Font size
WorksheetsLỊCH SỬ GIỮA KÌ 1
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
A. Hội Quốc liên.
B. Đại hội đồng.
C. khối Đồng minh.
D. khối Hiệp ước.
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lại khu vực ảnh hưởng của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thiết lập trật tự thế giới mới hậu chiến.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Đâu là một trong những vai trò/mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Ngày 1/1/1942, đại diện 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Thành lập khối Liên minh.
Giải phóng các nước thuộc địa.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
hội nghị Véc xai - Oasinhton.
hội nghị Bàn Môn Điếm.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Hiệp pháp.
Tuyên ngôn.
Hiệp định.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Hội đồng bảo an.
Ban thư ký.
Đại hội đồng.
Tòa án quốc tế.
Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là
ban thư ký.
quỹ nhi đồng.
tòa án quốc tế.
tổng thư ký.
Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là
Tổ chức y tế thế giới.
Tổng thư ký.
ban thư ký.
đại hội đồng.
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Chống nạn thất nghiệp.
Quyền tự do chính trị.
Đoàn kết gia đình.
Chất lượng giáo dục.
Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở
En Xan-va-đo.
Goa-tê-ma-la.
Trung Đông.
Mô-dăm-bích.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
A. Đại hội đồng.
B. Ban thư ký.
C. Hội đồng bảo an.
D. Tòa án quốc tế.
Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là
Nhật.
Đức.
Anh.
Ấn Độ.
Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc?
Hàn Quốc.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?
A. Ban thư ký.
B. Đại hội đồng.
C. Hội đồng Bảo an.
D. Tòa án quốc tế.
Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là
Hội đồng bảo an.
Đại hội đồng.
Tổ chức quốc tế.
Quyền phủ quyết.
Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
giải quyết tranh chấp hoà bình.
sự nhất trí của năm cường quốc.
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
không được đe doạ sử dụng vũ lực.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
Không được đe doạ sử dụng vũ lực.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945 - 2000?
Gia nhập Liên hợp quốc để nhanh chóng vực dậy kinh tế.
Sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa và Chiến tranh lạnh kết thúc.
Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển.
Nhiều vấn đề toàn cầu cần có sự phối hợp của các nước.
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc hai nhiệm kỳ 2008 và 2019 (nhiệm kỳ 2008-2009 và 2020-2021)?
Việt Nam có vị thế ngày càng tăng trên trường quốc tế.
Việt Nam có sự phát triển vượt bậc về kinh tế.
Việt Nam có tiềm lực quân sự lớn mạnh.
Việt Nam có năng lực cạnh tranh quốc tế.
Nội dung nào sau đây thể hiện Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình”?
Hoà bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hoà bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cần bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Nguyên tắc hoạt động “chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là
đảm bảo quyền lợi của các nước lớn, đặc biệt Mỹ và Liên Xô.
cân bằng quyền chi phối giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.
thực hiện thoả thuận giữa hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.
ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.
Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?
A. Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, và thúc đẩy hợp tác và đấu tranh.
B. Là tổ chức quốc tế lớn nhất, có vai trò quan trọng.
C. Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.
D. Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hoá, giáo dục.
Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là
hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.
hỗ trợ các chương trình phát triển kinh tế xã hội.
hỗ trợ các chính sách phát triển giáo dục và y tế.
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế ở khu vực là
tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.
đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
hiệu quyền tự do của nhân dân.
trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.
Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều
A. duy trì hòa bình thế giới.
B. đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
C. phát triển kinh tế toàn cầu.
D. bảo vệ quyền con người.
Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là
tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.
không đe doạ sử dụng vũ lực với nhau.
tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.
thành viên thực hiện quyền phủ quyết.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thống qua quyết định nào?
Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.
Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Thành lập tổ chức Hội quốc liên nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.
Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô không đưa quân đội vào Đông Dương.
Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.
Phân công Anh ở khu vực Đông Nam Á, giải giáp quân đội Nhật.
Hội nghị I-an-ta không đề cập đến vấn đề Đông Dương.
Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).
Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và mở rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của thoả thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa phát xít Nhật.
thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á giữa các cường quốc.
phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của các nước đồng minh.
Điều tiện quyết định nhất để quân đội Liên Xô nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta quyết định:
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Liên Xô tiến hành chiến tranh chống Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không đưa quân đội vào chiếm đóng Nhật ở châu Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Đông Âu.
Tây Âu.
Đông Nam Á.
Tây Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là
A. Tây Âu.
B. Đông Âu.
C. Mông Cổ.
D. Triều Tiên.
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?
Vĩ tuyến 38°B
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyến 17°B
Cảng Incheon.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đơn cực.
I-an-ta.
Vec-xai.
hai cực.
Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Pháp.
Anh.
Mỹ.
Đức.
Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Liên Xô.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Liên Xô và Mỹ đã tham gia thành đối thoại hợp tác về
nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX
nửa sau những năm 90 của thế kỉ XX
nửa đầu những năm 90 của thế kỉ XX
nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược, Mỹ và Liên Xô đã có nội dung gì?
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Trung Quốc.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên để phá vỡ trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).
Chế độ độc tài thân Mỹ tại bãi ở Cuba (1959).
Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt tại hội nghị I-an-ta (2/1945) là
quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.
phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
Số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Sự kiện nào hoàn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào?
Đã xuất hiện tư thế đa cực.
Sự yếu thế của tư bản chủ nghĩa.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản.
Một trong những biểu hiện của sự thiết lập hoà hoãn Đông - Tây là
các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản.
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
sự kiện khối quân sự NATO ra đời.
Một trong những mục tiêu của Mỹ khi thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là
phát triển hóa cho nước Đức.
tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.
hỗ trợ khôi phục kinh tế.
chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
tấn công trực tiếp các nước tư bản chủ nghĩa.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
sự ra đời của khối quân sự NATO.
sự ra đời của khối quân sự SEATO.
sự ra đời của khối quân sự Vác-sa-va.
sự ra đời của khối quân sự CENTO.
Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?
Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.
Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thuộc địa.
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là
cướp đoạt thuộc địa.
chống lại Liên Xô.
thống trị châu Âu.
thống trị châu Á.
Một trong những mục đích của Tổng thống Nich-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là
hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.
nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
nhằm thiết lập quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Trung Quốc.
ký kết hiệp định về việc hạn chế vũ khí hạt nhân với các nước phương Tây.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình thế giới từ nửa sau thế kỉ XX là gì?
chấm dứt tình trạng đối đầu Đông - Tây.
tiêu diệt các nước Tây Âu.
đối đầu, lan rộng thế giới.
bãi bỏ các nước đồng minh.
Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.
Mỹ đã chủ động chiến tranh của mình tấn công Liên Xô.
Đâu là một trong những nguyên nhân khiến Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.
Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Mâu thuẫn nội bộ đều phá Chiến tranh lạnh.
Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Kinh tế.
Chính trị.
Ngoại giao.
Quân sự.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
Hòa bình hoàn toàn - Tây Âu thành lập thị trường chung châu Âu.
Một trong những nguyên nhân từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Đấu tranh vũ trang.
Tổ chức xã hội.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Thành lập ASEAN.
Ký hiệp định Paris.
Thành lập Liên hợp quốc.
Ký hiệp định Giơ-ne-vơ.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tự bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ri.
Tuyên bố Lahây.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ năm 1967 - 1976 có đặc điểm là?
Phát triển rất kỹ.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
non yếu.
non yếu.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên trường quốc tế?
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo chung Việt Nam.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
hoà bình.
hợp tác.
căng thẳng.
xung đột.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
xây dựng quân đội mạnh để phát triển kinh tế - xã hội.
để củng cố quyền hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào sau đây được thành lập ở châu Âu với các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Cộng đồng kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Tổ chức hợp tác nào sau đây được thành lập ở châu Âu với các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Cộng đồng kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân chủ yếu sau sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
hợp tác để cùng nhau phát triển kinh tế.
tiến tới thành lập liên minh quân sự.
tiến tới thành lập liên minh chính trị.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
chính trị.
kinh tế.
khoa học kỹ thuật.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng kinh tế.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều bệnh dịch lan ra.
xung đột nội bộ.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
A. Vấn đề Cam-pu-chia.
B. Tranh chấp biên giới.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đáp tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
A. đã có bản giành được độc lập.
B. nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
C. khỏi phục quan hệ với Nhật.
D. thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.
Đây là là xu thế chung của thế giới.
Canh tranh với ảnh hưởng với Nga.
Đây là động thái đối phó với sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề sắc tộc, tôn giáo.
Ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động của các nước châu Âu.
Mâu thuẫn sắc tộc.
Ảnh hưởng của các nước lớn.
Đâu là nguyên nhân quan trọng dẫn đến quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế của các nước Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX có nhiều chuyển biến tích cực?
Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
Sự phát triển của khoa học - công nghệ.
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
B. Đẩy nội dung trong chính sách đối ngoại độc lập tự chủ Liên Xô đóng vai trò chủ đạo.
C. Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
D. Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định, an ninh, hợp tác, phát triển.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Góp phần tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là
khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
giao lưu, hội nhập về văn hóa, giáo dục, y tế.
tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
mở rộng thị trường cho các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp.
Nội dung nào phản ánh đúng nhất vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Biển Đông?
Thúc đẩy các nước tôn trọng vai trò, tính toàn vẹn lãnh thổ, tinh thần trách nhiệm cao.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và của ASEAN.
Liên kết, đoàn kết hành động trong các vấn đề an ninh, bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ, an ninh khu vực.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ nước ngoài.
B. Mở rộng thị trường lưu và mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội.
C. Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
