Worksheetssử hk2
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Sự kiện nào là mốc đánh dấu miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng?
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).
Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.
Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô.
Giữa tháng 5/1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện nội dung nào của Hiệp định
Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
Thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
Tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Rút hết căn cứ quân sự ở Đông Dương.
Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước Việt
Nam là
thực dân Pháp và tay sai.
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn.
đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Nét nổi bật của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết là gì?
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Cả nước đã hoàn thành cách mạng ruộng đất.
Cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ 1954?
Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam – Bắc.
Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ chung được đặt ra cho cách mạng Việt
Nam là
khôi phục kinh tế – xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
khắc phục hậu quả chiến tranh và giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
làm cách mạng XHCN ở miền Bắc, tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc và giải phóng miền Nam.
Nhiệm vụ cơ bản và cũng là quan trọng nhất của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.
tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.
khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960) đã xác định cách mạng cả nước có chung nhiệm vụ chiến
lược như thế nào?
Cùng kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thực hiện thống nhất đất nước.
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vững mạnh để đánh Mĩ ở miền Nam.
Đấu tranh yêu cầu Mĩ – Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương vững chắc cho miền Nam đánh Mĩ.
chi viện cho tiền tuyến miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào, Campuchia.
đánh bại chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
A. Đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
Đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Đóng vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
Đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
Đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Đóng vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Vấn đề quan trọng nhất được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam
(9/1960) đã xác định là
nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
vị trí, vai trò của cách mạng từng miền.
mối quan hệ giữa cách mạng hai miền.
đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm.
Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam (1954 – 1975)?
Phong trào Đồng Khởi
Chiến thắng Áp Bắc
Chiến thắng Bình Giã
Chiến thắng Vạn Tường
Một trong những ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở Việt Nam là
chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường
bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ – Diệm.
đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ – Diệm.
kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ – Diệm.
Ở Việt Nam, ngày 20/12/1960, tổ chức nào được thành lập?
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Trung ương Cục miền Nam.
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở
Bình Định
Ninh Thuận
Bến Tre
Quảng Ngãi
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở Việt Nam?
Chính sách khủng bố của Mĩ – Diệm hết sức tàn bạo.
Quyết định để nhân dân sử dụng bạo lực của Đảng Lao động Việt Nam.
Lực lượng cách mạng miền Nam được bảo toàn qua các cuộc đấu tranh.
Quân đội Mĩ đã đổ bộ vào miền Nam tham chiến.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm".
Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Hội nghị 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) được triệu tập trong bối
cảnh
tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cách mạng.
quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam.
các nước XHCN ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để
nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
thời cơ để cách mạng miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.
Mĩ – Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.
chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.
Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), phương pháp bạo lực cách mạng được Đảng
Lao động Việt Nam đề ra lần đầu tiên tại
kì họp thứ IV Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26/3/1955.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1973).
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1/1959).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9/1960).
Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền
Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hoá chiến tranh
Đông Dương hoá chiến tranh
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.
Phong trào “Đồng khởi” đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là nhằm
củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.
mở rộng vùng kiểm soát, ngăn cản nhân dân với cách mạng.
xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.
Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965), Mĩ nhằm thực
hiện âm mưu chiến lược nào?
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Lực lượng nòng cốt của Chiến tranh đặc biệt là
quân đội Mĩ
quân đội Đồng minh Mĩ
quân đội Sài Gòn
quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Tìm diệt và bình định.
Tràn ngập lãnh thổ.
Bao vây, đánh lấn.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
"Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968)
“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973).
“Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965).
“Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973).
“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong
phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960.
cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” 1961 – 1965.
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?
Áp Bắc (1963)
Bình Giã (1964)
Vạn Tường (1965)
“Đồng khởi” (1960)
Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ?
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Phước Long.
Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược
Chiến tranh đặc biệt?
Tham gia vào các cuộc hành quân “tìm diệt” của quân viễn chinh Mĩ.
Thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.
Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.
Quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh tổng lực
Chiến tranh đơn phương
Chiến thắng quân sự nào của nhân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc
biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc
Chiến thắng Bình Giã
Chiến thắng Đồng Xoài
Chiến thắng Ba Gia
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Nhận định nào không đúng về chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
Có sự tham gia của quân đội Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.
Trong những năm (1965 - 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hoá chiến tranh
Chiến tranh tổng lực
Chiến tranh đơn phương
Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?
Vạn Tường (1965).
Ấp Bắc (1963).
Bình Giã (1964).
Đồng khởi (1960).
Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?
Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.
Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.
Không sử dụng quân đội Sài Gòn.
Rút dần quân đội Mĩ về nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh?
Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.
Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Trong những năm 1965-1968, chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Ấp Bắc
Vạn Tường
Bình Giã
Đồng Xoài
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Việt Nam hoá chiến tranh
Đông Dương hoá chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiên tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968) được thể hiện trong chiến thuật
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
“tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“tìm diệt” và “chiếm đóng”.
Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam giai đoạn 1965 – 1968?
nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam.
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.
Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiên công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiên công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Điểm giống nhau giữa chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và
“Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.
Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) có điểm gì khác so với chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?
Diễn ra chủ yếu ở miền Nam
Phạm vi mở rộng sang cả Nam Lào và Campuchia.
Phạm vi rộng lớn hơn, cả ở hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
Phạm vi mở rộng ra toàn Đông Dương
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
(1965 – 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Trong những năm (1969 – 1973), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.
Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Năm 1969, sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam dự Hội nghị Pa-ri.
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết.
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương được tổ chức.
Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ miền Nam Việt Nam là
Quân Mĩ
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ
Quân đội Sài Gòn
Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn
Lí do cơ bản buộc Mĩ phải rút dần quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước khi triển khai chiến
lược “Việt Nam hóa” (1969 – 1973) là
do Mĩ bị tổn thất lớn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.
phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam trong lòng nước Mĩ.
tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương.
để giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường.
So Với các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “Việt
Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào?
Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.
Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.
Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam.
Vẫn chỉ dừng lại ở chiến trường chính miền Nam Việt Nam.
Ba phòng tuyến mạnh nhất của địch bị ta chọc thủng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Quảng Trị, Xuân Lộc, Phước Long
Đồng bằng sông Cửu Long, Nam Bộ, Tây Nguyên.
Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam Việt
Nam?
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Buộc Mĩ phải ngừng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội – Hải Phòng.
Thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt về
kết cục
quy mô
phương tiện
bản chất
Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược
chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hoá chiến tranh
Chiến tranh một phía
Thủ đoạn mới được Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
tăng nhanh quân đội Sài Gòn.
rút hết quân Mĩ về nước.
mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Việt Nam.
cô lập Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ
hai năm 1972 là gì?
Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao.
Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.
Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa
Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ
Trận “Điện Biên Phủ trên không” ghi nhận chiến thắng lịch sử nào của quân và dân miền Bắc Việt
Nam cuối năm 1972?
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ.
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc mang tên “Sấm rền” của Mĩ.
Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến
tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động chống phá miền Bắc.
đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc của Mĩ.
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa
bình ở Việt Nam là
mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc.
là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.
buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
đánh dấu thẳng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 đã mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ vì
tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.
quyết định để hai miền tiến hành tổng tuyên cử thống nhất đất nước.
đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược của nhân dân ta.
từ đây nhân dân miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.
Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là
kết quả của cuộc đấu tranh đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta ở hai miền.
là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.
buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
đánh dấu thẳng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa
binh ở Việt Nam là
buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
B. là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.
buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc
khảng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
Nội dung nào của Hiệp định Pari năm 1973 ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam?
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Hoa Kì rút hết quân đội và quân các nước đồng minh về nước.
Nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do.
Hai bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/ 1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
quân sự, kinh tế, ngoại giao.
quân sự, ngoại giao, văn hóa.
quân sự, chính trị, ngoại giao.
chính trị, kinh tế, văn hoá
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/ 1973) xác định là gì?
Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
Thắng lợi nào đã cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?
Thắng lợi của chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên.
Thắng lợi của chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng nào đã tác động đến quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị
Trung ương Đảng (từ 18/12/1974 đến 8/1/1975)?
Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Quảng Trị.
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam do Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 – đầu năm 1975?
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.
Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
“Nếu thời cơ đến vào đầu cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến
công mở đầu trong năm 1975?
Tây Nguyên.
Huế
Đà Nẵng
Sài Gòn
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì đây
là nơi thế và lực của địch mạnh nhưng cơ sở hậu cần của ta lớn.
là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều muốn nắm giữ.
là nơi địch bố phòng chặt chẽ, tập trung đông quân chủ lực.
là nơi tập trung cơ quan đầu não của địch.
Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong năm 1975 đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
Chiến thắng Phước Long.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Huế – Đà Nẵng.
Chiến thắng Quảng Trị.
Bộ Chính trị đã khẳng định “thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải
phóng miền Nam”. Hãy cho biết khẳng định trên ra đời trong thời điểm nào?
Sau khi giải phóng Tam Kì.
Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên.
Sau khi giải phóng Quảng Trị.
Sau thắng lợi của chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước Việt
Nam?
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã
cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
Sự chi viện của hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của ba dân tộc ở Đông Dương.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam nhận được sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ và hoà bình trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước 1954 - 1975?
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.
Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
Hậu phương miền Bắc lớn mạnh đã chi viện cho miền Nam.
Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
(1954 – 1975) là
sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
sự ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình trên thế giới.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước đã hoàn
thành?
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc thắng lợi.
Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh Việt Nam được kí kết.
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyến cử bầu Quốc hội chung của nước Việt Nam thống nhất.
Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (tháng 7/1976).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
