wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thầy Xuân PBC - Đề cương ôn tập học kì 1 khối 10

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ diễn ra vào thời gian nào?

a)

Năm 1959 – 1960

b)

Năm 1961 – 1965

c)

Năm 1965 – 1968

d)

Năm 1971 - 1972

2.

"Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ diễn ra vào thời gian nào?

a)

Năm 1959 – 1960

b)

Năm 1961 – 1965

c)

Năm 1965 - 1968

d)

Năm 1967 – 1968

3.

Chiến thắng mùa xuân năm 1975 của quân và dân ta, kết thúc bằng chiến dịch quân sự nào?

a)

Tây Nguyên

b)

Huế, Đà Nẵng

c)

Quảng Trị, Thừa Thiên

d)

Hồ Chí Minh

4.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, năm 1972 ở Miền Bắc có chiến dịch quân sự nào nổi bật nhất?

a)

Chiến dịch phòng không

b)

Chiến dịch thi đua giết giặc

c)

Chiến dịch thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

d)

Chiến dịch tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ

5.

Qua lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta đã xây dựng nên truyền thống gì?

a)

Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng để giữ nước

b)

Dựng nước đi đôi với giữ nước

c)

Quan tâm bảo vệ đất nước là hàng đầu

d)

Giữ nước là chủ yếu, rất quan trọng

6.

Thế trận nào của dân tộc ta là thế trận đánh giặc vững chắc nhất?

a)

Thế về chính trị, ngoại giao

b)

Thế trận về sự bố trí lực lượng quân đội

c)

Thế trận lòng dân

d)

Thế của địa hình đánh giặc

7.

Những trận đánh lớn nào thời nhà Lê, nổi tiếng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta ?

a)

Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết

b)

Ngọc Hồi, Đống Đa, Tốt Động

c)

Chi Lăng, Xương Giang

d)

Bạch Đằng, Như Nguyệt, Đống Đa

8.

Những triều dại phong kiến nào của Việt Nam tiến hành chiến tranh chống quân xâm lược từ phương Bắc?

a)

Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ, Tây Sơn

b)

Lý, Hồ, Lê Sơ, Tây Sơn

c)

Đinh, Lý, Trần, Tiền Lê, Nguyễn

d)

Đinh, Lý, Trần, Hồ, Hậu Lê

9.

Chiến dịch quân sự nào của ta đã buộc đế quốc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại Miến Bắc và kí Hiệp định Pa ri về Việt Nam?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không năm 1972

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

d)

Chiến dịch Mậu thân năm 1968

10.

Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc dáo của dân tộc ta ở thời nhà Lý như thế nào?

a)

Xây thành lũy vững chắc, vây thành diệt viện

b)

“ tiên phát chế nhân” phòng ngự vững chắc, phản công đúng lúc

c)

Phản công lớn, phòng ngự vững chắc

d)

Vây thành diệt viện, phản công kịp thời

11.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp có anh hùng LLVT nào sau đây

a)

Lê Mã Lương, Phạm Tuân, Bế Văn Đàn

b)

Phan Đình Giót, Bế Văn Đàn, Tô Vĩnh Diện

c)

Nguyễn Viết Xuân, Tô Vĩnh Diện, Phạm Tuân

d)

Phan Đình Giót, Lê Mã Lương, Phạm Tuân

12.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên-Mông, thời Trần dân tộc ta có anh hùng trẻ tuổi nào?

a)

Trần Khánh Dư

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Quốc Toản

d)

Trần Nguyên Hãn

13.

Đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung của dân tộc Việt Nam

a)

là một nhân tố quyết định thắng lợi trong sự nghiệp dựng nước

b)

đã trở thành truyền thống, là một nhân tố thành công trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước

c)

là một nhân tố quyết định thắng lợi trong sự nghiệp giữ nước

d)

đã trở thành truyền thống qúy báu trong xây dựng đất nước

14.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam có sức mạnh vô địch, vì sao?

a)

Đây là truyền thống để tạo nên sức mạnh đánh thắng kẻ thù

b)

Có sức mạnh vô địch để đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược

c)

Là nguồn gốc cơ bản tạo nên sức mạnh tổng hợp để đánh thắng kẻ thù

d)

Là nguyên nhân của sức mạnh để đánh thắng kẻ thù

15.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, ở Miền Nam quân và dân ta kết hợp đánh địch bằng 3 mũi giáp công nào?

a)

Quân sự, chính trị, kinh tế

b)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

c)

Chính trị, tư tưởng và quân sự

d)

Chính trị, quân sự, binh vận

16.

Truyền thống “cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện” của dân tộc ta được hình thành từ thời nào?

a)

Nhà Lê

b)

Nhà Hồ

c)

Nhà Trần

d)

Nhà Nguyễn

17.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống trong chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta?

a)

Luôn chăm lo xây dựng thành trì vững chắc để bảo vệ đất nước

b)

Tiến hành chiến tranh nhân dân toàn dân, lấy LLVTND làm nòng cốt

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận

18.

Trong “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” năm 1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh có câu nào sau dây?

a)

“ Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân”

b)

“ Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm”

c)

“ Không có gì quý hơn độc lập, tự do”

d)

“ Tiến lên chiến sĩ đồng bào, Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn”

19.

Một nội dung đã trở thành truyền thống của dân tộc Việt Nam từ khi có Đảng là:

a)

Đi theo con đường cách mạng, không sợ hi sinh, gian khổ

b)

Tin tưởng vào sự lãnh đạo của nhân dân, vào thắng lợi của nhân dân

c)

Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng

d)

Tin tưởng vào khả năng của nhân dân vào thắng lợi của cách mạng

20.

Tại sao nói cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc?

a)

Vì phải đem sức ta mà giải phóng khỏi ách áp bức bóc lột của kẻ thù

b)

Mục đích cuộc chiến tranh là nhằm giải phóng dân tộc, nhân dân khỏi ách áp bức bóc lột của kẻ thù bên ngoài

c)

Vì mục đích cuộc chiến tranh là nhằm giải phóng vùng đất do kẻ thù bên ngoài chiếm đóng

d)

Vì tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân

21.

Khi xâm lược nước ta, kẻ thù luôn phải đối mặt với phương thức tiến hành chiến tranh nào của nhân đân ta?

a)

Chiến tranh với các binh đoàn chủ lực mạnh về vũ khí

b)

Chiến tranh toàn dân với đông đảo tầng lớp trong xã hội tham gia

c)

Chiến tranh tổng lực với nghệ thuật quân sự hiện đại

d)

Chiến tranh nhân dân với toàn dân tham gia, LLVT làm nòng cốt

22.

Trong chiến tranh, cha ông ta đã kết hợp tiến công địch như thế nào?

a)

Vừa đánh vừa đàm, vừa đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao, lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu

b)

Vừa đánh vừa đàm, vừa đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao

c)

Vừa đánh vừa đàm, vừa đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao, lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu

d)

Vừa đấu tranh tư tưởng, vừa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

23.

Trong lịch sử chống kẻ thù xâm lược, dân tộc ta đã có nhiều trận chiến thắng trên sông Bạch Đằng vào những năm nào?

a)

Năm 938, 1075 và 1258

b)

Năm 938, 1075 và 1285

c)

Năm 938 và 1427

d)

Năm 938, 981 và 1287

24.

Thời kỳ cách mạng 1954 – 1975, Đảng ta lãnh đạo tiến hành chiến lược cách mạng như thế nào?

a)

Tiến hành đồng thời hai chiến lược của cách mạng, vừa xây dựng CNXH ở Miền Bắc, vừa tiến hành chiến tranh giải phóng Miền Nam

b)

Tiến hành bảo vệ XHCN ở Miền Bắc kết hợp với chiến tranh giải phóng Miền Nam

c)

Vừa xây dựng CNXH ở Miền Bắc, vừa tiến hành chiến tranh bảo vệ tổ quốc ở Miền Nam

d)

Vừa bảo vệ CNXH ở Miền Bắc, vừa tiến hành chiến tranh bảo vệ tổ quốc ở Miền Nam

25.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên-Mông, thời Trần dân tộc ta có anh hùng trẻ tuổi nào?

a)

Trần Khánh Dư

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Quốc Toản

d)

Trần Nguyên Hãn

26.

Câu 8. Nội dung chính của bài Nam quốc sơn hà muốn thể hiện điều gì nhất?

a)

A. Kêu gọi mọi người đoàn kết.

b)

B. Khẳng định chủ quyền dân tộc.

c)

C. Ca ngợi sự thắng lợi.

d)

D. Tố cáo tội ác của giặc.

27.

Nhà nước đầu tiên của Việt Nam có tên là:

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Đại Cồ Việt

d)

Đại Việt

28.

Tại sao kẻ thù bên ngoài luôn có âm mưu và tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta?

a)

Từ âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù xâm lược

b)

Từ điều kiện bên trong của ta, bên ngoài của khu vực

c)

Do vị trí chiến lược và điều kiện kinh tế của đất nước

d)

Có sự lôi kéo của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch

29.

Cuộc chiến tranh nào sau đây đẩy nước ta vào thời kì 1000 năm Bắc Thuộc?

a)

Cuộc kháng chiến chống Tần thế kỉ III TCN

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà từ 184 – 179 TCN

c)

Cuộc kháng chiến chống Nam Hán Ngô Quyền năm 938

d)

Cuộc kháng chiến chống Nam Hán của Dương Đình Nghệ năm 931

30.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, trận Chi Lăng, Xương Giang diễn ra năm nào?

a)

Năm 1426

b)

Năm 1427

c)

Năm 1428

d)

Năm 1429

31.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, ở Miền Nam quân và dân ta đánh địch trên các vùng chiến lược nào?

a)

Trung du, đồng bằng và đô thị

b)

Nông thôn, thành thị, miền núi

c)

Đồng bằng, miền núi và thành thị

d)

Miền núi, trung du, đồng bằng

32.

Tại sao kẻ thù bên ngoài luôn có âm mưu và tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta?

a)

Từ âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù xâm lược

b)

Từ điều kiện bên trong của ta, bên ngoài của khu vực

c)

Do vị trí chiến lược và điều kiện kinh tế của đất nước

d)

Có sự lôi kéo của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch

33.

Cuộc chiến tranh nào sau đây đẩy nước ta vào thời kì 1000 năm Bắc Thuộc?

a)

Cuộc kháng chiến chống Tần thế kỉ III TCN

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà từ 184 – 179 TCN

c)

Cuộc kháng chiến chống Nam Hán Ngô Quyền năm 938

d)

Cuộc kháng chiến chống Nam Hán của Dương Đình Nghệ năm 931

34.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, ở Miền Nam quân và dân ta đánh địch trên các vùng chiến lược nào?

a)

Trung du, đồng bằng và đô thị

b)

Nông thôn, thành thị, miền núi

c)

Đồng bằng, miền núi và thành thị

d)

Miền núi, trung du, đồng bằng

35.

Yếu tố nào tác động dến sự hình thành nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên ta?

a)

Yếu tố phức tạp của khí hậu Việt Nam

b)

Yếu tố sông ngòi, núi rừng

c)

Yếu tố địa hình hiểm trở

d)

Yếu tố địa lý

36.

Một trong nhưng nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên ta là:

a)

Nghệ thuật áp dụng triệt để địa hình địa vật để lấy yếu thắng mạnh

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều

c)

Nghệ thuật áp dụng thành thạo tư tưởng quân sự phương Đông

d)

Nghệ thuật lấy binh đoản thắng trường trận

37.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ diễn ra vào thời gian nào?

a)

Năm 1959 – 1960

b)

Năm 1961 – 1965

c)

Năm 1965 – 1968

d)

Năm 1971 – 1972

38.

Một nội dung đã trở thành truyền thống của dân tộc Việt Nam từ khi có Đảng là:

a)

Đi theo con đường cách mạng, không sợ hi sinh, gian khổ

b)

Tin tưởng vào sự lãnh đạo của nhân dân, vào thắng lợi của nhân dân

c)

Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng

d)

Tin tưởng vào khả năng của nhân dân vào thắng lợi của cách mạng

39.

Thế trận nào của dân tộc ta là thế trận đánh giặc vững chắc nhất?

a)

Thế về chính trị, ngoại giao

b)

Thế trận về sự bố trí lực lượng quân đội

c)

Thế trận lòng dân

d)

Thế của địa hình đánh giặc

40.

Chiến dịch quân sự nào của ta đã buộc đế quốc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại Miến Bắc và kí Hiệp định Pa ri về Việt Nam?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không năm 1972

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

d)

Chiến dịch Mậu thân năm 1968

41.

Trận thắng đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam là Phay khắt và Nà Ngần. Hai địa danh đó thuộc tỉnh nào?

a)

Lạng Sơn

b)

Cao Bằng

c)

Bắc Kạn

d)

Lai Châu

42.

Quân đội nhân dân Việt Nam không có chức năng nào sau đây?

a)

Đội quân chiến đấu

b)

Đội quân lao động sản xuất

c)

Đội quân công tác

d)

Đội quân làm kinh tế

43.

Năm 1945, ở Bắc Bộ lực lượng Công an nhân dân đã thành lập cơ quan, tổ chức nào?

a)

Sở Liêm phóng và Sở Công an

b)

Sở An ninh và Sở Cảnh sát

c)

Sở Công an và Sở Cảnh sát

d)

Sở Liêm phóng và Sở Cảnh sát

44.

Các tổ chức tiền thân của lực lượng Công an nhân dân đã tham gia nhiệm vụ gì?

a)

Tham gia tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8/1945

b)

Tham gia đánh giặc ngày 19/12/1946

c)

Tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Tham gia giải phóng Thủ Đô Hà Nội năm 1954

45.

Anh hùng lực lượng vũ trang nào sau đây thuộc Công an nhân dân?

a)

Võ Thị Sáu

b)

Nguyễn Viết Xuân

c)

Anh hùng Lê Mã Lương

d)

Phạm Tuân

46.

Phòng chống bom, đạn và thiên tai của dân tộc Việt Nam luôn được coi là cuộc đấu tranh gì?

a)

Sinh tồn, gắn với đấu tranh dựng nước và giữ nước

b)

Dựng nước và giữ nước

c)

Một mất một còn trong giữ nước

d)

Dựng nước của dân tộc

47.

Tên lửa hành trình Tomahawk chủ yếu đánh những mục tiêu nào?

a)

Các mục tiêu có khả năng cơ động lớn của đối phương

b)

Loại mục tiêu thường xuyên xuất hiện của đối phương

c)

Đánh vào mục tiêu cố định, nơi tập trung dân cư

d)

Mục tiêu về kinh tế của đối phương

48.

Một trong những lí do cho sự ra đời của Công an nhân dân là?

a)

Các lực lượng phản động ngoài nước có ý đồ xâm lược nước ta

b)

Các lực lượng phản động trong, ngoài nước cấu kết chống phá ta quyết liệt

c)

Các lực lượng phản động trong nước có ý đồ tiến công xâm lược

d)

Là chuẩn bị cho đất nước chống kẻ thù xâm lược

49.

Các tổ chức tiền thân của lực lượng Công an nhân dân đã tham gia nhiệm vụ gì?

a)

Tham gia tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8/1945

b)

Tham gia đánh giặc ngày 19/12/1946

c)

Tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Tham gia giải phóng Thủ Đô Hà Nội năm 1954

50.

Ngày 15/01/1950 Hội nghị Công an toàn quốc xác định Công an nhân dân Việt Nam có tính chất gì?

a)

Quyết chiến, quyết thắng, biết thắng

b)

Dân tộc, dân chủ, khoa học

c)

Toàn dân, toàn diện, hiện đại

d)

Đoàn kết, kỷ cương, nghiêm minh

51.

Bộ phận Tình báo quân đội được sáp nhập vào Nha Công an khi nào?

a)

Ngày 19/8/1945

b)

Ngày 22/12/1945

c)

Ngày 28/02/1950

d)

Ngày 07/5/1954

52.

Nội dung nào sau đây không đúng với nhiệm vụ, thành tích của lực lượng Công an nhân dân từ năm 1961 đến 1965?

a)

Tăng cường xây dựng lực lượng

b)

Bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc

c)

Đẩy mạnh đấu tranh chống lực lượng phản cách mạng và tội phạm khác

d)

Đánh thắng ‘‘Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ

53.

Nội dung nào sau đây không đúng với nhiệm vụ, thành tích của lực lượng Công an nhân dân từ năm 1951 đến 1968?

a)

Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

b)

Đánh thắng ‘‘Chiến tranh đặc biệt”của đế quốc Mĩ

c)

Góp phần làm thất bại ‘‘Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ

d)

Góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ

54.

Nội dung nào sau đây là thành tích của lực lượng Công an nhân dân từ năm 1969 đến 1973?

a)

Góp phần đánh thắng ‘‘Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ

b)

Góp phần đánh thắng ‘‘Chiến tranh đặc biệt”của đế quốc Mĩ

c)

Góp phần làm phá sản chiến lược ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ

d)

Đánh thắng ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ

55.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của lực lượng Công an nhân dân từ năm 1973 đến 1975?

a)

Góp phần đánh thắng ‘‘Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ

b)

Góp phần đánh thắng ‘‘Chiến tranh đặc biệt”của đế quốc Mĩ

c)

Đánh thăng ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ

d)

Cùng cả nước dốc sức giải phóng miến Nam, thống nhất đất nước

56.

Một trong những truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược

b)

Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu

c)

Chiến đấu kiên quyết với bọn phản động

d)

Quyết chiến, quyết thắng, đánh thắng

57.

Một trong những truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Chiến đấu quyết liệt với kẻ thù

b)

Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, những thành tựu khoa học công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu

c)

Thực hiện toàn quân với dân một ý chí chiến đấu

d)

Hết lòng giúp đỡ nhau lúc ra trận

58.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu

b)

Tận tụy trong công việc

c)

Cơ động nhanh, chiến đấu rất giỏi, linh hoạt

d)

Dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu

59.

Một trong những truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Quan hệ quốc tế trong sáng, thủy chung, nghĩa tình

b)

Chiến đấu sát cánh bên nhau với lực lượng công an quốc tế

c)

Chiến đấu kiên quyết với kẻ thù xâm lược từ bên ngoài

d)

Luôn lắng nghe và quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân

60.

Đảng Cộng sản Việt nam lãnh đạo Công an nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc nào?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

c)

Toàn diện, trực tiếp về mọi mặt

d)

Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt

61.

Lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh với lực lượng Công an nhân dân có nội dung nào sau đây?

a)

Vì nước quên thân, vì dân phục vụ

b)

Kẻ thù nào cũng đánh thắng

c)

Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành

d)

Khó khăn nào cũng vượt qua

62.

Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam là:

a)

Sự phối hợp một cách tuyệt đối trong công tác của công an Việt Nam với công an Lào anh em

b)

Sự chi viện tuyệt đối trong công tác của công an Việt Nam với công an Lào, Campuchia anh em

c)

Sự phối hợp công tác của công an Việt Nam, Lào và Campuchia trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ

d)

Sự phối hợp công tác của công an Việt Nam với công an các nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ

63.

Hiểu biết về một số loại bom, đạn và thiên tai để làm gì ?

a)

Khắc phục triệt để mọi sự cố thiên tai, các loại bom, đạn gây ra

b)

Để phòng tránh, giảm nhẹ hoặc loại trừ thiệt hại do chúng gây ra

c)

Kịp thời chủ động để xử lí mọi sự cố do bom, đạn để lại

d)

Chủ động để xử lí mọi tình huống khi bão lụt xảy ra

64.

Khi phát hiện thấy bom, đạn của địch để lại, mỗi người cần phải làm gì ?

a)

Lập tức đứng ra xa, đồng thời dùng lửa đốt

b)

Cùng mọi người khiêng, vác ra khỏi nơi nguy hiểm, tránh gây nổ

c)

Đánh dấu, để nguyên tại chỗ và báo ngay cho người có trách nhiệm

d)

Tại thời điểm đó, tự bản thân phải có trách nhiệm xử lí

65.

Lực lượng nào đảm nhiệm chủ yếu việc đánh trả kịp thời để hạn chế tác hại của bom, đạn địch?

a)

Lực lượng dân quân đánh trả là chủ yếu

b)

Lực lượng thanh niên xung kích đánh trả

c)

Lực lượng vũ trang đánh trả

d)

Lực lượng không quân đánh trả

66.

Dùng tay che dưới ngực, miệng hơi há ra khi nghe tiếng rít của bom có tác dụng gì?

a)

Giảm tối đa diện tích của cơ thể, hạn chế thương vong

b)

Để giảm sức ép của bom, đạn

c)

Tăng cường hô hấp nhằm chống ngạt thở

d)

Để bảo vệ nơi quan trọng nhất của cơ thể

67.

Trong chiến tranh, địch thường dùng loại bom, đạn nào để phá hủy hệ thống điện tử của ta?

a)

Thủy lôi từ trường

b)

Tên lửa hành trình

c)

Bom điện từ

d)

Bom từ trường

68.

Loại bom, đạn nào sau đây không phải loại có điều khiển ?

a)

Bom mềm

b)

Bom điện từ

c)

Bom từ trường

d)

Đạn vạch đường

69.

Tên lửa hành trình của địch chủ yếu đánh những mục tiêu nào ?

a)

Các mục tiêu có khả năng cơ động lớn của đối phương

b)

Loại mục tiêu thường xuyên xuất hiện của đối phương

c)

Đánh vào mục tiêu cố định, nơi tập trung dân cư

d)

Mục tiêu về kinh tế của đối phương

70.

Muốn ngụy trang, giữ bí mật tốt để chống trinh sát của địch phải làm gì?

a)

Giữ vững bí mật mục tiêu

b)

Phải cố gắng giữ mục tiêu khi địch trinh sát

c)

Không sử dụng vũ khí khi địch tiến công

d)

Đấu tranh với địch phải giữ bí mật