Font size
WorksheetsCSDL
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Cơ sở dữ liệu là gì?
Một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, lưu trữ theo quy tắc
Một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp
Tập các File dữ liệu tác nghiệp
Kho dữ liệu tác nghiệp
Các loại dữ liệu bao gồm?
Tập các File số liệu
Âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động...
Âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnh động...dưới dạng nhị phân
Âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnh động...được lưu trữ trong các bộ nhớ dưới dạng File
Cơ sở dữ liệu là tài nguyên thông tin chung, nghĩa là:
Truy cập trực tuyến
Nhiều người sử dụng, không phụ thuộc vị trí địa lý, có phân quyền
Nhiều người sử dụng
Nhiều người sử dụng, có phân quyền
Hệ quản trị CSDL - HQTCSDL là:
Hệ điều hành
Các phần mềm hệ thống
Phần mềm điều khiển các chiến lược truy cập CSDL
Các phần mềm ứng dụng
Chức năng quan trọng của các dịch vụ có cơ sở dữ liệu là:
Cập nhật, sửa đổi, bổ sung dữ liệu
Khôi phục thông tin
Tìm kiếm và tra cứu thông tin
Xử lý, tìm kiếm, tra cứu, sửa đổi, bổ sung hay loại bỏ dữ liệu..
Ưu điểm cơ sở dữ liệu:
Xuất hiện dị thường thông tin
Các thuộc tính được mô tả trong nhiều tệp dữ liệu khác nhau
Khả năng xuất hiện mâu thuẫn và không nhất quán dữ liệu
Giảm dư thừa, nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu
Dị thường thông tin có thể:
Thừa thiếu thông tin trong lưu trữ
Dữ liệu nhất quán và toàn vẹn
Phản ánh đúng hiện thực khách quan dữ liệu
Không xuất hiện mâu thuẫn thông tin
Không nhất quán dữ liệu trong lưu trữ:
Không xuất hiện mâu thuẫn thông tin
Làm cho dữ liệu mất đi tính toàn vẹn của nó
Không thể sửa đổi, bổ sung, cập nhật dữ liệu
Có thể triển khai tra cứu tìm kiếm
Tính toàn vẹn dữ liệu đảm bảo:
Cho sự lưu trữ dữ liệu luôn luôn đúng
Phản ánh đúng hiện thực khách quan dữ liệu
Giảm dư thừa, nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu
Cho việc cập nhật, sửa đổi, bổ sung dữ liệu thuận lợi
An toàn dữ liệu có thể hiểu là:
Ngăn chặn các truy nhập trái phép, sai quy định từ trong ra hoặc từ ngoài vào...
Tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
Dễ dàng cho công việc bảo trì dữ liệu
Thống nhất các tiêu chuẩn, thủ tục và các biện pháp bảo vệ, an toàn dữ liệu
Thứ tự đúng các mức trong mô hình kiến trúc cơ sở dữ liệu:
Mức ngoài, mức quan niệm và mức mô hình
Mức quan niệm, mức trong và mức ngoài
Mức ngoài, mức quan niệm và mức trong
Mức trong, mức mô hình dữ liệu và mức ngoài
Người sử dụng có thể truy nhập:
Một phần cơ sở dữ liệu
Phụ thuộc vào quyền truy nhập
Toàn bộ cơ sở dữ liệu
Hạn chế
Cách nhìn cơ sở dữ liệu của người sử dụng bằng:
Mô hình trong
Mô hình ngoài
Mô hình ngoài và mô hình dữ liệu
Mô hình dữ liệu
Mô hình ngoài là:
Nội dung thông tin của toàn bộ CSDL
Nội dung thông tin của một phần dữ liệu dưới cách nhìn của người sử dụng
Nội dung thông tin của toàn bộ CSDL dưới cách nhìn của người sử dụng
Nội dung thông tin của một phần cơ sở dữ liệu
Mô hình quan niệm là:
Cách nhìn dữ liệu ở mức ngoài
Nội dung thông tin của một phần dữ liệu dưới cách nhìn của người sử dụng
Cách nhìn dữ liệu một cách tổng quát của người sử dụng
Nội dung thông tin của một phần dữ liệu
Mô hình trong là:
Mô hình biểu diễn cơ sở dữ liệu trìu tượng ở mức quan niệm
Có nhiều cách biểu diễn CSDL dưới dạng lưu trữ vật lý
Mô hình lưu trữ vật lý dữ liệu
Là một trong các mô hình biểu diễn CSDL dưới dạng lưu trữ vật lý
Ánh xạ quan niệm trong
Bảo đảm tính độc lập của dữ liệu
Bảo đảm tính phụ thuộc lẫn nhau giữa mô hình trong và mô hình ngoài
Bảo đảm cấu trúc lưu trữ của mô hình dữ liệu không thay đổi
Bảo đảm cấu trúc lưu trữ của CSDL khi có sự thay đổi
Ánh xạ quan niệm ngoài:
Quan hệ giữa mô hình ngoài và mô hình ngoài
Quan hệ giữa mô hình trong và mô hình trong
Quan hệ một - một giữa mô hình ngoài và mô hình dữ liệu
Quan hệ giữa mô hình ngoài và mô hình trong
Mục tiêu của cơ sở dữ liệu là:
Không làm thay đổi chiến lược truy nhập cơ sở dữ liệu
Không làm thay đổi cấu trúc lưu trữ dữ liệu
Dữ liệu chỉ được biểu diễn, mô tả một cách duy nhất
Bảo đảm tính độc lập dữ liệu
Hệ quản trị CSDL DBMS là:
Đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu và tính toàn vẹn dữ liệu
Tạo cấu trúc dữ liệu tương ứng với mô hình dữ liệu
Hệ thống phần mềm điều khiển các chiến lược truy nhập và tổ chức lưu trữ cơ sở dữ liệu
Cập nhật, chèn thêm, loại bỏ hay sửa đổi dữ liệu mức tệp
Người quản trị CSDL là:
Quyết định cấu trúc lưu trữ & chiến lược truy nhập
Xác định chiến lược lưu trữ, sao chép, phục hồi dữ liệu
Cho phép người sử dụng những quyền truy nhập cơ sở dữ liệu
Một người hay một nhóm người có khả năng chuyên môn cao về tin học, có trách nhiệm quản lý và điều khiển toàn bộ hoạt động của các hệ CSDL
Ràng buộc dữ liệu
Các định nghĩa, tiên đề, định lý
Quy tắc biểu diễn cấu trúc dữ liệu
Mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu
Các quy tắc, quy định
Ràng buộc kiểu:
Quy tắc đặt tên cơ sở dữ liệu
Mô tả tính chất của các thuộc tính khi tạo lập CSDL
Quy tắc truy nhập CSDL
Mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu
Ràng buộc giải tích:
Mối quan hệ giữa các thuộc tính được biểu diễn bằng các biểu thức toán học
Quy tắc biểu diễn cấu trúc dữ liệu
Các phép toán đại số quan hệ
Mô tả tính chất của các thuộc tính khi tạo lập CSDL
Ràng buộc logic:
Các phép so sánh
Mối quan hệ giữa các thuộc tính được biểu diễn bằng các biểu thức toán học
Mối quan hệ giữa các thuộc tính được biểu diễn bằng các phụ thuộc hàm
Các phép toán quan hệ
Mô hình cơ sở dữ liệu Client-Server
Máy chủ và máy khách đều tham gia quá trình xử lý
Máy khách thực hiện các ứng dụng, nó gửi yêu cầu về máy chủ được kết nối với cơ sở dữ liệu, máy chủ xử lý và gửi trả lại kết quả về máy khách
Máy khách yêu cầu máy chủ cung cấp các loại dịch vụ
Các máy khách chia sẻ gánh nặng xử lý của máy chủ trung tâm
Đặc trưng của một mô hình dữ liệu:
Mô hình dữ liệu đơn giản
Biểu diễn dữ liệu đơn giản và không cấu trúc
Tính ổn định, tính đơn giản, cần phải kiểm tra dư thừa, đối xứng và có cơ sở lý thuyết vững chắc
Người sử dụng có quyền truy nhập tại mọi lúc, mọi nơi
Mô hình dữ liệu tốt nhất:
Khi thao tác dễ dàng nhất
Không tổn thất thông tin
Phụ thuộc vào yêu cầu truy xuất và khai thác thông tin
Độc lập dữ liệu
Mô hình dữ liệu nào có khả năng hạn chế sự dư thừa dữ liệu tốt hơn?
Tất cả các loại mô hình dữ liệu
Mô hình dữ liệu hướng đối tượng
Mô hình cơ sở dữ liệu phân cấp
Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán
Mô hình dữ liệu nào không chấp nhận mối quan hệ nhiều - nhiều?
Mô hình dữ liệu mạng
Cơ sở dữ liệu phân cấp
Tất cả các mô hình dữ liệu
Cơ sở dữ liệu phân tán
Mô hình CSDL phân cấp là mô hình:
Dữ liệu được biểu diễn bằng con trỏ
Dữ liệu được biểu diễn bằng cấu trúc cây
Dữ liệu được biểu diễn bằng mối quan hệ thực thể
Dữ liệu được biểu diễn bằng bảng
Trong mô hình CSDL phân cấp có thể:
Không có bản ghi gốc
Tồn tại các loại cây không chứa gốc và phụ thuộc
Các bản ghi phụ thuộc chỉ tồn tại khi và chỉ khi tồn tại bản ghi gốc
Tồn tại các loại cây chỉ có các bản ghi phụ thuộc
Điều gì sẽ xảy ra khi loại bỏ bản ghi gốc duy nhất trong 1 cây?
Mâu thuẫn thông tin
Dư thừa thông tin
Không toàn vẹn dữ liệu
Mất thông tin
Mất thông tin khi xóa bản ghi phụ thuộc trong trường hợp:
Xóa bản ghi gốc
Xóa tất cả các bản ghi phụ thuộc
Xóa cấu trúc cây phân cấp
Xóa bản ghi phụ thuộc duy nhất
Tìm kiếm thông tin trong CSDL phân cấp:
CSDL phân cấp càng lớn thì tìm kiếm càng phức tạp
Đơn giản, tiện lợi
Dễ thao tác, dễ sử dụng
Nhanh chóng, chính xác
Trong mô hình phân cấp dữ liệu được biểu diễn:
Trong mỗi một cây, một bản gốc và bản ghi phụ thuộc
Trong một tệp duy nhất theo cấu trúc cây
Trong nhiều cây
Trong nhiều tệp theo cấu trúc cây
Khi thao tác bằng ngôn ngữ thao tác dữ liệu trên CSDL phân cấp:
Có nhiều khả năng xảy ra di thường thông tin
Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu
Đảm bảo tính độc lập của dữ liệu
Đảm bảo tính ổn định
Đặc trưng cấu trúc của mô hình mạng là:
Chứa các liên kết một - một và một - nhiều
Chứa các liên kết một - một, một - nhiều và nhiều - nhiều
Chứa các liên kết một - một, một - nhiều và nhiều - nhiều
Chứa các liên kết nhiều - một và một - nhiều
Biểu diễn dữ liệu trong mô hình CSDL mạng:
Bằng các bảng 2 chiều
Các mối nối liên kết giữa các bản ghi, tạo thành một đồ thị có hướng
Bằng các ký hiệu biểu diễn
Các mối liên kết giữa các bản ghi theo cấu trúc cây
Trong CSDL mạng, khi thêm các bản ghi mới:
Mâu thuẫn thông tin
Dư thừa thông tin
Đảm bảo tính nhất quán và tính toàn vẹn của dữ liệu
Không đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu
Trong CSDL mạng, khi xóa các bản ghi:
Không toàn vẹn dữ liệu
Làm mất thông tin
Mâu thuẫn thông tin sẽ xuất hiện
Đảm bảo được tính nhất quán và tính toàn vẹn của thông tin
Trong CSDL mạng, khi thực hiện các phép sửa đổi nội dung dữ liệu:
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Không dư thừa thông tin
Làm xuất hiện mâu thuẫn dữ liệu
Không làm xuất hiện mâu thuẫn dữ liệu
Trong CSDL mạng, khi thực hiện các phép tìm kiếm:
Câu hỏi và kết quả các câu hỏi tìm kiếm không đối xứng nhau
CSDL càng lớn thì tìm kiếm càng phức tạp
Câu hỏi và kết quả các câu hỏi tìm kiếm thường đối xứng với nhau
Không phức tạp
Cấu trúc dữ liệu trong mô hình CSDL mạng:
Quá phức tạp vì quá nhiều liên kết giữa các thực thể
Chứa 2 thực thể
Quá phức tạp vì quá nhiều các thực thể
Chứa n thực thể
Trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ:
Thứ tự của các cột là quan trọng
Thứ tự của các cột là không quan trọng
Thứ tự của các hàng là không quan trọng
Thứ tự của các hàng là quan trọng
Cấu trúc dữ liệu quan hệ là:
Liên kết giữa các bộ được biểu diễn duy nhất bằng các giá trị trong các cột
Mối liên kết giữa các bộ
Mối liên kết hình xây
Mối liên kết giữa các cột
Dữ liệu trong mô hình quan hệ:
Được biểu diễn theo cấu trúc hình cây
Được biểu diễn một cách duy nhất
Được biểu diễn theo cấu trúc mô hình mạng
Được biểu diễn nhiều kiểu khác nhau
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu:
Là các phép toán được xây dựng trên đại số quan hệ
Là các phép chèn thêm, sửa đổi và loại bỏ
Là các phép toán số học
Là các phép toán: hợp, giao, trừ...
Khi thực hiện các phép lưu trữ trên quan hệ:
Dị thường thông tin, không bảo đảm được tính toàn vẹn dữ liệu
Không dị thường thông tin, bảo đảm được tính toàn vẹn dữ liệu
Dị thường thông tin, không bảo đảm được việc thực hiện truy vấn dữ liệu
Không dị thường thông tin và bảo đảm được tính độc lập dữ liệu
Kết quả của các thao tác dữ liệu là:
Một biểu thức
Một File
Một quan hệ
Nhiều quan hệ
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu quan hệ:
Không toàn vẹn dữ liệu
Đơn giản nhưng không tiện lợi cho người sử dụng
Phức tạp, tổn thất thông tin
Đơn giản và thuận tiện cho người sử dụng
Mô hình thực thể quan hệ cho phép mô tả:
Bộ sưu tập các loại dữ liệu của một tổ chức
Cấu trúc hệ thống cơ sở dữ liệu
Hệ thống thông tin quản lý của tổ chức
Lược đồ khái niệm của một tổ chức
Mô hình thực thể quan hệ cơ bản bao gồm các lớp đối tượng:
Thực thể và thuộc tính
Môi trường và ranh giới môi trường
Thực thể, mối quan hệ và thuộc tính
Các mối quan hệ
Thực thể là:
Các đối tượng và mối liên kết giữa các đối tượng
Các đối tượng dữ liệu
Các mối liên kết giữa các đối tượng
Các quan hệ
X là một tập con các thuộc tính, ký hiệu X(Ω) khi và chỉ khi:
Với mọi thuộc tính của X cũng là thuộc tính của Ω
Với mọi thuộc tính của Ω
Với mọi thuộc tính của Ω, cũng là thuộc tính của X
Nếu A(Ω) suy ra A(X)
Phép chiếu X trên bộ r được hiểu là:
X chứa r
Các giá trị của X chứa giá trị của r
r X
Các giá trị của r chứa giá trị của X
Ràng buộc logic là:
Các mối liên kết giữa các thuộc tính biểu diễn bằng phụ thuộc hàm
Mối liên kết một - một, một - nhiều và nhiều - nhiều...
Các mối liên kết giữa các thuộc tính biểu diễn bằng biểu thức toán học
Giữa một số thuộc tính có sự ràng buộc bằng các biểu thức toán học
X và Y là 2 tập con bất kỳ của Ω. Khi đó X -> Y nghĩa là:
Một giá trị của Y được xác định bởi 1 giá trị của X
Khi đối số trùng nhau thì hàm có nhiều giá trị
x
x
Khẳng định nào là phụ thuộc hàm?
Họ và tên -> Số CMT
Họ và tên -> Địa chỉ
Họ và tên -> SĐT nhà riêng
Số CMT -> Họ và tên
Hệ tiên đề Armstrong cho các phụ thuộc hàm gồm các quy tắc:
Phản xạ, hợp và tách
Phản xạ, bắc cầu, hợp và tách
Phản xạ, gia tăng, hợp và tách
Phản xạ, gia tăng, bắc cầu
Quy tắc phản xạ trong hệ tiên đề Armstrong:
Nếu B -> A => B -> A
Nếu B -> A => A -> B
Nếu A -> B => A -> B
x
Quy tắc gia tăng trong hệ tiên đề Armstrong:
Nếu A -> B => B -> A
Nếu A -> B => A -> BC
Nếu A -> B => BC -> A
Nếu A -> B => AC -> B
Quy tắc bắc cầu trong hệ tiên đề Armstrong:
Nếu A->B và B->C => A->C
Nếu A->B và B->C => AC->B
Nếu A->B và B->C => AB->C
Nếu A->B và B->C => AC->BC
Nếu A->B và A->C thì suy ra:
AA->C
A->AB
A->BC
AB->BC
Nếu A->BC thì suy ra:
AC->B và A->CC
A->C
A->B và A->C
A->B
F = {A -> B, C -> X, BX -> Z}, khi đó
AB -> C ∈ F⁺
A -> Z ∈ F⁺
CB -> Z ∈ F⁺
AC -> Z ∈ F⁺
A -> B ∈ F là một phụ thuộc hàm đầy đủ khi và chỉ khi:
∀A' ⊂ A suy ra A'->B ∈ F
∀A' ⊂ A suy ra A'->B ∈ F+
∀A' ⊂ A suy ra A'->B ∉ F+
∀A' ⊂ A suy ra A'->B ∈ F
A -> B ∈ F là phụ thuộc hàm không đầy đủ khi và chỉ khi:
∃ A' ⊂ A suy ra A' -> B ∈ F+
∀ A' ⊂ A suy ra A' -> B ∉ F+
∀ A' ⊂ A suy ra A' -> B ∈ F+
A' -> A suy ra A' -> B ∉ F+
Phụ thuộc nào sau đây là phụ thuộc đầy đủ:
(Số thứ tự, mã lớp) -> Họ tên sinh viên
(Số chứng minh thư, mã nhân viên) -> Quá trình công tác
(Số hóa đơn, mã khách hàng) -> Họ tên khách hàng
(Mã báo, mã khách hàng) -> Giá báo
X -> Y khi và chỉ khi:
Y+ -> X
Y -> X+
Y+ -> X
Y -> X+
Phụ thuộc X -> Y ∈ F là phụ thuộc dư thừa khi và chỉ khi:
X->Y được suy dẫn logic từ tập các phụ thuộc F
X->Y không suy dẫn logic từ tập các phụ thuộc G: = F - {X -> Y}
X->Y không suy dẫn logic từ tập các phụ thuộc F
X -> Y được suy dẫn logic từ tập các phụ thuộc G: = F - {X->Y}
Giá trị các thành phần của khóa quy định:
Có thể nhận giá trị null
Không thể nhận giá trị null hay các giá trị không xác định
Có thể nhận giá trị null hay các giá trị không xác định
Không thể nhận giá trị null nhưng có thể nhận các giá trị không xác định
Các thuộc tính không khóa là các thuộc tính:
Không có mặt trong các thành phần của khóa
Tập các thuộc tính
Tập A A K
x
Mục tiêu của cơ sở dữ liệu là:
Tính toàn vẹn của dữ liệu
Phản ánh trung thực thế giới hiện thực dữ liệu
Tính độc lập của dữ liệu
Tính phụ thuộc của dữ liệu
Quá trình tách không làm tổn thất thông tin theo nghĩa:
Quan hệ gốc được khôi phục từ các quan hệ chiếu bằng phép kết nối tự nhiên
Quan hệ gốc được khôi phục chính xác từ các quan hệ chiếu
Quan hệ gốc được khôi phục từ các quan hệ chiếu bằng phép kết nối
Quan hệ gốc được khôi phục từ các quan hệ chiếu bằng phép chiếu và chọn
φ[...] là phép tách - kết nối tự nhiên của lược đồ quan hệ nếu:
Kết nối tự nhiên các quan hệ chiếu
Là 1 phép tách và kết nối các quan hệ chiếu
Là một phép tách và kết nối tự nhiên các quan hệ chiếu
Kết nối của các quan hệ chiếu
φ[] là phép tách không tổn thất thông tin nếu:
Kết quả kết nối tự nhiên các quan hệ chiếu chứa quan hệ gốc
Kết quả kết nối tự nhiên các quan hệ chiếu chính là quan hệ gốc
Kết quả kết nối tự nhiên các quan hệ chiếu được chứa trong quan hệ gốc
Kết quả kết nối các quan hệ chiếu trên một số thuộc tính của quan hệ gốc
Mục tiêu của phép tách lược đồ quan hệ là:
Nhằm thực hiện các phép lưu trữ dễ dàng
Nhằm tối ưu hóa truy vấn
Nhằm loại bỏ các dị thường thông tin khi thực hiện các phép lưu trữ
Nhằm thực hiện các phép tìm kiếm
Cần thiết phải chuẩn hóa dữ liệu vì:
Giá trị khóa nhận giá trị null hay giá trị không xác định
Khi thực hiện các phép lưu trữ trên các quan hệ chưa được chuẩn hóa thường xuất hiện các dị thường thông tin
Khi thực hiện các phép tách - kết nối tự nhiên các quan hệ
Khi thực hiện các phép tìm kiếm, xuất hiện các dị thường thông tin
Dị thường thông tin là nguyên nhân:
Gây cản trở cho việc cập nhật, bổ sung thông tin
Gây cản trở cho việc tách kết nối tổn thất thông tin
Gây cản trở cho việc tìm kiếm, hỏi đáp thông tin
Gây cản trở cho việc thực hiện các phép lưu trữ
Mục tiêu của chuẩn hóa dữ liệu là:
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu
Triệt tiêu mức cao nhất khả năng xuất hiện các dị thường thông tin
Đảm bảo tính bảo mật dữ liệu
Đảm bảo cho việc lưu trữ dữ liệu
Quá trình chuẩn hóa dữ liệu là quá trình:
Tách lược đồ quan hệ hạn chế thấp nhất tổn thất thông tin
Thực hiện các phép tìm kiếm dữ liệu
Chuyển đổi biểu diễn thông tin trong các dạng khác nhau
Tách lược đồ quan hệ không làm tổn thất thông tin
Cơ sở để chuẩn hóa dựa trên các khái niệm:
Bao đóng các phụ thuộc hàm
Phụ thuộc hàm
Các thuộc tính, bao đóng các thuộc tính
Khóa và siêu khóa
Một mô hình CSDL được xem là một mô hình chuẩn hóa tốt, nếu:
Không xuất hiện dị thường thông tin
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
Mỗi một thuộc tính không khóa phụ thuộc hàm vào khóa
Mỗi một thuộc tính được biểu diễn trong dạng duy nhất
Quan hệ R được gọi là dạng chuẩn 1NF khi và chỉ khi:
Một thuộc tính có nhiều giá trị khác nhau
Các thuộc tính chỉ chứa các giá trị nguyên tố
Một quan hệ có nhiều hàng
Một quan hệ có nhiều cột
Quan hệ 1NF không thể chấp nhận được trong quá trình tìm kiếm vì:
Không đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Khi thao tác các phép lưu trữ thường xuất hiện dị thường thông tin
Cấu trúc biểu diễu dữ liệu phức tạp
Có quá nhiều phụ thuộc hàm trong nó
Quan hệ R được gọi là dạng chuẩn 2NF khi và chỉ khi
1NF và các thuộc tính không khóa phụ thuộc đầy đủ vào khóa
1NF và các thuộc tính không khóa phụ thuộc không đầy đủ vào khóa
Tồn tại X -> Y thuộc F sao cho X là tập con của khóa và Y là thuộc tính không khóa
1NF và tồn tại các thuộc tính không khóa phụ thuộc đầy đủ vào khóa
Quan hệ 2NF không thể chấp nhận được trong quá trình tìm kiếm vì:
Không thể thực hiện được các phép cập nhật
Bao đóng phụ thuộc hàm quá lớn
Có thể không thể chèn thêm thông tin
Không đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Có thể chèn thêm thông tin một loại cáp khi chưa được lắp đặt?
Không thể vì dị thường thông tin
Không thể vì giá trị khóa không xác định
Không thể vì mâu thuẫn thông tin
Có thể chèn được
Quan hệ R được gọi là dạng chuẩn 3NF khi và chỉ khi:
Không tồn tại X->Y thuộc F+, Y->X hoặc X là khóa hoặc Y là thuộc tính khóa
Không tồn tại X->Y thuộc F, X+, Ω, Y->X và Y là thuộc tính không khóa
Tồn tại
Tồn tại
Trong quan hệ dạng chuẩn 3NF:
Không tồn tại các thuộc tính không khóa phụ thuộc vào khóa
Không tồn tại các thuộc tính không khóa phụ thuộc đầy đủ vào khóa và sơ đồ bắc cầu
Tồn tại các thuộc tính không khóa phụ thuộc vào khóa và sơ đồ bắc cầu
Tồn tại các thuộc tính không khóa phụ thuộc vào khóa
Quan hệ 3NF có thể chấp nhận được trong quá trình tìm kiếm vì:
Thực hiện được các phép cập nhật
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Bao đóng phụ thuộc hàm quá lớn
Không xuất hiện dị thường thông tin khi thực hiện các phép lưu trữ
Quan hệ gồm các thuộc tính: mã số, họ tên và địa chỉ ở dạng chuẩn nào?
Dạng chuẩn 3NF
Dạng chuẩn 2NF, không là 3NF
Dạng chuẩn 1NF, không là 2NF
Dạng chuẩn 2NF
Một quan hệ dạng chuẩn 1NF có thể chuyển đổi về nhóm các quan hệ 3NF bằng cách:
Loại bỏ các phụ thuộc bắc cầu vào khóa
Loại bỏ các phụ thuộc không đầy đủ vào khóa
Loại bỏ các phụ thuộc không đầy đủ vào khóa và bắc cầu vào khóa
Loại bỏ các phụ thuộc đầy đủ vào khóa và bắc cầu vào khóa
Quá trình chuyển quan hệ 1NF về 3NF là quá trình:
Loại bỏ dị thường thông tin và không tổn thất thông tin
Loại bỏ dị thường thông tin và tổn thất thông tin
Loại bỏ dị thường thông tin
Không tổn thất thông tin
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là:
Một tập các ký hiệu biểu diễn dữ liệu
Một tập các quy tắc biểu diễn dữ liệu
Một tập các phép toán dùng để thao tác trên các hệ cơ sở dữ liệu
Một tập các phép toán dùng để cập nhật, bổ sung trên các hệ cơ sở dữ liệu
Các toán hạng trong các phép toán là:
Các thuộc tính
Các biểu thức
Các bộ n giá trị
Các quan hệ
Kết quả của các phép thao tác dữ liệu là:
Quan hệ
Tệp dữ liệu
Chuỗi dữ liệu
Cơ sở dữ liệu
Phép chèn thêm là phép toán:
Chèn vào CSDL một số thông tin về đối tượng
Chèn vào CSDL các thuộc tính mới
Chèn vào CSDL một số thông tin tùy ý
Chèn vào CSDL từ vùng đệm chứa các thông tin về một bản ghi cụ thể
Phép xóa là phép toán:
Xóa một thuộc tính hay xóa một nhóm các thuộc tính
Xóa một quan hệ hay xóa một nhóm các quan hệ
Xóa một hệ CSDL
Xóa một bộ hay xóa một nhóm các bộ
Phép sửa đổi là phép toán:
Sửa đổi giá trị của một bộ hay một nhóm các bộ
Sửa đổi giá trị của một số thuộc tính
Sửa đổi mô tả các thuộc tính
Sửa đổi giá trị của một quan hệ hay một nhóm các quan hệ
Phép chọn SELECT là phép toán:
Tạo một quan hệ mới từ quan hệ nguồn
Tạo một quan hệ mới, thỏa mãn một tân từ xác định
Tạo một nhóm các phụ thuộc
Tạo một quan hệ mới, các bộ được rút ra một cách duy nhất từ quan hệ nguồn
Phép chiều PROJECT là phép toán:
Tạo một quan hệ mới, các thuộc tính là các thuộc tính quan hệ nguồn
Tạo một quan hệ mới, các bộ của quan hệ nguồn bỏ đi những bộ trùng lặp
Tạo một quan hệ mới, thỏa mãn 1 tân từ xác định
Tạo một quan hệ mới, các thuộc tính được biến đổi từ quan hệ nguồn
Phép kết nối JOIN là phép toán:
Tạo một quan hệ mới
Tạo một quan hệ mới, các thuộc tính là các thuộc tính quan hệ nguồn
Tạo một quan hệ mới, thỏa mãn 1 tân từ xác định
Tạo một quan hệ mới, kết nối nhiều quan hệ trên miền thuộc tính chung
