câu 70. (CT19) Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?
A. Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.
B. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.
C. Chấn hưng nội hóa
D. Thành lập Đảng lập hiến.
Câu 71: Cuộc đấu tranh của nhân dân ta yêu cầu nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho nhà yêu nước Phan Bội Châu (1925) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo :
A. Nông dân
B. Công nhân
C. Tư sản
D. Tiểu tư sản
Câu 72. Năm 1926, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây ?
A. Đám tang Phan Châu Trinh.
B. Chống độc quyền cảng Sài Gòn
C. Chấn hưng nội hóa.
D. Thành lập Đảng lập hiến.
Câu 73: (MH19) Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam :
A. bước đầu đấu tranh tự giác.
B. có một tổ chức công khai lãnh đạo.
C. hoàn toàn đấu tranh tự giác.
D. có một đường lối chính trị rõ ràng
Câu 74: Giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác được đánh dấu bằng sự kiện nào ?
A. Công nhân Ba Son (Sài Gòn) bãi công tháng 8/1925.
B. Cộng hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời
Câu 75: (CT21.2) Năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây ?
A. Soạn thảo Chính cường vắn tắt.
B. Kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.
D. Sang phương Tây tìm đường cứu nước.
Câu 76. (CT20) Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là :
A. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
C. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương
D. gửi yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.
Câu 77: (CT17) Từ việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng các dân tộc (thuộc địa)
A. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.
C. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.
D. chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
Câu 78: (CT18) Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về :
A. lực lượng cách mạng.
B. khuynh hướng chính trị.
C. đối tượng cách mạng.
D. mục tiêu trước mắt.
Câu 79: (CT20) Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã :
A. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
B. xác định được con đường cứu nước đúng đắn.
C. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. thành lập Nha Bình dân học vụ.
Câu 88: (CT20, CT20.2) Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là :
A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 89: (CT17) Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người :
A. dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
B. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai.
C. dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp.
D. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
Câu 90. (MH17.2, CT22) Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài ?
A. Sự thật.
B. Nhân đạo
C. Người cùng khổ.
D. Đời sống công nhân.
Câu 91. (MH 20.2) Trong thời gian ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã :
A. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
B. thành lập nhóm Cộng sản đoàn.
C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
Câu 92: (CT20.2) Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự hội nghị nào sau đây ?
A. Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
C. Hội nghị thành lập Đảng Thanh niên.
D. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
