Font size
WorksheetsSử HK2
Total questions: 91
Worksheet time: 2hrs 10mins
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
C. Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
B. Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
D. Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Nhận xét nào sau đây đúng khí nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?
A. Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên
B. Công cuộc cải cách rất triệt để
C. Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
D. Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
A. quân sự.
B. tư tưởng
C. chính trị.
D. văn hóa.
Câu 4. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
A. đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
B. thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
C. cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
D. đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước
Câu 5. Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
A. thực hiện nhanh chóng
B. bảo đảm chắc thắng lợi.
C. phải thần tốc và táo bạo.
D. toàn diện và đồng bộ.
Câu 6. Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là
A. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. xây dựng nền chuyên chính của tư sản.
C. củng cố khối đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
D. phân chia quyền lực rõ ràng.
Câu 7. Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
A. Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
B. Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.
C. Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
D. Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Câu 8. Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là
A. tự nhiên
B. bao cấp
C. tự chủ.
D. thị trường
Câu 9. Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
A. Kinh tế là tiêu chỉ đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
B. Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
C. Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
D. Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
Câu 10. Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?
A. Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.
B. Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
C. Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
D. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.
Câu 11. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc
A. xây dựng đoàn kết.
B. phát triển kinh tế.
C. đổi mới đất nước.
D. chỉnh đốn Đảng.
Câu 12. Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. tăng trưởng kinh tế thiểu bền vững.
B. nạn lạm phát chưa được khống chế.
C. tỉnh trạng thất nghiệp còn quá lớn.
D. xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.
Câu 13. Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
A. chú trọng đổi mới về chính trị.
B. lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
C. cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
D. kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Câu 14. Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?
A. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
C. Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
D. Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Câu 15. Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
A. phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.
B. phải liên kết với các cường quốc.
C. phát triển nhanh các ngành kinh tế.
D. thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Câu 1. Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
B. Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng
C. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
D. Tiến hành đổi mới toàn điện, đồng bộ
Câu 2. Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:
A. những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.
B. viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.
C. Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.
D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 3. Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng
A. năm tham gia công tác.
B. giảm tiền lương tối đa.
C. tinh gọn và hiệu quả.
D. đơn giản và hiệu quả.
Câu 4. Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng
A. thị trường.
B. quan liêu.
C. bao cấp.
D. tư doanh.
Câu 5. Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là
A. có vốn đầu tư nước ngoài.
B. kinh tế nhà nước quản lý.
C. kinh tế tập thể, hợp tác xã,
D. kinh tế cá thể, hộ gia đình
Câu 6. Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?
A. Tư nhân.
B. Nhà nước
C. Cá thế.
D. Nước ngoài.
Câu 7. Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là
A. xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.
B. đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.
C. chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.
D. những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.
Câu 8. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?
A. Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
B. Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.
C. Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.
D. Buộc Mỹ rút căn cứ quân sự gần biên giới.
Câu 9. Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
A. nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.
B. được miễn thuế khi bán hàng nông sản.
C. dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.
D. tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.
Câu 10. Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
A. sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
B. bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
C. khó khăn trong quá trình vận chuyển.
D. nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
Câu 11. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ
A. sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.
B. Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế,
C. đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.
D. kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.
Câu 12. Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.
B. lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.
C. chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.
D. chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.
Câu 13. Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.
B. nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.
C. còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.
D. văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài.
Câu 14. Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
D. Đội tuyển quốc gia Việt Nam.
Câu 15. Nối cột A và cột B sao cho đúng với những thành tựu nổi bật trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
A. 1B, 2E, 3D, 4C, 5A
B. 1A, 2E, 3D, 4C, 5B,
C. 1B, 2A, 3D, 4C, 5E.
D. 1B, 2A, 3D, 4E, 5C.
Câu 1: Mục đích chính của hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là gì?
A. Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài để chống thực dân Pháp
B. Vận động cải cách cho Việt Nam
C. Tuyên truyền chủ nghĩa cộng sản
D. Xây dựng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây
Câu 2: Mục đích chính của hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là gì?
A. Tìm kiếm sự giúp đỡ quân sự
B. Vận động cải cách cho Việt Nam
C. Tuyên truyền chủ nghĩa cộng sản
D. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng
Câu 3: Điểm khác biệt chính trong phương pháp hoạt động của Phan Bội Châu so với Phan Châu Trinh là gì?
A. Chủ trương bạo động
B. Hoạt động chủ yếu ở nước ngoài
C. Tập trung vào giới sĩ phu và thanh niên
D. Tìm kiếm sự ủng hộ từ Nhật Bản
Câu 4: Vai trò quan trọng nhất của Nguyễn Ái Quốc trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam là gì?
A. Dịch thuật các tác phẩm Mác-Lênin sang tiếng Việt
B. Tổ chức các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng
C. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam
D. Viết các bài báo tuyên truyền về chủ nghĩa Mác-Lênin
Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 là gì?
A. Đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử cách mạng Việt Nam
B. Thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
C. Xác định đường lối cách mạng đúng đắn cho Việt Nam
D. Tạo ra một tổ chức chính trị của giai cấp công nhân
Câu 6: Đâu là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam so với các cuộc khởi nghĩa giành độc lập trước đó?
A. Quy mô toàn quốc
B. Sự lãnh đạo của một chính đảng Mác-xít
C. Sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân
D. Thời điểm nổ ra cuộc khởi nghĩa
Câu 7. Trong kháng chiến chống Pháp, Việt Nam đã ký Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước với mục đích gì?
A. Chấp nhận đầu hàng thực dân Pháp.
B. Tạm hòa hoãn để củng cố lực lượng kháng chiến.
C. Đồng ý chia cắt lãnh thổ đất nước.
D. Thừa nhận Pháp có quyền bảo hộ Việt Nam.
Câu 8. Tại sao Việt Nam phải tiến hành hoạt động đối ngoại trong kháng chiến chống Pháp?
A. Để được các nước công nhận nền độc lập.
B. Để tranh thủ viện trợ kinh tế từ nước ngoài.
C. Để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, tạo thế có lợi.
D. Để từng bước được gia nhập Liên Hợp Quốc.
Câu 9. Việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) với Pháp thể hiện điều gì trong chính sách đối ngoại của Việt Nam?
A. Sự nhượng bộ hoàn toàn trước Pháp
B. Sự khôn khéo, mềm dẻo trong đối ngoại
C. Sự yếu kém về quân sự của Việt Nam
D. Sự phụ thuộc vào Pháp về kinh tế
Câu 10. Tại sao Việt Nam chú trọng xây dựng quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc trong kháng chiến chống Pháp?
A. Vì hai nước này là láng giềng gần gũi với Việt Nam.
B. Vì hai nước này có nền kinh tế phát triển mạnh.
C. Vì hai nước này thuộc phe xã hội chủ nghĩa, có thể hỗ trợ.
D. Vì hai nước này có quan hệ tốt với thực dân Pháp.
Câu 11. Việc thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào năm 1951 có ý nghĩa gì?
A. Tạo ra một quốc gia thống nhất ở Đông Dương.
B. Tăng cường đoàn kết, hợp tác ba nước chống Pháp.
C. Thành lập một tổ chức kinh tế chung ba nước.
D. Xóa bỏ biên giới giữa ba nước Đông Dương.
Câu 12. Trong kháng chiến chống Mỹ, tại sao Việt Nam phải đấu tranh ngoại giao song song với đấu tranh quân sự?
A. Để giảm bớt chi phí cho cuộc chiến tranh.
B. Để tránh sự can thiệp của các nước khác.
C. Để tranh thủ ủng hộ quốc tế, tạo thuận lợi cho quân sự.
D. Để thay thế hoàn toàn cuộc đấu tranh quân sự.
Câu 13. Tại sao trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam chú trọng tranh thủ sự ủng hộ của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh?
A. Vì các nước này có tiềm lực kinh tế mạnh.
B. Vì các nước này cùng hoàn cảnh chống đế quốc.
C. Vì các nước này là đồng minh của Mỹ.
D. Vì các nước này có vũ khí hiện đại.
Câu 14. Việc Việt Nam tham gia Hội nghị Geneve năm 1954 thể hiện điều gì trong chính sách đối ngoại?
A. Sự đầu hàng trước áp lực của dư luận quốc tế.
B. Sự sẵn sàng giải quyết xung đột bằng hòa bình.
C. Sự hạn chế về khả năng đàm phán quốc tế
D. Sự phụ thuộc vào các cường quốc lớn trên thế giới.
Câu 15. Việc Việt Nam tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam (1968-1973) thể hiện điều gì trong chính sách đối ngoại?
A. Sự yếu thế của Việt Nam trên mặt trận quân sự.
B. Sự sẵn sàng đàm phán để giải quyết xung đột bằng hòa bình.
C. Sự phụ thuộc vào các cường quốc lớn trong vấn đề nội bộ.
D. Sự từ bỏ mục tiêu thống nhất đất nước.
Câu 16. Điểm khác biệt chính trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam giữa kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ là gì?
A. Mục tiêu chung
B. Phương pháp đấu tranh
C. Phạm vi và quy mô hoạt động
D. Đối tác chính
Câu 17. Trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tham gia tổ chức quốc tế nào sau đây?
B. EU
A. NATO
C. APEC
D. G7
Câu 18. Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 có ý nghĩa gì?
A. Chính thức tham gia vào tiến trình hợp tác khu vực Đông Nam Á
B. Chấm dứt hoàn toàn quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
C. Từ bỏ chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ
D. Trở thành đồng minh quân sự của Mỹ
Câu 19. Việc Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 có ý nghĩa gì?
A. Tăng cường sự phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới
B. Hạn chế cạnh tranh trong nước
C. Mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài
D. Giảm sự hội nhập quốc tế của Việt Nam
Câu 20. Chính sách đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có đặc điểm gì?
A. Đóng cửa, tự cô lập
B. Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế
C. Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
D. Chỉ tập trung vào quan hệ song phương
Câu 21. Tại sao Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ với các nước láng giềng và khu vực Đông Nam Á?
A. Để cô lập các nước khác
B. Để tăng cường sức mạnh quân sự
C. Để đảm bảo an ninh và phát triển
D. Để tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau
Câu 22. Chính sách “đa phương hóa, đa dạng hóa” trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam có nghĩa là gì?
A. Chỉ tập trung vào một số nước là đối tác chiến lược.
B. Mở rộng quan hệ với các nước, các tổ chức quốc tế.
C. Hạn chế quan hệ với các nước láng giềng.
D. Chỉ quan tâm đến các nước lớn.
Câu 23. Chính sách “Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế” thể hiện điều gì?
A. Sự cô lập trong quan hệ quốc tế.
B. Sự phụ thuộc vào các nước lớn.
C. Tinh thần hợp tác và hữu nghị với các nước.
D. Sự từ bỏ lập trường độc lập trong chính sách đối ngoại.
Câu 24. Chính sách ngoại giao văn hóa của Việt Nam có tác động như thế nào đến hình ảnh đất nước trên trường quốc tế?
A. Làm giảm sự hiểu biết về văn hóa Việt Nam
B. Tạo ra xung đột văn hóa với các nước khác
C. Nâng cao vị thế và quảng bá hình ảnh đất nước
D. Hạn chế sự giao lưu văn hóa quốc tế
Câu 25. Ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký Hiệp định sơ bộ với chính phủ quốc gia nào?
A. Mỹ
B. Nhật Bản
C. Pháp
D. Trung Quốc
Câu 26. Tháng 4 – 1970, Hội nghi cấp cao ba nước Đông Dương họp biểu thị tình đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung nào?
A. Mỹ
B. Nhật Bản
C. Pháp
D. Đức
Câu 27. Từ năm 1954 – 1958, Chính phủ và nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Yêu cầu Mỹ thực hiện nội dung Hiệp định Paris
B. Yêu cầu thực dân Pháp thực hiện nội dung Hiệp định Sơ bộ
C. Yêu cầu quân Trung Hoa Dân quốc rút khỏi miền Bắc Việt Nam
D. Yêu cầu các bên liên quan thực hiện nội dung Hiệp định Geneve
Câu 28. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1954 đến 1975 tập trung phục vụ cho mục tiêu nào sau đây?
A. Giải phóng miền Nam Việt Nam
B. Mở rộng quan hệ hợp tác thương mại với các nước XHCN
C. Tham gia các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và thế giới
D. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Câu 29. Trong thời kì chống Pháp (1945 – 1954), Chính phủ Việt Nam không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Ký với Pháp Hiệp định sơ bộ
B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa
C. Tham dự hội nghị Fontainebleau
D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản
Câu 30. Hiệp định, hiệp ước nào đã buộc Mỹ phải rút quân về nước, công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam?
A. Hiệp định Paris (1973)
B. Hiệp ước Sơ bộ (1946)
C. Hiệp ước Hoa – Pháp (1946)
D. Hiệp định Geneve (1954)
Câu 31. Sự kiện nào sau đây cho thấy Việt Nam đã phá vỡ thế bao vây, cấm vận về kinh tế từ bên ngoài?
A. Việt Nam trở thành thành viên của WTO (2007)
B. Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ (1995)
C. Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN
D. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995)
Câu 32. Từ 1975 đến 1985, một trong những nhiệm vụ ngoại giao của Đảng, Chính phủ Việt Nam là
A. ủng hộ phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít
B. kêu gọi quốc tế lên án cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ
C. chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài
D. Buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari, chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
Câu 33. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách ngoại giao của Việt Nam trong giai đoạn 1975 đến nay?
A. Chủ trương đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ quốc tế
B. Chỉ quan hệ đối tác chiến lược với các nước xã hội chủ nghĩa
C. Tham gia nhiều tổ chức, diễn đàn hợp tác quốc tế
D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp đối thoại
Câu 35. Năm 1978, sự kiện nào được coi là “Hòn đá tảng của chính sách đối ngoại” Việt Nam?
A. Việt Nam ký với Liên Xô Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác
B. Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ
C. Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
D. Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN
Câu 34. Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
A. Hiệp ước Vác-xa-va
B. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)
C. Liên hợp quốc
D. Thương mại thế giới (WTO)
Câu 36. Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
B. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)
C. Liên Minh châu Âu (EU)
D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
Câu 37. Năm 1976, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Chính thức tham gia Phong trào Không liên kết
B. Tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
C. Nâng tầm quan hệ Việt – Mỹ lên đối tác chiến lược toàn diện
D. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc
Câu 38. Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
D. ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
Câu 39. Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Cộng hoà Dân chủ Đức.
D. Cộng hoà Liên bang Đức.
Câu 40. Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
B. Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
C. Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
D. Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
Câu 1. Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là
Câu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình
A. có truyền thống yêu nước.
B. có kinh nghiệm đi biển.
C. nông dân rất nghèo khổ.
D. công nhân kỹ thuật cao
Câu 3. Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là
A. Hoàng Phố.
B. Đồng Khánh.
C.QuốcTử giám.
D. Quốc học Huế.
Câu 4. Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Nhật Bản.
D. Thái Lan.
Câu 5. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 7-1920 là
A. cách mạng vô sản.
B. dân chủ tư sản.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. cách mạng bạo lực.
Câu 6. Năm 1917, Nguyễn Tất Thành tham gia vào tổ chức nào sau đây?A. Đảng Cộng sản Pháp.
A. Đảng Cộng sản Pháp.
B. Đảng Bảo thủ Anh.
C. Đảng Xã hội Pháp.
D. Đảng Cộng hòa Mỹ.
Câu 7. Một trong những ngôi trường Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là
A. Nam Đàn
B. Đồng Khánh
C. Quốc học Huế.
D. Dục Thanh.
Câu 8. Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước với tên gọi mới là
A. Văn Ba
B. Ông Ké.
C. Thầu Chín.
D. Lý Thụy.
Câu 9. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
B. Soạn thảo Luận cương chính trị.
C. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
D. Trở về nước lãnh đạo cách mạng
Câu 10. Trong giai đoạn từ năm 1960-1969, Hồ Chí Minh đảm nhận cương vị nào sau đây?
A. Chủ tịch Quốc hội.
B. Chủ tịch Đảng.
C. Tổng Bí thư.
D. Thủ tướng.
Câu 11. Tổ chức nào do sau đây do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
D. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Câu 12. Vì sao đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản?
A. Cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.
B. Sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Quốc tế cộng sản.
C. Yêu cầu thiết tha của nhân dân ba nước Đông Dương.
D. Các tổ chức cộng sản đã yêu cầu tiến hành hợp nhất.
Câu 13. Biểu hiện nào sau đây cho thấy, Nguyễn Tất Thành sớm có tư tưởng yêu nước chống Pháp?
A. Tham gia vào phong trào chống thuế ở Huế.
B. Tham gia phong trào Đông Du đi sang Nhật.
C. Tham gia phong trào Cần Vương ở Nghệ An.
D. Tập hợp các sỹ phu ở Nghệ An đánh Pháp.
Câu 14. Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Chu Trinh là
A. Mục tiêu giải phóng dân tộc Việt Nam.
B. Cống hiến hết mình cho cách mạng.
C. Khuynh hướng cách mạng cứu nước.
D. Ý chí mãnh liệt, muốn đất nước độc lập.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói những đánh giá của nhân dân thế giới về Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Anh hùng giải phóng dân tộc.
B. Chiến sỹ cộng sản kiên cường.
C. Danh nhân văn hóa thế giới.
D. Nhà dân tộc chủ nghĩa hẹp hòi.
Câu 16. Nối cột A và cột B sao cho đúng với những với những ý nghĩa của những đóng góp to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.
A. 1e, 2d, 3b, 4c, 5a.
B. 1d, 2e, 3b, 4c, 5a.
C. 1e, 2d, 3a, 4c, 5b.
D. 1a, 2d, 3b, 4e, 5c.
a) Cần thực hiện mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân.
b) Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân.
c) Ý kiến của của nhân dân là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới.
d) Để thành công, quá trình đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn.
a) Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về nền kinh tế kế hoạch hoá bao cấp.
b) Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tuân theo các quy luật chung, nhưng được định hướng xã hội chủ nghĩa.
c) Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình của nền kinh tế Việt Nam hiện nay trong quá trình thực hiện công cuộc Đổi mới.
d) Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là yếu tố giúp kinh tế Việt Nam đến nay chưa bao giờ rơi vào tình trạng suy thoái.
A. Tư tưởng cơ bản trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam là sự kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
B. Công tác đối ngoại của Việt Nam nhằm mục tiêu giữ vững nền độc lập dân tộc, sự tự chủ về kinh tế, chính trị của đất nước.
C. Đối tượng của chính sách đối ngoại của Việt Nam chỉ bao gồm các nước xã hội chủ nghĩa và củng cố khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.
D. Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động đấu tranh vì hoà bình và là thành viên sáng lập của Phong trào Không liên kết.
A. Việc gia nhập Liên hợp quốc là mốc đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động ngoại giao đa phương của Việt Nam.
B. Việt Nam trở thành thành viên tích cực, có nhiều đóng góp hiệu quả vào thực hiện các sứ mệnh của Liên hợp quốc.
C. Ngay sau khi có nguyện vọng, Việt Nam đã được chấp nhận trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
D. Quan hệ Việt Nam và Liên hợp quốc khá đa dạng, nhưng chủ yếu là trên các vấn đề về dân chủ và dân quyền.
A. Đoạn tư liệu là tâm sự vui sướng tột độ của Nguyễn Ái Quốc khi tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam sau bao năm kiếm tìm.
B. Con đường giải phóng dân tộc mà Nguyễn Ái Quốc tìm thấy khi đọc Sơ thảo luận cương chính là con đường của cách mạng Tháng Mười Nga.
C. Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
D. Việc tin theo Lê-nin và Quốc tế thứ ba khi đọc Sơ thảo luận cương đã đánh dấu bước chuyển trong con người Nguyễn Ái Quốc - từ chủ nghĩa yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản.
