Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qp an mec moi

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh là gì?

a)

A. Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng; công tác quốc phòng và an ninh; Quân sự chung và các kỹ năng quân sự.

b)

B. Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

c)

C. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh.

d)

D. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh và quân đội

2.

Điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần trong môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

A. Sinh viên có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần theo đề cương chi tiết; mỗi lần kiểm tra phải đạt 5 điểm trở lên và 80% thời gian có mặt trên lớp

b)

B. Sinh viên có đủ 80% thời gian có mặt nghe giảng lý thuyết trên lớp và thực hành tại thao trường; mỗi lần kiểm tra phải đạt 5 điểm trở lên.

c)

C. Sinh viên có 25% thời gian vắng mặt nghe giảng lý thuyết trên lớp và thực hành tại thao trường; mỗi lần kiểm tra phải đạt 4 điểm trở lên.

d)

D. Sinh viên có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần theo giảng viên; mỗi lần kiểm tra phải đạt 4 điểm trở lên và 80% thời gian có mặt trên lớp

3.

Chọn câu trả lời sai. Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

Là môn học tự chọn trong chương trình đào tạo đại học

b)

Là môn học chính khóa trong chương trình đào tạo đại học

c)

Là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học

d)

Là môn học điều kiện để xét tốt nghiệp trong chương trình đào tạo đại học

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin chiến tranh là :

a)
  1. Một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử

b)
  1. Những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên

c)
  1. Một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn

d)
  1. Những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin nguồn gốc của chiến tranh là :

a)

Bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước

b)

ắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người, xuất hiện chế độ tư hữu

c)

Bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của xã hội loài người

d)

Bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì bản chất của chiến tranh là:

a)

Sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực

b)

Sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực

c)

Thủ đoạn để đạt được chính trị của một giai cấp

d)

Thủ đoạn chính trị của một giai cấp

7.

Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN?

a)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

b)

Quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

c)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

d)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN

8.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:

a)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

b)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh

c)

. Ủng hộ các cuộc chiến tranh chính nghĩa chống áp bức, nô dịch

d)

Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng

9.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị như thế nào?

a)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh

b)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh

c)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp

10.

Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm mục đích gì?

a)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước

b)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc

c)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc

d)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân,của chế độ XHCN

11.

Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền?

a)

Phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng.

b)

Bản chất của chủ nghĩa thực dân, đế quốc là đàn áp, bóc lột.

c)

. Bản chất của chủ nghĩa thực dân, đế quốc là hiếu chiến và xâm lược.

d)

Kẻ thù luôn dùng bạo lực để đàn áp sự đấu tranh của nhân dân ta.

12.

Nguồn gốc ra đời của quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xã hội.

b)

Từ bản chất bóc lột của giai cấp tư sản và sự xuất hiện giai cấp đối kháng.

c)

Từ bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Từ nhà nước có giai cấp tổ chức ra quân đội.

13.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin thì quân đội mang bản chất của giai cấp nào?

a)

Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

b)

Mang bản chất của giai cấp đã rèn luyện, đào tạo, nuôi dưỡng sử dụng quân đội đó.

c)

Mang bản chất của nhân dân lao động, của các tầng lớp giai cấp trong xã hội.

d)

Mang bản chất của giai cấp sử dụng quân đội.

14.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội.

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động

15.

Câu 12: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta là thế nào?

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng

16.

Bản chất giai cấp của quân đội nhân dân Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân.

b)

Mang bản chất giai cấp công – nông.

c)

Mang bản chất giai cấp nông nhân.

d)

. Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam

17.

Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có tính gì?

a)

Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc

b)

Tính phong phú đa dạng

c)

Tính quần chúng sâu sắc

d)

Tính phổ biến, rộng rãi

18.

Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày tháng, năm nào?

a)

19.12.1946

b)

22.12.1944

c)

19.5.1946

d)

19.5.1945

19.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?

a)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền

c)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực

20.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định hai nhiệm vụ chính của quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng CNXH.

b)

Giúp nhân dân xây dựng phát triển kinh tế góp phần cải thiện đời sống

c)

Tiến hành phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.

21.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc XHCN ta cần phải làm gì?

a)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ

c)

Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội

d)

Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế

22.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin bảo vệ tổ quốc XHCN là nghĩa vụ, trách nhiệm của ai?

a)

Là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân tộc, toàn thể giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

b)

Là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân tộc, toàn thể giai cấp công nhân.

c)

Là nghĩa vụ, trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn thể giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

23.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin bảo vệ tổ quốc XHCN là gì?

a)

Là một tất yếu khách quan.

b)

Là một nhiệm vụ bắt buộc.

c)

Là trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Là trách nhiệm của toàn thể giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

24.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân.

b)

Là sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc

c)

Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân

d)

Là nghĩa vụ của mọi công dân Việt Nam

25.

Vai trò của Đảng CSVN trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN VN là gì?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

. Đảng cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

c)

. Đảng cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.

d)

Đảng cộng sản Việt Nam chỉ đạo trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

26.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin bảo vệ tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan là vì?

a)

Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ thành quả cách mạng của giai cấp công nhân.

b)

Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ nhân dân.

c)

Là nghĩa vụ, trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.

d)

Là nghĩa vụ của Nhà nước.

27.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin bảo vệ tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan là vì?

a)

Xuất phát từ quy luật xây dựng chủ nghĩa xã hội đi đôi với bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Xuất phát từ quy luật xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Xuất phát từ trách nhiệm của mọi công dân.

d)

Xuất phát từ trách nhiệm của mọi Nhà nước.

28.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin bảo vệ tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan là vì?

a)

Xuất phát từ quy luật phát triển không đồng đều của chủ nghĩa đế quốc.

b)

. Xuất phát từ quy luật phát triển của chủ nghĩa xã hội.

c)

Xuất phát từ quy luật của xã hội loài người.

d)

Xuất phát từ quy luật phát triển của mọi Nhà nước.

29.

Trong những điều kiện xác định, yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội?

a)

Chính trị tinh thần

b)

Chất lượng vũ khí trang bị kỹ thuật

c)

Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực

30.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa là:

a)

Tất yếu khách quan.

b)

. Quy luật lịch sử

c)

Nhiệm vụ quan trọng.

d)

Nhiệm vụ thời đại.

31.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội

b)

Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước

c)

. Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước

d)

Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ

32.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại.

b)

Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh nhân dân.

c)

Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh của vũ khí

d)

Là sức mạnh tổng hợp của cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.

33.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới, chúng ta cần:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự nghiệp quốc phòng và an ninh, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự nghiệp quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc.

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự nghiệp an ninh để bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự nghiệp phát triển kinh tế để bảo vệ Tổ quốc..

34.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới, chúng ta cần:

a)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

b)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

c)

Xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

d)

Xây dựng, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự nghiệp quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc.

35.

Quốc phòng là gì?

a)

Là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.

b)

Là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng quân đội làm nòng cốt.

c)

Là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của cả nước, trong đó sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.

d)

Là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự, an ninh là đặc trưng

36.

Quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Là công cuộc giữ nước mang tính chất "của dân, do dân, và vì dân", phát triển theo hướng toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại

b)

Là công cuộc giữ nước mang tính chất "của dân và vì dân", phát triển theo hướng toàn dân, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại

c)

Là công cuộc giữ nước mang tính chất "của dân, do dân, và vì dân", phát triển theo hướng toàn dân, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại

d)

Là công cuộc giữ nước mang tính chất "do dân và vì dân", phát triển theo hướng toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại

37.

Quốc phòng toàn dân do ai lãnh đạo và quản lý?

a)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, điều hành, do nhân dân làm chủ

b)

Nhà nước lãnh đạo, quân đội quản lý, điều hành, do nhân dân làm chủ

c)

Đảng lãnh đạo, quân đội quản lý, điều hành, do nhân dân làm chủ

d)

Nhà nước lãnh đạo, quản lý, điều hành, do nhân dân làm chủ

38.

Mục đích của “Quốc phòng toàn dân” là gì?

a)

Giữ vững hòa bình ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực đế quốc, phản động; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Giữ vững hòa bình của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực phản động; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

Giữ vững hòa bình ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực đế quốc, phản động

d)

Giữ vững hòa bình ổn định của đất nước, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

39.

Nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường

b)

Là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực mang tính chất toàn dân, toàn diện, tự chủ, tự cường

c)

Là sức mạnh quốc phòng của đất nước được hình thành trên nền tảng nhân lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường

d)

Là sức mạnh quốc phòng của đất nước được hình thành trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, độc lập, tự chủ, tự cường

40.

An ninh là gì?

a)

An ninh là sự an toàn, ổn định của các lợi ích cốt lõi của cộng đồng, của xã hội hay của một quốc gia dân tộc

b)

An ninh thực chất là sự an toàn, ổn định của các lợi ích cốt lõi của cộng đồng, của một quốc gia.

c)

An ninh thực chất là sự ổn định của các lợi ích cốt lõi của cộng đồng, của xã hội hay của một quốc gia dân tộc

d)

An ninh thực chất là sự an toàn, ổn định của các lợi ích cốt lõi của xã hội hay của một quốc gia dân tộc.

41.

An ninh nhân dân là gì?

a)

Là sự an toàn, ổn định của các lợi ích cốt lõi với sự tham gia của toàn dân, do nhân dân tiến hành, lực lượng an ninh nhân dân làm nòng cốt, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

b)

Là sự an toàn, ổn định của các lợi ích cốt lõi với sự tham gia của toàn dân, lực lượng an ninh nhân dân làm nòng cốt, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

c)

Là sự an toàn, ổn định của các lợi ích cốt lõi với sự tham gia của toàn dân, do nhân dân tiến hành, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

d)

Là sự ổn định của các lợi ích cốt lõi với sự tham gia của toàn dân, do nhân dân tiến hành, lực lượng an ninh nhân dân làm nòng cốt, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

42.

An ninh quốc gia có nhiệm vụ

gì?

a)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo vệ chế độ xã hội chủ

nghĩa, bảo vệ Đảng, chính quyền, các lực lượng vũ trang và nhân dân.

b)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hoạt động xâm phạm quốc gia, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo

vệ Đảng, chính quyền, các lực lượng vũ trang và nhân dân.

c)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo vệ chế độ xã hội chủ

nghĩa, bảo vệ Nhà nước, chính quyền, các lực lượng vũ trang và nhân dân.

d)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo vệ chế độ xã hội chủ

nghĩa, bảo vệ Đảng, chính quyền, các lực lượng vũ trang.

43.

Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân như thế nào?

a)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.

b)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu.

c)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng

d)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng – an ninh, coi đó là nhiệm vụ hàng đầu.

44.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành.

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc

c)

Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc

d)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của dân

45.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là thế nào?

a)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

b)

Sức mạnh tổng hợp do thiên thời địa lợi nhân hòa tạo ra.

c)

Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân tạo ra

d)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

46.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp sâu sắc

c)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của mọi người

d)

Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng.

47.

Mục đích đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Chỉ có mục đích duy nhất là vì dân.

c)

Nền quốc phòng, an ninh do các bộ, các ngành xây dựng.

d)

Nền quốc phòng, an ninh do công an, quân đội xây dựng.

48.

Câu 14: Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là gì?

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN

49.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc XHCN

b)

Xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc

c)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng

d)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh nhân dân

50.

Vị trí mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược hiện nay như thế nào?

a)

Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Quan hệ khăng khít tác động qua lại tạo điều kiện cho nhau, nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế là hàng đầu.

c)

Quan hệ đan chen tác động qua lại lẫn nhau, nhiệm vụ xây dựng Chủ nghĩa xã hội là quyết định.

d)

TrongkhiđặttrọngtâmvàonhiệmvụxâydựngCNXHcầncủngcốvàxâydựngLLVTNDhùngmạnhđểbảo vệ Tổ quốc .

51.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh..

b)

Khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Khả năng cung cấp cơ sở vật chất và trình độ khoa học công nghệ của đất nước

d)

Khả năng huy động sức người, sức của để bảo vệ Tổ quốc.

52.

Câu 18: Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng tiềm lực và thực lực của nền quốc phòng, an ninh.

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội

c)

Xây dựng nền dân chủ Xã hội Chủ nghĩa.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

53.

Trong củng cố xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân, lực lượng nào là nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Quân chúng nhân dân lao động và an ninh nhân dân

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

d)

Lực lượng quân đội, lực lượng an ninh nhân dân.

54.

Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

b)

Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hiện đại.

c)

Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển, lấy công nghiệp nặng làm then chốt.

d)

Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng an ninh vững mạnh.

55.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần đặc biệt quan tâm nội dung nào?

a)
  1. Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

b)
  1. pháttriểntoàndiệntấtcảcácngành,cáclĩnhvựckinhtế.

c)
  1. Khôngngừngcảithiệnđờisốngvậtchất,tinhthầnchocáclựclượngvũtrang.

d)

Cókếhoạchchuyểnsảnxuấttừthờibìnhsangthờichiến.

56.

Khả năng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

c)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho chiến tranh.

d)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm phục vụ cho quốc phòng

57.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là tạo nên khả năng gì?

a)

Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại để phòng thủ đất nước

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của quốc gia phục vụ quốc phòng an ninh

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.

58.

Tiềm lực chính trị, tinh thần trong nội dung xây dựng nền QPTD, ANND mang nội dung gi?

a)

Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

b)

Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân

c)

. Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

d)

Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ

QPAN

59.

Một trong các nội dung xây dựng thực lực nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân.

b)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.

c)

Xây dựng thế bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân.

d)

Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại của các quân binh chủng

60.

một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là gì?.

a)

. Gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với tăng cường vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa chống thù trong và diệt giặc bên ngoài.

c)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận an ninh nhân dân với thế trân chiến tranh nhân dân.

d)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh nhân dân.

61.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân là gì?

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng an ninh.

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự kết hợp xây dựng các công trình dân dụng bảo đảm an toàn cho người và trang thiết bị.

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, xây dựng các công trình ân nấp chủ động tiến công tiêu diệt địch.

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

62.

Đâu là một trong các biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng an ninh.

b)

Thường xuyên củng cố phòng thủ và hiện đại hoá lực lượng vũ trang.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng Công an nhân dân vững mạnh.

63.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có quan điểm nào rút ra từ thực tiễn lịch sử của đất nước?

a)

Quan điểm độc lập tự chủ, tự lực, tự cường.

b)

Quan điểm tìm sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài

c)

Quan điểm mở rộng, tư do hoá nền kinh tế thị trường.

d)

Quan điểm tư nhân hoá nền kinh tế đất nước.

64.

Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh phải toàn diện nhưng cần coi trọng?

a)

Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Giáo dục tình hình nhiệm vụ của cách mạng giai đoạn hiện nay.

c)

Giáo dục quan điểm đường lối chính sách của Đảng, nhà nước

d)

Giáo dục tình hình nhiệm vụ quân sự, an ninh nhân dân.

65.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là gì?

a)

Tự vệ chính đáng

b)

Sẵn sàng chiến đấu

c)

Xây dựng vững mạnh.

d)

Chính quy, hiện đại.