WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HKI - LỊCH SỬ 12 - NH 2025-2026
Total questions: 86
Worksheet time: 45mins
Khi CTTG thứ hai đang diễn ra, các nước Đồng minh chống phát xít mong muốn
thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh.
thiết lập một trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.
thành lập các án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.
Các quốc gia trên thế giới có thể có những thời điểm hợp tác thành lập Liên hợp quốc khi
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Năm 1945, Hiến chương Liên Hợp quốc thống nhất được ký tại đâu?
Xan phranxixcô (Mĩ).
London (Anh).
Rô-ma (Italia).
Pa-ri (Pháp).
Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?
. Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc
Liên hợp quốc chính thức được thành lập
Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc
Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương
Năm 1947, Đại hội đồng Liên hợp quốc lấy ngày 24 tháng 10 hằng năm làm
“Ngày Liên hợp quốc”
“Ngày Hòa bình thế giới”
“Ngày chống phát xít”
“Ngày Bảo vệ môi trường”
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Tiến hành hợp tác quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
“Thúc đẩy sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hoà bình thế giới” là mục tiêu của tổ chức
Liên hợp quốc.
Liên minh Châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM).
Cơ quan chuyên môn nào của Liên hợp quốc đóng góp trong việc giúp Việt Nam bảo tồn di sản văn hoá?
UNICEF.
UNESCO.
FAO.
WHO.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới?
Tòa án Quốc tế.
Hội đồng Bảo an.
Đại hội đồng.
Ban Thư kí.
Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?
Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.
Thúc đẩy kinh tế, xã hội, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống nhân dân.
Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.
Văn kiện nào của Đại hội đồng Liên hợp quốc được thông qua năm 1948 được coi là văn kiện đầu tiên về các quyền tự do, dân chủ cơ bản của con người?
Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền.
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.
Tuyên ngôn Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Viên và Chương trình hành động.
Với tư cách là Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Liên Xô đã
Hạn chế được những thao túng của Mỹ ở Liên Hợp Quốc
làm thất bại âm mưu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu
duy trì sự lớn mạnh của phe xã hội chủ nghĩa trong Liên hợp quốc
Có nhiều đóng góp trong việc kết thúc chiến tranh lạnh
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tổ chức Liên hợp quốc?
Liên hợp quốc thành lập nhằm giải quyết những hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai
Liên hợp quốc đã giải quyết được tất cả các vấn đề về hoà bình và an ninh thế giới
Liên hợp quốc là tổ chức toàn cầu có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống chính trị quốc tế
Liên hợp quốc là một liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại
Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
Bảo vệ chủ quyền biển giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bản Hiến chương (thông qua năm 1945) là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc Liên hợp quốc, vì lí do nào sau đây?
Tạo cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
Nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.
Quy định tổ chức, bộ máy của Liên hợp quốc.
Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.
Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp vào việc
tham gia chương trình chống tham nhũng, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em…
giữ vai trò quan trọng nhất trong tổ chức Liên hợp quốc.
trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008-2009.
xây dựng mối quan hệ hợp tác, có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực.
Theo quy định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng
Tây Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu.
Đông Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Nhật Bản, Triều Tiên, các nước Đông Nam Á.
Trung Quốc, Đông Nam Á, Tây Âu.
Hội nghị Ianta chấp nhận một trong những điều kiện gì để Liên Xô tham chiến chống Nhật?
Duy trì nguyên trạng và công nhận độc lập của Mông Cổ.
Liên Xô chiếm đóng vùng Đông Đức, Đông Béc-lin, các nước Đông Âu.
Trung Quốc, Bắc Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng.
Quân đội Liên Xô và Mỹ Trung Quốc có quyền lợi ở Trung Quốc.
Theo nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945), các vùng quân lí ở Châu Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước
A. Phương Tây.
B. Anh.
C. Mỹ.
D. Liên Xô.
Những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, đó là
Trật tự Vécxay- Oasinhtơn.
Trật tự hai cực Ianta.
Trật tự một cực.
Trật tự 2 cực Ianta.
Trật tự 2 cực Ianta tồn tại trong thời gian nào?
từ năm 1945 – đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
từ năm 1945 – 1989.
từ năm 1945 – 1991.
từ năm 1945 – 1991.
Xu hướng hòa hoãn bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX với việc
Đông Đức – Tây Đức ký hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước
Liên Xô - Mỹ tiến hành cuộc gặp gỡ cấp cao và thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược (1972).
2 siêu cường Xô - Mỹ tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải)
33 nước châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa đó ký Hiệp ước Hen-xin-ki
Tháng 12/1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải), Mỹ (Busơ) và Liên Xô (Goóp-ba-chốp) đã tuyên bố
Phát động chiến tranh lạnh
Ký hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược
Chấm dứt chiến tranh lạnh.
Hiệp định về một giải pháp toàn diện về Campuchia.
Giai đoạn từ năm 1945 – đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta
giai đoạn phát triển hoàng kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
giai đoạn suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn (chiến tranh lạnh hoàn toàn kết thúc)
Các nước Châu Âu, Mỹ và Canada ký hiệp ước Hen-xin-ki (1975).
nước Đức tái thống nhất năm 1990.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.
Sự tan rã của các nước Đông Âu và Liên Xô năm 1991.
Điền vào chỗ trống đoạn văn sau: Đặc điểm của cuộc chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa (do Mỹ đứng đầu) và xã hội chủ nghĩa (Liên Xô đứng đầu). Đây là cuộc chiến tranh không có xung đột trực tiếp bằng……., mà diễn ra trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng, chạy đua vũ trang, làm cho thế giới luôn luôn trong tình trạng căng thẳng.
bom nguyên tử
bom hóa học
vũ khí vi trùng
quân sự
Sự kiện nào do Trật tự thế giới hai cực Ianta đã tác động nhiều mặt đến tình hình thế giới, đâu không phải là tác động đó?
mở ra thời kỳ phát triển mới trong quan hệ quốc tế.
sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập nhau trên thế giới và Mỹ.
dẫn tới sự kết thúc chiến tranh lạnh và sự hình thành một trật tự thế giới mới.
Mỹ vươn lên thế “một cực”, chi phối, lãnh đạo thế giới.
Nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm - quan trọng nhất là
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.
bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh.
Trật tự 2 cực Ianta hình thành phản ánh
Sự cân bằng quyền lực giữa 2 nước Liên Xô, Mỹ.
Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc.
Sự đối đầu giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng căng thẳng.
Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Ianta, quyết định đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế là
Thỏa thuận về các cội nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
Liên Xô tham gia chống Nhật ở Châu Á sau khi kết thúc chiến tranh ở châu Âu.
thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thỏa thuận về việc quân Đồng minh phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Những quyết định của Hội nghị Ianta phản ánh mâu thuẫn gì chủ yếu của thế giới trong những năm 1945-1947?
Trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.
Thúc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng đi đến kết thúc
Liên Hợp Quốc ra đời như một công cụ duy trì trật tự thế giới mới
HÌnh thành trật tự thế giới 2 cực đối đầu căng thẳng
Thực chất của Hội nghị Ianta là gì?
Cuộc đấu tranh nhằm tranh giành, phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước tham chiến.
Tổ chức lại trật tự thế giới để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới.
Làm thất bại âm mưu làm bá chủ thế giới của Mỹ sau chiến tranh.
Tổ chức lại trật tự thế giới mới để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới.
Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta là gì?
Nhanh chóng tiêu diệt gọn các thế lực phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Thành lập tổ chức quốc tế Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Hậu quả nặng nề, nguy hiểm nhất mà nhân loại phải gánh chịu trong suốt thời gian chiến tranh lạnh là
các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.
các căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn thế giới.
các nước chỉ một khối lượng khổng lồ vô lẽ tiền của để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.
Một trong những biểu tượng của cho sự kết thúc của Chiến tranh lạnh là
sự xuất hiện của sự toàn cầu hóa.
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Mỹ sang thăm Liên Xô (1972).
Mỹ sang thăm Trung Quốc (1972).
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào
kinh tế.
văn hóa.
quốc phòng.
chính trị.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện là hệ quả của
sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
phong trào giải phóng dân tộc
Chiến tranh lạnh chấm dứt
Toàn cầu hóa ra đời là
xu thế phát triển tất yếu của xã hội.
xu thế phát triển tất yếu của nhân loại.
xu thế chủ quan không thể đảo ngược.
xu thế khách quan không thể đảo ngược.
Quan hệ quốc tế, sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế nào sau đây?
Xu thế đa cực.
Xu thế đơn cực.
Xu thế hội nhập.
Xu thế 2 cực.
Trong xu thế đa cực, hai nước có tầm ảnh hưởng lớn nhất là
A. Anh và Triều Tiên.
B. Lào và Campuchia.
C. Mỹ và Trung Quốc.
D. Liên Xô và Đức.
Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của nước nào sau đây?
Xingapo.
Ấn Độ.
Hàn Quốc.
Mêhicô.
Tổ chức nào sau đây không có vai trò lớn đối với sự phát triển kinh tế của thế giới?
Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.
Tổ chức Asean.
Nhóm nước G20.
Tổ chức thống nhất châu Phi.
Một trong những nhóm nước thuộc G20 ở Châu Phi là
Inđônêxia.
Ai Cập.
Nam Phi.
Liên bang Nga.
Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành.
Sự điều chỉnh hợp tác trong quan hệ quốc tế.
Các quốc gia liên kết thành các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế
Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Xu thế đơn cực trong quan hệ quốc tế.
Xu thế toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.
sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế của các nước lớn.
Sự giảm sút vai trò của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.
Mỹ đã thiết lập giới đơn cực, khống chế và chi phối nhiều nước đồng minh.
Vai trò ngày càng gia tăng của các công ty xuyên quốc gia, tổ chức quốc tế.
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, xu thế toàn cầu hóa có nội dung nổi trội và tác động sâu sắc đến đường lối, chính sách đối ngoại của nước ta?
Thúc đẩy cạnh tranh gay gắt giữa các nước lớn.
Bất đồng giữa các nước ngày càng gia tăng.
Tranh chấp lãnh thổ ngày càng phổ biến.
Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển.
Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước phát triển.
Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường quốc tế.
Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.
Kết quả của quá trình gia tăng mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp phát triển kinh tế.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh với nước lớn.
Một trong những nội dung chủ yếu của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng vào với các nước trong khu vực là
hợp tác và phát triển.
hợp tác với các nước trong khu vực.
hợp tác với các nước châu Âu.
hợp tác với các nước đang phát triển.
Cơ hội của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là gì?
Nhập khẩu hàng hoá với giá rẻ.
Mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.
Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:
Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo và Thái Lan.
Philippin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.
Xingapo, Miama, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.
Thái Lan, Việt Nam, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là gì?
Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực
Kinh tế - chính trị.
Quân sự - chính trị.
Kinh tế - quân sự.
Kinh tế - văn hóa.
Từ những năm 90 (TK XX) đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang
hợp tác quân sự.
hợp tác kinh tế.
hợp tác giáo dục.
hợp tác xã hội.
Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm
xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình.
xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.
xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.
xây dựng ASEAN thành cộng đồng mang tính chất chiến lược về văn hóa, xã hội.
Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào và là thành viên thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?
28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10.
27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.
27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8.
28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.
Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?
Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.
Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.
Hiệp ước Bali (2 - 1976) có nội dung cơ bản là gì?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á.
Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.
Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.
Thành lập và xây dựng cộng đồng ASEAN với 3 trụ cột là nội dung chính của
thời kỳ 1967 – 1976.
thời kỳ 1976 – 1999.
thời kỳ 1999 – 2015.
thời kỳ 2015 đến nay.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều:
Giành được độc lập.
Có chế độ chính trị tương đồng.
Có nền kinh tế phát triển.
Có nền văn hóa đặc sắc.
Nhận xét nào sau đây về Hiệp ước Bali (1976) của tổ chức ASEAN là không đúng?
Chấm dứt hoàn toàn sự mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực.
Mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN
Xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
Củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước
Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương
Sự tác động của Chiến tranh lạnh
Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước
Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử Đông Nam Á” vì:
Vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).
ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.
Các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân hợp lý khi giải thích về: Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?
Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
Chiến tranh lạnh đã kết thúc, thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Các nước thành viên đều thực hiện các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì sao?
Thời gian giành độc lập của các nước không đều.
Khó khăn quốc phòng của các nước yếu kém.
Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
Sự khác nhau do mối liên kết khu vực.
Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gì?
Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực với nhau.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?
Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
Xây dựng một đội quân quốc phòng, chiến lược mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế bền vững cho khu vực.
So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ đã nhận nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có: Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh và công lý quốc tế.” (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945) a. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này.
Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này
Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyễn tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc
Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này thành lập
Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, các hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh các tranh chấp hoặc tình huống có thể dẫn đến phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc công lý và pháp luật quốc tế.” (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia
Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia
Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu
Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
[Năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộcthuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".
(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc giữ chức năng thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hòa bình của các nước thuộc địa.
Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại…”.
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc) Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Theo tư liệu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc.
Hiến chương Liên hợp quốc có nhiều nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh việc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là có thể can thiệp các tranh chấp quốc tế thể hiện qua giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Liên hợp quốc quy định các nước thành viên phải tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của 5 cường quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Li luận này về sau được gọi là “Học thuyết Tơ-ru-man”.
(Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr.145)
Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu
Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Vào thập niên 1980, mới càng hệ nóng giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba-chốp đã dẫn đến giai đoạn căng thẳng của CTL. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo này ký hiệp ước loại bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989, Goóc-ba-chốp cho phép các quốc gia XHCN ở Đông Âu bầu ra chính quyền dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành các quốc gia độc lập. Ngày 12-3-1999 Hung-ga-ri, Ba Lan và Séc gia nhập NATO."
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.
Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.
Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
"Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 - 1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là 'Trật tự hai cực I-an-ta' (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta)."
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế.
Tác động quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quốc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực của Mỹ và Liên Xô.
Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Đoạn tư liệu đánh giá tác động của Hội nghị I-an-ta đến khuôn khổ trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp.... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự phát triển bài của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa....); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cực diện thế giới mới." (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới
Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tể lấy đổi đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chỉnh lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật".
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)
Hợp tác về kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước.
Tình trạng đối đầu về chính trị - quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất
Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh
"Toàn cầu hóa đã hình thành một số khuynh hướng dân số riêng như sự dịch chuyển nhanh chóng của dân cư từ nông thôn với đời sống nông nghiệp ra thành thị, và lối sống thành thị ngày càng gắn với các xu thế toàn cầu trên phương diện thực phẩm, lương thực, thời trang, thị trường giải trí"
(Thomas Friedman, Chiếc Lexus và cây Ô liu, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005, tr.52)
Toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sâu sắc chỉ trong lĩnh vực kinh tế
Toàn cầu hóa đã tạo ra quá trình hòa nhập hoàn toàn giữa nông thôn với thành thị
Toàn cầu hóa đã tạo nên sự chuyển dịch toàn diện của khu vực nông thôn và thành thị.
Toàn cầu hóa đã tạo nên sự dịch chuyển dân cư làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đồng Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những nước đầu tiên tham gia thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.
Yếu tố quyết định sự thành công của việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước phải hợp tác lập pháp, quân sự và lãnh thổ chặt chẽ.
Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu do không giải quyết được các vấn đề về thị trường tiêu thụ hàng hoá.
Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu
Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự công tác có tích cực và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước để củng cố quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính”.
a. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên thiết giữa liên minh chính trị – kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN.
b. Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
c. Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là duy trì hoà bình ổn định của khu vực.
d. Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hoà bình và thịnh vượng.
“Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực; mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á, các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và bảo đảm sự phát triển đất nước hoà bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào".
(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)
Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động.
Tuyên bố Băng Cốc cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy hợp tác.
Tuyên bố Băng Cốc đồng vai trò là Hiến chương của ASEAN từ khi thành lập đến năm 2008.
Tuyên bố Băng Cốc là văn bản pháp lí để ASEAN hiện nay trở thành một liên minh quân sự.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
"Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bỏ hơn nữa".
(ASEAN, Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971)
Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước ASEAN kí kết Hiến chương đầu tiên về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.
Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.
Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.
