wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm tổng hợp (lớp 12) - Trích từ ảnh worksheet

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là thách thức mang tính toàn cầu mà cộng đồng ASEAN đang phải đối mặt?

a)

Sự phát triển của xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa

b)

Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường

c)

Những tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông

d)

Những mâu thuẫn trong vấn đề quản trị lưu vực sông Mê Công

2.

Yếu tố nào được coi là “chìa khóa” trong chính sách phát triển con người nhằm xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh?

a)

Bình đẳng xã hội

b)

Phát triển giáo dục

c)

Lấy con người làm trung tâm

d)

Phát triển văn hóa

3.

Trong trụ cột xây dựng cộng đồng văn hóa - xã hội của ASEAN, yếu tố nào được coi là trung tâm?

a)

Phát triển con người

b)

Bình đẳng xã hội

c)

Bảo vệ môi trường

d)

Tạo dựng bản sắc

4.

Một trong những thách thức về chính trị của Cộng đồng ASEAN là

a)

Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ

b)

Sự tụt đồng đều trong sản xuất một số ngành nghề

c)

Sự đa dạng về chế độ chính trị

d)

Sự khác biệt về bản sắc văn hóa

5.

Một trong những thách thức về kinh tế của Cộng đồng ASEAN là

a)

Tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương

b)

Tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp

c)

Sự chênh lệch về thu nhập và trình độ phát triển

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị và bản sắc văn hóa

6.

Một trong những tỉnh giành chính quyền đầu tiên trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang

b)

Hải Phòng

c)

Bắc Ninh

d)

Thanh Hóa

7.

Mặt trận nào lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Mặt trận Liên Việt

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

8.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

9.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Vĩnh Long, Cần Thơ

b)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

c)

Yên Bái, Hà Giang

d)

Lào Cai, Lai Châu

10.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Đánh dấu Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước

c)

Là các cuộc kháng chiến điển hình trong Cách mạng tháng Tám

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn

11.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay

a)

Thực dân Pháp

b)

Triều Nguyễn

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim

d)

Phát xít Nhật

12.

Sự kiện thắng lợi nào trở thành ngày kỷ niệm của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội (19/8/1945)

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn (25/8/1945)

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30/8/1945)

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945)

13.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám (1945)

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

c)

Kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975)

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

14.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Quần chúng cách mạng và tự vệ chiếm Phủ Khâm Sai (Bắc Bộ Phủ) ngày 19/8/1945

b)

Nhân dân Sài Gòn mít tinh mừng khởi nghĩa giành thắng lợi (25/8/1945)

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945)

d)

Tại kinh đô Huế, Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30/8/1945)

15.

Thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được Đảng ta xác định bắt đầu xuất hiện

a)

Ngay sau khi quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức

b)

Ngay sau khi phát xít Nhật bị quân đội Xô viết tấn công

c)

Từ sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp

d)

Từ sau khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh

16.

Ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là

a)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa

b)

Góp phần vào thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ, tiến bộ trong cuộc đấu tranh chống phát xít

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

d)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng

17.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện để Đảng ta tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

b)

Chủ nghĩa phát xít Đức bị đánh bại hoàn toàn

c)

Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ

d)

Công tác chuẩn bị lực lượng của ta đã hoàn thành

18.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đều

a)

Mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động

b)

Diễn ra khi các cuộc chiến tranh thế giới đã kết thúc

c)

Có sự kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao

d)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quan trọng

19.

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (ngày 16 - 17/8/1945) đã

a)

Chính thức phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước

b)

Quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền

c)

Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng

d)

Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

20.

Bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam được coi là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng, đó là

a)

Sự lãnh đạo của Đảng

b)

Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Xác định và nắm bắt thời cơ

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

21.

Lực lượng nào đóng vai trò nòng cốt, quyết định cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Lực lượng vũ trang

b)

Bộ đội pháo cao xạ

c)

Lực lượng chính trị

d)

Lực lượng pháo binh

22.

Tại sao Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không được coi là cuộc cách mạng “ăn may”?

a)

Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp, thế trận trên đất nước ta chỉ còn phát xít Nhật

b)

Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, thời cơ thuận lợi xuất hiện

c)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, chuẩn bị lâu dài chu đáo, Đảng xác định và chớp thời cơ chính xác để giành chính quyền

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của lực lượng Đồng minh, đặc biệt Hồng quân Liên Xô đối với nhân dân ta

23.

Bài học rút ra từ Cách mạng tháng Tám 1945 có thể vận dụng cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

b)

Đoàn kết toàn dân tộc trong mặt trận thống nhất

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

Vận dụng tất cả các chính sách đối ngoại có lợi từ bên ngoài, coi đó là nhân tố chủ yếu

24.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập, tự do cho dân tộc

b)

Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

c)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

25.

Đâu không phải là ý nghĩa đối với thế giới của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

c)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

d)

Có ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của In-đô-nê-xia và Lào.

26.

Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cu-ba đã giành được thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông–Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mĩ đang thất bại.

27.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

28.

Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở dưới đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam Bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

29.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng Tháng Tám là

a)

Quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

Lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

d)

Các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

30.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945–1954) là

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Toàn dân kháng chiến.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

31.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

Phá cơ quan đầu não của địch.

b)

Giam chân địch ở các đô thị.

c)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch.

d)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.

32.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.

b)

Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Văn đề dân cày.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

33.

Trong chiến dịch Biên giới thu–đông năm 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

Đường số 4.

d)

Cao Bằng.

34.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược Đông Xuân 1953–1954 buộc Pháp phải

a)

Tập trung lực lượng.

b)

Phân tán lực lượng.

c)

Chiếm đất giành dân.

d)

Đánh nhanh rút gọn.

35.

Đường lối kháng chiến của Đảng là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện.

b)

Kháng chiến chủ yếu dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.

36.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Kết thúc chiến tranh.

c)

Mở rộng căn cứ địa.

d)

Liên lạc với bên ngoài.

37.

Bước vào thu–đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch chiến tranh nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Na-va.

c)

Kế hoạch Rôve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

38.

Chiến dịch Biên giới của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rôve.

b)

Kế hoạch quân sự Na-va.

c)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch “hành quân kép”.

39.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu–đông năm 1947 là

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

Cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.

c)

Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.

d)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

40.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) là

a)

Việt Bắc thu–đông năm 1947.

b)

Biên giới thu–đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu–đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông–xuân 1951–1952.

41.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên giới thu–đông năm 1950 là

a)

Chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.

b)

Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.

c)

Chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

42.

Vì sao năm 1953 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Na-va?

a)

Giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

b)

Giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.

43.

Chiến thắng của ta trong cuộc Tiến công chiến lược Đông–Xuân 1953–1954 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm phá sản kế hoạch Na-va, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.

b)

Khẳng định con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

44.

Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ?

a)

Do sự ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

45.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) là

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

Tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

46.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu của các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

Cũng có căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

Để đánh bại kế hoạch bình định.

47.

Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng Tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) là

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

Liên minh kháng chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

48.

Nội dung độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) là

a)

Chủ động tấn công và chủ động rút lui

b)

Giam chân địch ở các đô thị.

c)

Kết hợp tiến công và nổi dậy

d)

Bao vây, chia cắt, cô lập địch.

49.

Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

độc lập và thống nhất.

b)

xóa bỏ được cấm vận.

c)

nhận giúp đỡ bên ngoài.

d)

chính trị được ổn định.

50.

Nội dung nào phản ánh đúng bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

b)

Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

51.

Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.

b)

Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề.

c)

Các nước bị Mĩ bao vây và cấm vận.

d)

Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.

52.

Một trong những khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

b)

xu thế liên kết hợp tác giữa các quốc gia và khu vực.

c)

tình trạng bất ổn và xung đột xảy ra ở nhiều nơi.

d)

đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

53.

Đâu không phải là một trong những cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979).

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989).

c)

Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước.

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông.

54.

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt đại diện cho phái "Khơ-me Đỏ" ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.

b)

Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.

d)

Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.

55.

Trong giai đoạn 1977 - 1978 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.

c)

Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.

d)

Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.

56.

Nội dung nào phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977 - 1978?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.

c)

Chỉ đấu tranh ngoại giao để đánh lui quân Pôn Pốt.

d)

Chỉ đấu tranh quân sự để đánh lui quân Pôn Pốt.

57.

Trong giai đoạn 1978 - 1979 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.

c)

Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.

d)

Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.

58.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là

a)

giải phóng.

b)

tự vệ.

c)

nội chiến.

d)

cải cách.

59.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là

a)

giải phóng.

b)

cải luông.

c)

nội chiến.

d)

tự vệ.

60.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tổng tuyến cử trên cả nước và ở đảo.

c)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.

d)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Trường Sa.

61.

Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã

a)

tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng bia chủ quyền.

b)

hiện diện sớm nhằm án ba biển để đánh bắt thủy hải sản.

c)

tiến hành tổng tuyến cử tự do trên cả nước và các đảo lớn.

d)

ngăn cản người dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.

62.

Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển, đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Cho phép ngư dân Trung Quốc tiến hành ra biển khai thác thủy hải sản.

b)

Đánh chiếm trái phép một số đảo, bãi đá thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển.

d)

Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông.

63.

Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

b)

Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển.

c)

Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế của Trung Quốc.

64.

Nhằm thực hiện quyết tâm tế vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Khơ-me Đỏ?

a)

Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.

b)

Đánh phá vùng bình định lãnh chiếm.

c)

Tổ chức cuộc phản công tiêu diệt.

d)

Đánh phá vùng sau lưng của địch.

65.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Đánh đổ tư sản.

d)

Bảo vệ Tổ quốc.

66.

Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Quân Khơ -me Đỏ và quân Trung Quốc.

c)

Quân viên chính Mĩ và quân Trung Quốc.

d)

Quân đội Sài Gòn và quân Khơ -me Đỏ.

67.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.

c)

Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.

68.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

c)

chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

d)

kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Giúp Việt Nam có thế đặt quan hệ ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

71.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

72.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

d)

Hội Nông dân Việt Nam.

73.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

d)

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

75.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương.

c)

Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội.

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

76.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là

a)

dồn dân, lập ấp chiến lược.

b)

tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

c)

dùng người Việt đánh người Việt.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

77.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch

a)

Giôn xơn Mác Namara.

b)

Xtalây – Taylo.

c)

cải cách điền địa.

d)

Đơ lat Đơ Tat xi nhi.

78.

Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định trực tiếp.

b)

Quyết định nhất.

c)

Quan trọng nhất.

d)

Cơ bản nhất

79.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954-1956) là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị.

c)

khởi nghĩa giành quyền làm chủ.

d)

bạo lực cách mạng.

80.

Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phá ấp chiến lược

b)

Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

c)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

d)

Đồng khởi.

81.

Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng)  ngày 16-5-1955 đã đánh dấu

a)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

miền Nam hoàn toàn giải phóng

c)

Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử.

d)

thống nhất đất nước.

82.

Chiến thắng quân sự nào dưới đây của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

b)

Chiến thắng Biên giới.

c)

Chiến thắng Việt Bắc.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

83.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là

a)

quân đội Sài Gòn.      

b)

quân viễn chinh Pháp.

c)

quân đội Âu Phi.

d)

quân viễn chinh Mĩ.

84.

Chiến dịch nào dưới đây đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

85.

Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi năm 1960.

b)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

d)

Chiến thắng Tây Nguyên năm 1975

86.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.

b)

quân dân miền Nam vừa đánh bại Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

c)

cách mạng cả nước đã hoàn thành cải cách ruộng đất. 

d)

cuộc kháng chiến chống Mĩ giành thắng lợi hoàn toàn.

87.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

88.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

a)

ra sức phát triển thương nghiệp.

b)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

89.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

90.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

91.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam không cho thấy

a)

 sức mạnh to lớn của quân giải phóng.

b)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

c)

sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

d)

sự bất lực của quân đội Sài Gòn.

92.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

b)

Miền Nam chưa được giải phóng.

c)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Miền Bắc đã được giải phóng.

93.

Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải

a)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

b)

chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.

c)

ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn.

d)

chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.

94.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nạm (1945-1975)?

a)

Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

b)

Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.

c)

có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

d)

dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.

95.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

ựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

96.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy

a)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.

b)

quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông.

c)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.