wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập ktra sử

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

chế tạo máy móc

b)

luyện kim

c)

máy hơi nước

d)

len, dạ

2.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

b)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân

c)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị

d)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công trường thủ công

b)

kinh tế đồn điền

c)

phường hội thủ công

d)

dệt và làm gốm

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp

b)

đồn điền, trang trại

c)

luyện kim và đóng tàu

d)

khai thác dầu mỏ

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Bắt đầu cuộc CM trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành cao su

b)

Phương thức kinh doanh TBCN thâm nhập mạnh vào nông nghiệp

c)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh

d)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI–XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

Mở đường cho sự phát triển của CNXH

c)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó

d)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến

7.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI–XVIII?

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Dân tộc và nhân dân

c)

Độc lập và tự do

d)

Dân chủ và độc lập

8.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Bắc Mĩ?

a)

Tư sản và quý tộc mới

b)

Tư sản và chủ nô

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Tư sản và vô sản

9.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của CNTB tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế TBCN

b)

Sự phát triển của khoa học – công nghệ

c)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

d)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất

10.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

sự phát triển và mở rộng của CNTB

b)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước

c)

các cuộc chiến tranh thế giới

d)

chiến tranh xâm lược

11.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước TBCN?

a)

Ảnh hưởng của CM công nghiệp châu Âu

b)

Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868

c)

Đi theo con đường TBCN ở châu Âu

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

12.

Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

a)

Giai cấp TS Mỹ đã nắm chính quyền

b)

Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi

c)

Nước Mỹ trở thành nước cộng hòa

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

13.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ Latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

c)

Thực dân Anh và Pháp

d)

Thực dân Pháp và Tây Ban Nha

14.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

giai đoạn phát triển của CNTB sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay

b)

giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kỉ XX đến nay

c)

giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh sang độc quyền

d)

giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh

15.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN

16.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao

b)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

c)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

17.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của CNTB nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài

c)

khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa

d)

tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường

18.

Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mỹ Latinh của các nước đế quốc?

a)

Từ các thế kỉ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và thực dân Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ Latinh, lần lượt biến các nước trong khu vực thành thuộc địa

b)

Đến đầu thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành

c)

Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâu xé châu Phi

d)

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây mới đặt một số thương điếm ở ven biển

19.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ Latinh đã giành được độc lập. Tuy nhiên, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở khu vực này.

a)

Chưa đủ thông tin

b)

Sai hoàn toàn

c)

Đúng một phần

d)

Đúng hoàn toàn

20.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Ấn Độ

d)

In-đô-nê-xia

21.

Sau cuộc chiến tranh đế quốc Mĩ – Tây Ban Nha (1898–1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha?

a)

Malaysia

b)

Brunay

c)

Philippin

d)

Xingapo

22.

Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?

a)

Lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh

b)

Mở đường cho CNTB ở Trung Quốc phát triển

c)

Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc đứng lên nắm chính quyền

d)

Tạo điều kiện cho CNTB hình thành ở Trung Quốc

23.

Một trong những cơ sở thúc đẩy CNTB hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa

b)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản

c)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất

d)

Những thành tựu của CM khoa học – công nghệ

24.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

d)

Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm

25.

Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

a)

Vô sản kiểu mới

b)

Dân chủ tư sản kiểu cũ

c)

Dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Xã hội chủ nghĩa

26.

Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ

b)

cuộc cách mạng XHCN

c)

cuộc CM dân chủ tư sản kiểu mới

d)

cuộc CM dân chủ tư sản điển hình

27.

Năm 1922, Liên bang Cộng hoà XHCN Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào?

a)

Chưa kết thúc chiến tranh thế giới

b)

Thế giới bước vào thời kỳ khủng hoảng

c)

Nước Nga đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

d)

Nước Nga đang trong nội chiến kéo dài

28.

Đối với Liên Xô, việc thành lập Liên bang Cộng hoà XHCN Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

b)

Tạo sức mạnh để nhân dân Liên Xô bảo vệ tổ quốc.

c)

Giúp cho các dân tộc thuộc địa tìm ra con đường cứu nước.

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ cho thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Tạo điều kiện để các nước cộng hoà phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

30.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến.

b)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

c)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

ban hành Sắc lệnh Hoà bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

31.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên CNXH?

a)

Thái Lan.

b)

Hàn Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

32.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên CNXH?

a)

Philippin.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Inđônêxia.

33.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ La tinh chọn con đường phát triển lên CNXH?

a)

Braxin.

b)

Mêhicô.

c)

Cuba.

d)

Áchentina.

34.

Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân Ba Lan đã đứng lên lật đổ

a)

tư sản - địa chủ.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

tư bản chủ nghĩa.

d)

quân chủ chuyên chế.

35.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Trung Quốc.

b)

Bung-ga-ri.

c)

Hà Lan.

d)

Liên Xô.

36.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ nửa đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

lật đổ chế độ thuộc địa kiểu mới.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

37.

Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng CNXH?

a)

Sự hỗ trợ từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

b)

Tình thân tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

c)

Vận trông thành tựu bị cấm vận từ bên ngoài.

d)

Xu thế hoà bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

38.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

39.

Các nước Đông Nam Á bị tư bản phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Suy thoái, khủng hoảng.

b)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.

c)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

d)

Chế độ phong kiến lỏng mạnh.

40.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thức bị thực dân nào xâm lược và thống trị?

a)

Tây Ban Nha thiết lập thuộc địa

b)

Hà Lan kiểm soát thương mại biển

c)

Pháp đặt nền cai trị trực tiếp

d)

Anh quốc thiết lập bộ máy cai trị

41.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

Cam-pu-chia, thuộc địa bảo hộ

b)

Xin-ga-po, thành cảng tự do

c)

In-đô-nê-xi-a, lập thuộc địa

d)

Miến Điện và Xiêm La

42.

Đầu thế kỉ XX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của phương Tây do hệ quả nào?

a)

Bùng nổ các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu

b)

Kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á

c)

Tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa

d)

Hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á

43.

Đầu thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á trở thành đặc điểm nổi bật nào?

a)

Trung tâm giao lưu văn hóa Đông – Tây

b)

Khu vực buôn bán giao thương lớn trên TG

c)

Thuộc địa của các nước phương Tây là chủ yếu

d)

Khu vực phát triển kinh tế năng động

44.

Ở thế kỉ XIX, vương quốc Xiêm La có địa vị quốc tế nào nổi bật trong khu vực?

a)

Có nền kinh tế phát triển mạnh trong khu vực

b)

Độc lập chính trị nhưng lệ thuộc kinh tế

c)

Củng cố quân sự ở Đông Nam Á

d)

Phát triển về khoa học – kĩ thuật

45.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Nhu cầu về nguyên liệu của các nước công nghiệp

b)

Dự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc

c)

Chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân

d)

Chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng

46.

Yếu tố khiến ngoại giao của Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác ở Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Xiêm trở thành vùng đệm của Hà Lan và Pháp

b)

Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc

c)

Xiêm trở thành vùng đệm của Anh và Pháp

d)

Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

47.

Chính sách nào sau đây được đánh giá là sự mềm dẻo về sách lược của Xiêm trong hoạt động ngoại giao?

a)

Vừa lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp, vừa cải cách giáo dục

b)

Vừa lợi dụng vị trí nước đệm, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước đệm, vừa kí kết hiệp ước với các đế quốc Anh, Pháp

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước đệm vừa phát huy nguồn lực nội tại

48.

Đọc trích đoạn Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh: "Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc... Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược." Phát biểu nào đúng?

a)

Tố cáo chính sách chia để trị của thực dân Pháp

b)

Khẳng định Pháp đã khai hóa văn minh cho Đông Dương

c)

Kêu gọi hòa giải với Pháp để tránh chiến tranh

d)

Khuyên nhân dân tập trung phát triển kinh tế thị trường

49.

Từ đoạn trích trên, nhận định nào phản ánh mục đích lập luận của Hồ Chí Minh?

a)

Chứng minh tội ác Pháp để khẳng định quyền độc lập

b)

Giải thích lý do Pháp cần duy trì bảo hộ ở Việt Nam

c)

Khuyến khích nhân dân hợp tác kinh tế với Pháp

d)

Tuyên dương thành tựu quản trị thuộc địa của Pháp

50.

Từ chứng cứ "ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc", kết luận nào thể hiện tư duy phản biện?

a)

Thực dân Pháp cố tình phá vỡ thống nhất quốc gia

b)

Pháp muốn trao quyền tự trị cho ba kì

c)

Pháp tôn trọng đặc thù văn hóa từng vùng

d)

Pháp phân quyền để phát triển địa phương

51.

Đánh giá hiệu quả của các chính sách "ngu dân", "thuốc phiện, rượu cồn" mà đoạn trích nêu, kết luận nào hợp lí nhất?

a)

Chúng nâng cao trình độ dân trí và kinh tế

b)

Chúng thúc đẩy đoàn kết và tinh thần yêu nước

c)

Chúng cải thiện sức khỏe và đời sống xã hội

d)

Chúng làm suy yếu dân tộc để dễ cai trị

52.

Vì sao người Bồ Đào Nha chiếm Malacca năm 1511 lại tạo bước ngoặt trong kiểm soát thương mại Đông Nam Á?

a)

Malacca là trung tâm Phật giáo làm suy yếu ảnh hưởng Hồi giáo

b)

Malacca có quân đội bản địa mạnh bảo vệ hoạt động thương mại

c)

Malacca bị suy tàn thương mại nên dễ dàng bị cô lập

d)

Malacca là cửa ngõ eo biển chiến lược nối Ấn Độ Dương

53.

Chính sách 'chia để trị' của các đế quốc phương Tây ở Đông Nam Á hướng tới mục tiêu nào?

a)

Khuyến khích liên minh bản địa chống lại thực dân

b)

Thống nhất các sắc tộc để tăng hiệu quả quản trị

c)

Xóa bỏ khác biệt tôn giáo để phát triển thương mại

d)

Phân tách cộng đồng để dễ kiểm soát và ngăn đoàn kết

54.

Tại sao các cảng như Malacca hấp dẫn khách thương châu Âu thế kỷ XVI?

a)

Vì được miễn mọi loại thuế thương mại quốc tế

b)

Nơi trung chuyển gia vị, tiêu, gừng, đinh hương giá trị cao

c)

Do nằm ngoài tầm ảnh hưởng các vương quốc khu vực

d)

Bởi sự bảo hộ quân sự của Trung Quốc ổn định

55.

Nhận định nào giải thích đúng động cơ Tây Ban Nha, Hà Lan mở rộng ở Đông Nam Á giữa thế kỷ XVI?

a)

Tranh giành thị trường gia vị và đường biển thương mại

b)

Truyền bá Nho giáo và học thuật Khổng Mạnh

c)

Tìm nơi định cư nông nghiệp lúa mì dài hạn

d)

Liên minh để chống lại sự bành trướng Ottoman

56.

Việc Hà Lan chiếm Malacca (1641) và lập Batavia phản ánh chiến lược gì?

a)

Kiểm soát nút giao thông biển để độc quyền mậu dịch

b)

Tập trung khai thác mỏ vàng nội địa Đông Dương

c)

Thiết lập tuyến lục địa thay thế hải trình truyền thống

d)

Xây dựng đế chế truyền giáo trên các đảo lớn

57.

Những nguồn lực nào của Đông Nam Á khiến đế quốc phương Tây đặc biệt quan tâm?

a)

Hương liệu, gia vị, đường biển chiến lược, thương cảng

b)

Bạc và đồng sa khoáng vùng núi Trung Á

c)

Nô lệ da đen và ngà voi tại ven Sahara

d)

Lông thú và gỗ thông khu vực hàn đới

58.

Điểm chung trong cai trị của Anh tại các thuộc địa Đông Nam Á theo 'chia để trị' là gì?

a)

Trao quyền tự trị quân sự hoàn toàn cho bản địa

b)

Áp dụng đồng nhất một bộ luật và ngôn ngữ duy nhất

c)

Thống nhất kinh tế nhằm xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo

d)

Tách vùng cư trú và thể chế theo sắc tộc, tôn giáo

59.

Bồ Đào Nha là cường quốc châu Âu đầu tiên chiếm thuộc địa ở Đông Nam Á vì lý do nào?

a)

Liên minh giáo hoàng bắt buộc mở rộng truyền giáo

b)

Thiếu thốn lương thực buộc di dân quy mô lớn

c)

Sở hữu lục quân mạnh nhất châu Âu đầu XVI

d)

Dẫn đầu hàng hải, tìm đường gia vị mới sang châu Á

60.

Hệ quả xã hội của chính sách thực dân nêu trong trích dẫn của Hồ Chí Minh là gì?

a)

Bóc lột kinh tế làm dân nghèo đói, thất học, suy kiệt

b)

Tăng việc làm ổn định và phúc lợi giáo dục rộng khắp

c)

Phát triển bình đẳng văn hóa giữa các tộc người

d)

Nâng cao dân trí và chăm sóc y tế miễn phí

61.

Tại sao du lịch biển Malacca thời cận đại giúp hợp thức hóa sự kiểm soát thực dân?

a)

Người bản địa chủ động mời gọi quân đồn trú lâu dài

b)

Lưu lượng thương nhân quốc tế tạo cớ bảo vệ an ninh

c)

Chính quyền bản địa nhượng quyền thu thuế toàn bộ

d)

Du lịch thay thế hoàn toàn thương mại hàng hóa

62.

Trong tranh chấp Hà Lan–Bồ Đào Nha thế kỷ XVII, yếu tố nào quyết định ưu thế Hà Lan?

a)

Vũ khí hạng nặng vượt trội so với châu Âu khác

b)

Liên minh quý tộc giáo sĩ bản địa rộng khắp

c)

Khả năng sản xuất gia vị nội địa quy mô lớn

d)

Tổ chức thương mại công ty và hạm đội hiệu quả

63.

Nhận định nào đánh giá đúng vai trò của eo biển Malacca đối với thương mại Á–Âu?

a)

Trạm trung chuyển đường bộ Con đường Tơ lụa

b)

Cửa ngõ duy nhất vào Địa Trung Hải cổ đại

c)

Khu vực bị băng giá nên ít tàu thuyền qua lại

d)

Nút thắt nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

64.

Chính sách thuế và độc quyền của thực dân ở cảng biển nhằm mục tiêu chủ yếu gì?

a)

Tăng cường tự do thương mại giữa các nước châu Á

b)

Giảm chi phí quản trị và rút quân đồn trú

c)

Khuyến khích doanh nghiệp địa phương phát triển

d)

Tối đa hóa lợi nhuận và loại bỏ cạnh tranh bản địa

65.

Liên Xô được Hồ Chí Minh đánh giá như thế nào về nội chính ngay từ khi thành lập?

a)

Liên minh kinh tế khu vực Á–Âu vì thương mại

b)

Nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới

c)

Liên bang quân chủ lập hiến thừa kế Nga hoàng

d)

Cộng hòa dân chủ đại nghị đa đảng tự do

66.

Vai trò quân sự của Liên Xô trong Thế chiến II được mô tả ra sao?

a)

Gánh đòn chủ yếu, đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

b)

Đứng ngoài chiến tranh, tập trung công nghiệp hóa

c)

Chỉ viện trợ vũ khí, không tham chiến trực tiếp

d)

Chỉ chiến đấu ở châu Á, tránh mặt trận châu Âu

67.

Ý nghĩa quốc tế của thắng lợi Liên Xô đối với các dân tộc thuộc địa là gì?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc

b)

Mở rộng hệ thống thuộc địa của các đế quốc thắng trận

c)

Làm suy yếu phong trào độc lập vì chiến tranh kéo dài

d)

Khẳng định tính tất yếu của chủ nghĩa thực dân

68.

Nhận xét nào phù hợp với quan điểm về trách nhiệm lịch sử của Liên Xô sau 1945?

a)

Góp phần lớn giải phóng loài người khỏi ách phát xít

b)

Chịu trách nhiệm chính làm bùng nổ chiến tranh lạnh

c)

Đặt quyền lợi quốc gia lên trên mọi nghĩa vụ quốc tế

d)

Theo đuổi chính sách cô lập, từ chối liên minh

69.

Tại sao nhận định 'Liên Xô chỉ thắng ở châu Á nhờ điều kiện khách quan' là sai?

a)

Chiến thắng chỉ nhờ viện trợ của đồng minh

b)

Liên Xô không tham gia mặt trận nào ở châu Âu

c)

Liên Xô quyết chiến ở cả châu Âu và châu Á

d)

Chỉ có Nhật Bản đầu hàng vì Mỹ ném bom

70.

Khi so sánh thực dân Bồ Đào Nha, Hà Lan, Tây Ban Nha ở Đông Nam Á, điểm hội tụ lớn nhất là gì?

a)

Mục tiêu kiểm soát thương mại hàng hương liệu

b)

Tôn trọng hoàn toàn chủ quyền các vương quốc

c)

Chủ trương đồng hóa văn hóa bản địa toàn diện

d)

Tập trung khai thác nông nghiệp lúa nước quy mô lớn

71.

Nhận định nào thể hiện đúng tác động của chính sách 'dùng thuốc phiện, rượu cồn' trong cai trị?

a)

Khuyến khích tiết kiệm, ổn định dân sinh

b)

Nâng cao sức khỏe cộng đồng và phúc lợi y tế

c)

Giảm phụ thuộc kinh tế vào mẫu quốc

d)

Làm suy kiệt xã hội, phục vụ kiểm soát thuộc địa

72.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa gì đối với Liên Xô?

a)

Khẳng định sứ mệnh giải phóng của giai cấp tư sản Nga

b)

Mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản vào Liên Xô

c)

Đánh dấu sụp đổ hoàn toàn quân Nga và chính phủ lâm thời

d)

Khẳng định thắng lợi toàn diện của Nga hoàng

73.

Đối với các nước đồng minh của Liên Xô, ý nghĩa trực tiếp của việc thành lập Liên bang Xô viết là gì?

a)

Thúc đẩy quyền dân tộc tự quyết và liên minh đoàn kết

b)

Khép kín biên giới và rút khỏi hợp tác quốc tế

c)

Trao toàn bộ quyền cho giai cấp tư sản bản địa

d)

Ưu tiên giao thương với các nước tư bản chủ chốt

74.

Vì sao sự ra đời của Liên bang Xô viết được xem là nguồn sức mạnh tổng hợp để xây dựng và bảo vệ đất nước?

a)

Do chấm dứt mọi hình thức sở hữu công cộng

b)

Do tái lập chế độ quân chủ tập trung chặt chẽ

c)

Do thống nhất các nước Xô viết và tập trung nguồn lực

d)

Do mở cửa thị trường tự do hoàn toàn cho tư bản

75.

Ý nghĩa quốc tế của sự ra đời nhà nước Xô viết đối với phong trào giải phóng dân tộc thế kỷ XX là gì?

a)

Chủ trương từ bỏ đấu tranh giai cấp để ổn định

b)

Chứng minh học thuyết Mác–Lênin là sai lầm lịch sử

c)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân trong cách mạng

d)

Khuyến nghị phát triển mô hình nhà nước tư bản hiện đại

76.

Một bài học lớn mà nhiều nước thuộc địa rút ra từ thắng lợi của nhà nước Xô viết là gì?

a)

Ưu tiên mô hình nhà nước tư sản nghị viện đa đảng

b)

Tập trung tư nhân hóa toàn bộ kinh tế ngay sau độc lập

c)

Lựa chọn con đường cách mạng giải phóng dân tộc phù hợp

d)

Dựa vào can thiệp của đế quốc để giành độc lập

77.

Nhận định nào giải thích đúng điều kiện khách quan giúp Đông Âu nổi dậy giành chính quyền sau 1945?

a)

Sự sụp đổ của phong trào công nhân quốc tế

b)

Sự hỗ trợ tài chính từ Kế hoạch Marshall ngay lập tức

c)

Sự suy yếu tạm thời của các nước đồng minh phương Tây

d)

Thắng lợi tiêu diệt phát xít của Hồng quân Liên Xô

78.

Một nhiệm vụ trọng tâm của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh là gì?

a)

Giảm vai trò nhà nước trong kinh tế nhằm thu hút đầu tư

b)

Tư nhân hóa nhà máy xí nghiệp của tư bản càng nhanh càng tốt

c)

Quốc hữu hóa nhà máy xí nghiệp của tư bản và cải cách ruộng đất

d)

Tập trung mở rộng thuộc địa ở hải ngoại để bù đắp thiệt hại

79.

Nhận định nào đúng về mối quan hệ giữa thắng lợi chống phát xít và sự ra đời nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu?

a)

Thắng lợi này tạo điều kiện thuận lợi khách quan cho cách mạng thành công

b)

Chiến thắng làm suy giảm hoàn toàn tinh thần đấu tranh của quần chúng

c)

Không liên quan vì các nước Đông Âu trung lập suốt chiến tranh

d)

Chỉ có ý nghĩa quân sự, không tác động đến chính trị trong khu vực

80.

Yếu tố nào góp phần khiến nhiều nước Đông Âu thành lập được nhà nước dân chủ nhân dân vào năm 1944–1949?

a)

Hỗ trợ của Hồng quân và phong trào kháng chiến trong nước

b)

Sự phục hồi nhanh của chủ nghĩa phát xít sau chiến tranh

c)

Đầu tư ồ ạt từ các tập đoàn tư bản phương Tây

d)

Quyết định của Hội Quốc Liên áp đặt thể chế mới

81.

Trung Quốc từ 1978 triển khai đường lối cải cách, mở cửa với trọng tâm nào?

a)

Lấy an ninh quân sự làm mục tiêu duy nhất

b)

Đặt phát triển kinh tế làm trung tâm xuyên suốt

c)

Ưu tiên cách mạng văn hóa trong giáo dục tư tưởng

d)

Đóng cửa thị trường để bảo vệ công nghiệp non trẻ

82.

Mục tiêu tổng quát của cải cách, mở cửa của Trung Quốc là gì?

a)

Xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, đưa đất nước giàu mạnh, văn minh

b)

Hiện đại hóa quân đội trước mọi lĩnh vực còn lại

c)

Sao chép nguyên mẫu mô hình CNXH Liên Xô trước 1950

d)

Tư nhân hóa toàn bộ nền kinh tế càng nhanh càng tốt

83.

Một ý nghĩa lớn của cải cách, mở cửa ở Trung Quốc đối với thế giới là gì?

a)

Thúc đẩy chủ nghĩa bảo hộ thương mại toàn cầu

b)

Khẳng định sự cáo chung của mô hình CNXH

c)

Làm suy yếu liên kết kinh tế khu vực châu Á

d)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế

84.

Một thương nhân người Hà Lan thế kỉ XVII muốn tối đa hóa lợi nhuận gia vị. Ông ta nên tranh thủ sự kiểm soát của cường quốc nào để thuận lợi nhất trong khu vực quần đảo gia vị?

a)

Pháp kiểm soát Đông Dương

b)

Anh kiểm soát Miến Điện

c)

Hà Lan kiểm soát Indonesia

d)

Tây Ban Nha kiểm soát Philippines

85.

Nếu một học giả lập luận rằng vị trí chiến lược hải đảo thúc đẩy làn sóng xâm lược đầu tiên vào Đông Nam Á, luận điểm nào hỗ trợ mạnh nhất cho ý kiến này?

a)

Khí hậu ôn hòa và đất nông nghiệp màu mỡ

b)

Đảo giàu tài nguyên và hải cảng thuận lợi

c)

Biên giới đất liền dài và dễ kiểm soát

d)

Dân cư thưa thớt và văn hóa bản địa yếu

86.

Sau Chiến tranh Mỹ–Tây Ban Nha, cường quốc nào kiểm soát Philippines và dùng nó làm bàn đạp tại Thái Bình Dương?

a)

Anh tiếp quản Philippines

b)

Pháp tiếp quản Philippines

c)

Mỹ tiếp quản Philippines

d)

Hà Lan tiếp quản Philippines

87.

Một nhà sử học so sánh chính sách thuộc địa ở Đông Dương với Miến Điện cuối thế kỉ XIX. Kết luận nào phản ánh đúng sự khác biệt quản trị?

a)

Pháp khuyến khích tự do thương mại hoàn toàn

b)

Cả hai trao quyền tự trị rộng rãi

c)

Anh áp dụng chuyên chế trung ương

d)

Pháp tập trung quan liêu chặt chẽ

88.

Vì sao Xiêm có thể giữ được độc lập khi láng giềng dần bị đặt ách thuộc địa?

a)

Cải cách hành chính và quân sự sâu rộng

b)

Địa hình núi cao cô lập tuyệt đối

c)

Sở hữu thuộc địa hải ngoại rộng lớn

d)

Dân số đông áp đảo cường quốc

89.

Nếu bạn tư vấn cho triều đình Xiêm nhằm tránh trở thành thuộc địa, bước đi ngoại giao nào phù hợp với chiến lược của họ?

a)

Tuyên chiến tổng lực với cả hai nước

b)

Đóng cửa tuyệt đối với thương nhân Âu

c)

Liên minh độc quyền với một cường quốc

d)

Khai thác mâu thuẫn Anh–Pháp khéo léo

90.

Một cải cách nào của Xiêm trực tiếp thúc đẩy kinh tế tư nhân và công nghiệp sơ khai cuối thế kỉ XIX?

a)

Cấm người ngoại quốc đầu tư thương mại

b)

Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh

c)

Duy trì chế độ thuế khóa phong kiến

d)

Giữ nguyên độc quyền nhà nước sản xuất

91.

Giả sử chính quyền muốn tăng ngân sách mà vẫn thu hút đầu tư, chính sách thuế nào phản ánh tinh thần cải cách của Xiêm?

a)

Áp thuế nặng vào mọi giao dịch nhỏ

b)

Tái lập thuế thân và tô thuế cao

c)

Giảm thuế và bãi bỏ chế độ lao dịch

d)

Đóng cửa thị trường để tăng thu nội địa

92.

Một sử gia tranh luận rằng cải cách giáo dục của Xiêm tạo nền tảng nhà nước hiện đại. Bằng chứng nào phù hợp nhất?

a)

Chỉ huấn luyện binh lính mà bỏ dân sự

b)

Loại bỏ hoàn toàn chữ viết truyền thống

c)

Giữ độc quyền giáo dục trong chùa chiền

d)

Mở trường học theo mô hình phương Tây

93.

Hệ quả dài hạn quan trọng nhất của cải cách cuối thế kỉ XIX ở Xiêm đối với chủ quyền quốc gia là gì?

a)

Đánh mất toàn bộ quyền kiểm soát thuế

b)

Phụ thuộc hoàn toàn vào hải quân Anh

c)

Trở thành thuộc địa trực tiếp của Pháp

d)

Giữ vững nền độc lập dù chịu nhượng bộ