Font size
WorksheetsKTCK 1- LÝ 12
Total questions: 90
Worksheet time: 53mins
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Chất khí nhẹ hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chọn phương án đúng khi nói về các tính chất của chất khí
Bành trướng và chiếm một phần thể tích của bình chứa
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể
Chất khí có tính dễ nén
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng
Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?
Thể tích khí tăng. Áp suất khí giảm.
Thể tích khí tăng. Áp suất khí tăng.
Thể tích khí giảm. Áp suất khí giảm.
Thể tích khí giảm. Áp suất khí tăng.
Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?
Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.
Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 lit.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.
Số Avogadro có giá trị khác với
số nguyên tử chứa trong 4 gam khí Helium.
số phân tử chứa trong 16 gam khí Oxygen.
số phân tử chứa trong 18 gam nước lỏng.
số nguyên tử chứa trong 22,4
1 mol H2O có chứa bao nhiêu nguyên tử?
6,022.10^23
12,044.10^23
18,066.10^23
3.
Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lý tưởng là không đúng?
Có lực tương tác không đáng kể.
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có khối lượng đáng kể.
Có khối lượng không đáng kể.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Có bao nhiêu phân tử Oxygen trong 1 gam khí Oxygen?
6,022.1023
1,882.1022
2,82.1022
2,82.1023
Nén một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra như sau:
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất.
Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi.
Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất.
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.
Khi nhiệt độ không đổi, khối lượng riêng của chất khí phụ thuộc vào áp suất khí theo hệ thức nào sau đây?
p1D2=p2D1
p1D1=p2D2
D∼p1
pD = const
Hệ thức nào sau đây không phải là của định luật Boyle?
p1V1=p3V3
pV = const
V ~ p
p ~ 1/V
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle
A
B
C
Cả A, B và C
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Khối lượng riêng của khí tăng lên.
Trong hệ tọa độ (p,V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt?
Đường hypebol.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0
Trong hệ tọa độ (V,T),đường đẳng nhiệt là:
Đường thẳng có phương qua O.
Đường thẳng vuông góc trục V.
Đường thẳng vuông góc trục OT.
Đường hypebol.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?
Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boylo đối với lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2>T1 ?
Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8cm2 và khoảng chạy 25cm bơm một bánh xe đạp sao cho áp lực của bánh xe đạp lên mặt đường là 350N thì diện tích tiếp xúc là 50cm2 Ban đầu bánh xe đạp chứa không khí ở áp suất khí quyển p0=105Pa và có thể tích là V0=1500cm3. Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh xe đạp vượt quá 1,5p0 thì thể tích của bánh xe đạp là 2000cm3 . Số lần đẩy bơm gần bằng
17.
10.
5.
15.
Một bình đựng khí có dung tích 6.10−3m3 đựng khí áp suất 2,41.106Pa . Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay sao cho bóng có thể tích 3,3.10−3m3 và khí trong bóng có áp suất 105Pa Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng thổi được là
50 quả bóng
42 quả bóng
52 quả bóng
49 quả bóng
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?
Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Khi một lượng khí dãn đẳng nhiệt thì số phân tử khí trong một đơn vị thể tích sẽ:
Giảm, tỉ lệ thuận với áp suất.
Tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Không thay đổi.
Tăng, tỉ lệ nghịch với áp suất
Khi một lượng khí dãn đẳng nhiệt thì số phân tử khí trong một đơn vị thể tích sẽ:
Giảm, tỉ lệ thuận với áp suất.
Tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Không thay đổi.
Tăng, tỉ lệ nghịch với áp suất.
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất:
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Định luật Boyle chỉ đúng:
khi áp suất cao.
khi nhiệt độ thấp.
với khí lý tưởng.
với khí thực.
Cho ống nghiệm 1 đầu kín được đặt nằm ngang; tiết diện đều, bên trong có cột khí cao l=20cm ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân dài d=4cm. Cho áp suất khí quyển là p0=76cmHg . Chiều dài cột khí là bao nhiêu khi ống đứng thẳng miệng ở dưới?
21,11cm
19,69cm
22cm
22,35cm
Một lượng không khí có thể tích 240cm³ bị giam trong một xilanh có pít-tông đóng kín như hình vẽ trên, diện tích của pít-tông là 24cm², áp suất khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100kPa. Cần một lực bằng bao nhiêu để dịch chuyển pít-tông sang phải 2cm? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá trình trên đẳng nhiệt.
30N
40N
20N
10N
Một ống thủy tinh tiết diện đều S, một đầu kín một đầu hở, chứa một cột thủy ngân dài h=16cm. Khi đặt ống thẳng đứng, đầu hở ở trên thì chiều dài của cột không khí là l1=15cm , áp suất khí quyển bằng p0=76cmHg . Khi đặt ống thủy tinh theo phương thẳng đứng, đầu hở ở dưới thì chiều cao của cột không khí trong ống bằng bao nhiêu?
23cm
28cm
30cm
20cm
Một ống thủy tinh tiết diện đều S, một đầu kín một đầu hở, chứa một cột thủy ngân dài h=16cm. Khi đặt ống thẳng đứng, đầu hở ở trên thì chiều dài của cột không khí là l1=15cm , áp suất khí quyển bằng p0=76cmHg . Khi đặt ống thủy tinh nghiêng một góc 30o so với phương thẳng đứng, đầu hở ở trên thì chiều cao của cột không khí trong ống bằng bao nhiêu?
10,45mm
12,5mm
14,5mm
15,4mm
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Cho một lượng khí lý tưởng đang nở đẳng áp thì
nhiệt độ của khí giảm
nhiệt độ của khí không đổi.
thể tích của khí tăng, tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích của khí tăng, tỷ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
Công thức TV=ha˘ˋng so^ˊ áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối khí xác định?
Quá trình bất kỳ
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng áp
Trong quá trình đẳng áp, khối lượng riêng ρ của khí và nhiệt độ tuyệt đối T có liên hệ với nhau bởi biểu thức nào dưới đây?
P2P1=T1T2
P2P1=T2T1
T1P1=T2P2
P1.T2 =P2.T1
Trong quá trình nung nóng đẳng áp của một lượng khí nhất định thì khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
Ở 27oC thể tích của một lượng khí là 6 lít. Ở nhiệt độ 227oC , khi áp suất không đổi, thể tích của lượng khí đó bằng
3,6 lít.
20 lít.
28,2 lít.
10 lít.
Một xilanh chứa 0,16dm3 khí nitrogen ở nhiệt độ phòng 25oC và áp suất 1,2 atm. Hơ nóng xilanh từ từ sao cho áp suất khí trong xilanh không đổi đến khi thể tích khí trong xilanh là 0,2dm3 thì nhiệt độ của khí trong xilanh đó bằng
99,5oC.
37,5oC.
27oC.
31,25oC.
Một ống thủy tinh AB nằm ngang, đầu A kín, đầu B hở. Trong ống có một lượng khí xác định được giam bởi một giọt thủy ngân. Khi nhiệt độ trong ống là 27oC thì chiều dài cột khí trong ống bằng 18 cm. Khi hơ nóng ống không khí trong ống có nhiệt độ là 47oC sao cho thủy ngân không bị chảy ra khỏi ống thì chiều dài cột khí trong ống bằng
20 cm.
31,3 cm.
16,9 cm.
19,2 cm.
Thể tích của một khối lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của nó được tăng tới 47oC mà áp suất không đổi. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí đó bằng
51,7oC
17,9oC
9,4oC
27oC
Một lượng khí 12 gam có thể tích 4 lít ở 7oC . Sau khi được nung nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 gam/lít. Nhiệt độ của khí sau khi nung nóng bằng
70oC
17,5oC
427oC
700oC
Vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ không khí ngoài sân là 42oC , trong khi nhiệt độ của không khí trong nhà là 27oC . Coi áp suất không khí trong nhà và ngoài sân như nhau. Tỉ số khối lượng riêng của không khí trong nhà và ngoài sân bằng
1,56
0,64
0,95
1,05
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
(a)
(b)
(c)
(d)
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
(a)
(b)
(c)
(d)
Trên đồ thị V–T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi áp suất của các trạng thái (1), (2) lần lượt là p1, p2 . Thông tin nào sau đây là đúng?
p1>p2
p1<p2
p1=p2
p1≥p2
Trên đồ thị p–T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái (1), (2) lần lượt là V1,V2 . Thông tin nào sau đây là đúng?
V1>V2
V1<V2
V1=V2
V1≤V2
Trên đồ thị p–T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Biết thể tích của khí ở trạng thái (1) bằng 60cm3 , thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng
80 cm3
90 cm3
40 cm3
120 cm3
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ p–V như hình vẽ bên. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ V-T?
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol μ , áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Phương trình Clapeyron viết cho lượng khí này là
pV=nRT
pV=μRT
pV=MnRT
pV=mRT
Hằng số khí lý tưởng R có giá trị bằng
0,083 at.lit/mol.K
8,31 J/mol.K
0,081 atm.lit/mol.K
0,831 J/mol.K
Một khí chứa trong một bình dung tích 3 lít có áp suất 200 kPa và nhiệt độ 16oC có khối lượng 11g. Khối lượng mol của khí ấy bằng
32 g/mol
44 g/mol
2 g/mol
28 g/mol
Thực hiện quá trình biến đổi trạng thái của một nửa mol khí Helium (24He) từ điều kiện tiêu chuẩn đến trạng thái còn nhiệt độ 273°C, áp suất 3,5 atm. Thể tích khí Helium ở trạng thái đó là
12,8 lít
12,8 m³
6,4 lít
6,4 m³
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
Áp suất khí tác dụng lên thành bình không được xác định bằng biểu thức nào?
Mật độ phân tử được xác định bởi hệ thức:
VN
NV
Vm
mV
Hằng số Boltzmann có giá trị bằng
1,38.10−23J/K
1,38.10²² J/K
1,38.10−22J/K
1,38.10²³ J/K
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
Độ biến thiên động lượng của phân tử do va chạm với thành bình có độ lớn là
-3mv
mv
2mv
0
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lý tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2
bằng áp suất khí ở bình 2
Hệ quan nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao.
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.
Nhiệt độ của một khối khí là 3865K thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng bao nhiêu eV? Biết 1eV=1,6.10−19J.
0,82eV
3eV
0,5eV
1,27eV
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2 Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
2v
v
2v
v 2
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử v2 nitrogen ở 0°C là
177m/s
493m/s
185m/s
90m/s
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 40°C có giá trị là:
6,1.10−22J
4,2.1023J
6,5.10−21J
2,8.1023J
Một khối khí ở nhiệt độ 27°C có áp suất p=4,5.10−9N/m2 . Hằng số Boltzmann k=1,38.10−23J/K . Số lượng phân tử trên mỗi lít của khối khí khoảng
109
107
104
1012
Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ:
Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 mol.
Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.
Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB.
Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,5 atm
Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ
Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
Khi áp suất khối khí có giá trị 0,50kN/m2 thì thể tích khối khí là 4,8m3 .
Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này là dãn nở đẳng nhiệt.
Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,50kN/m2 đến 1,5kN/m2 thì thể tích của khối khí tăng một lượng 3,2m3
Một bọt khí có thể tích 1,5cm3 được tạo ra bởi một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là ρ=1,00.103kg/m3 Áp suất khí quyển là ρ0=1,00.105Pa, g=10m/s2.
Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.105Pa.
Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p0=1,00.105Pa
Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100m.
Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5cm3 .
0,5 mol khí ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 Bar) được hơ nóng đến nhiệt độ 125oC và áp suất 1 Bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.
Đây là quá trình nén đẳng áp.
Thể tích ban đầu của khối khí bằng 11,2 lít.
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng.
Thể tích của khối khí sau khi hơ nóng bằng 16,55 lít.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V–T như hình bên. Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27oC , khối khí có thể tích 6 lít; thể tích của khối khí đó ở trạng thái (2) là 10 lít.
Đây là quá trình nung nóng đẳng áp.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.
Độ lớn trung bình của lực tương tác giữa các phân tử giảm.
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng 227oC.
Ống thủy tinh tiết diện 0,2cm2 , bên trong giam một lượng khí xác định, một đầu kín (hình vẽ), một đầu ngăn với bên ngoài bởi giọt thủy ngân. Chiều cao cột không khí bên trong ống thủy tinh là l1=15cm , nhiệt độ bên trong ống là 27oC . Người ta hơ nóng khối khí trong ống tới nhiệt độ 87oC .
Thể tích ban đầu của khối khí bằng 0,03 lít.
Khối lượng riêng của khí giảm đi.
Nội năng của khí tăng lên.
Chiều cao cột không khí bên trong ống thủy tinh sau khi hơ nóng bằng 18cm.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p–T như hình bên. Biết thể tích của khối khí ở trạng thái (1) bằng 2 lít.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) không phải là đẳng quá trình.
Có thể biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) và đẳng áp từ trạng thái (3) sang trạng thái (2).
Thể tích ở trạng thái (3) bằng 4 lít.
Thể tích ở trạng thái (2) bằng 6 lít.
Bên trong bóng đèn dây tóc có chứa khí trơ. Bóng đèn bị nổ khi áp suất trong bóng vượt quá 1,2 atm. Lúc đèn sáng bình thường, khí trong đèn có nhiệt độ 240oC ; khi đèn không sáng, khí trong đèn có nhiệt độ 30oC.
Quá trình biến đổi của khối khí trong đèn là quá trình đẳng áp.
Áp suất của khí trong đèn lúc không sáng bằng 0,65 atm thì kh đèn sáng, áp suất khí bằng 1,1 atm.
Tích của áp suất và thể tích khí trong đèn không đổi.
Khi đèn không sáng, áp suất của khí trong đèn chỉ có thể nhận giá trị lớn nhất bằng 0,86 atm.
Một chai chứa không khí ở áp suất 9.104Pa , nhiệt độ −3oC , được nút kín bằng một nút có khối lượng không đáng kể, tiết diện 2,5cm2 . Lực ma sát nghỉ cực đại giữa nút và chai có độ lớn bằng 12N. Áp suất khí quyển bằng 105Pa, lấy g=10m/s2 .
Quá trình biến đổi của khí trong chai không phải là đẳng quá trình.
Ở áp suất 9.104Pa , nhiệt độ khí là 270k.
Để áp suất của khí trong chai bằng 1,08.105Pa , cần đun nóng không khí trong chai đến nhiệt độ bằng 51oC .
Để nút chai bật ra, cần đun nóng không khí trong chai đến nhiệt độ tối thiểu bằng 336oC.
Một bình bằng thủy tinh chịu nhiệt có nắp kín chứa 0,6 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn ( 0oC, 1atm ), được nung nóng đến nhiệt độ 87oC . Biết 1 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng 22,4 lít.
Thể tích của khí trong bình bằng 13,44 lít.
Tích số giữa áp suất và thể tích của khí trong bình không đổi khi nhiệt độ tăng.
Khối lượng riêng khí trong bình giảm trong quá trình nung nóng.
Khi nhiệt độ của khí trong bình là 87oC thì áp suất của nó xấp xỉ bằng 1,32 atm.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V–T như hình vẽ. Ở trạng thái (1), khí nhiệt độ bằng 17oC , khối khí có áp suất bằng 105Pa ; áp suất của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng 1,5.105Pa .
Quá trình biến đổi của khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng 117oC.
Khối khí có áp suất xấp xỉ bằng 1,2.105Pa ở nhiệt độ 75oC .
Khi nhiệt độ của khí trong bình là 107oC thì áp suất của nó xấp xỉ bằng 1,3.105Pa.
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng được ứng dụng để
nghiên cứu, chế tạo các thiết bị có liên quan đến chất khí như khí cầu, bình đựng khí,...
nghiên cứu sự thay đổi áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng của không khí trong khí quyển.
nghiên cứu thu thập thông tin về môi trường và sự biến đổi khí hậu.
nghiên cứu chế tạo vật liệu đáp ứng yêu cầu sử dụng khác nhau.
Một bình kín có thể tích 40dm3 chứa 3,96kg khí cacbonic, biết rằng bình sẽ bị nổ khi áp suất vượt quá 60atm. Khối lượng riêng của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,98kg/m3 .
Có thể áp dụng phương trình trạng thái cho khối khí.
Ở điều kiện tiêu chuẩn, khối khí có áp suất 1atm và nhiệt độ 273K.
Ở điều kiện tiêu chuẩn, khối khí có thể tích 1m3
Ở nhiệt độ 52,6oC thì bình bị nổ.
Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 80cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 27oC . Áp suất khí quyển là 76cmHg.
Áp suất của khối khí trong ống nghiệm ban đầu bằng 76cmHg.
Nếu đặt ống nằm ngang, coi nhiệt độ không đổi, thì cột thủy ngân còn lại trong ống dài 20cm.
Khi đặt ống thẳng đứng, hơ nóng khí trong ống tới 47oC thì chiều cao của cột thủy ngân còn lại trong ống xấp xỉ bằng 38,76cm.
Khi đặt ống thẳng đứng, làm lạnh khí trong ống tới 20oC thì chiều cao của cột thủy ngân trong ống di chuyển một đoạn xấp xỉ bằng 21,5cm.
Tất cả các đáp án đều sai
Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pit-tông cách đáy xilanh một khoảng 15cm. Hỏi phải đẩy pit-tông một đoạn bằng bao nhiêu cm để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần? Coi nhiệt độ của khí không đổi. (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70.103Pa . Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,01.103Pa . Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích ban đầu 9 lít xuống còn 4 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén tăng bao nhiêu lần so với ban đầu? (lấy kết quả 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.105Pa ; khối lượng riêng của nước giếng là 1003kg/m3 . Nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy g=10m/s2 . (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một bình có dung tích V1=2 lıˊt chứa một khối khí lúc đầu ở áp suất p1=2atm được thông với một bình thứ 2 có dung tích V2=8 lıˊt và được rút chân không. Áp suất của khối khí sau khi 2 bình được thông nhau là bao nhiêu atm? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Xét lượng khí ôxi đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0°C. Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxi là 1,43kg/m3 . Tính khối lượng khí ôxi trong bình theo đơn vị kg? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một khối khí còn nhiệt độ tăng từ 217°C đến 480°C, thể tích giảm từ 300dm3 xuống còn 180dm3 . Nếu áp suất cuối cùng của khối khí bằng 2,75 atm thì áp suất ban đầu của nó bằng bao nhiêu atm? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một quả bóng có thể tích 2 lít, chứa khí ở 27°C có áp suất 1 atm. Người ta nung nóng quả bóng đến nhiệt độ 57°C đồng thời giảm thể tích còn 1 lít. Áp suất lúc sau là bao nhiêu atm? (kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một lượng khí H2 đựng trong một bình có thể tích 2 lít ở áp suất 1,5 atm, nhiệt độ là 27°C. Đun nóng khí đến nhiệt độ 127°C do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất lúc sau là bao nhiêu atm?
(a)
