Font size
WorksheetsÔn tập học kỳ I địa lí 12
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là
Khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB.
Khu vực phía đông dãy Trường Sơn.
Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB.
Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ
Mưa phùn là loại mưa
A. Diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc
B. Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông
C. Diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc
D. Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông
Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô
Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm
Xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm
Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.
Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi :
Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc
Áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam.
Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.
Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta
Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là :
Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á
Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng :
Nam Bộ
Tây Nguyên và Nam Bộ.
Phía Nam đèo Hải Vân.
Trên cả nước
Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam
Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt
Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao
Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Rừng gió mùa thường xanh
Rừng gió mùa nửa rụng lá.
Rừng ngập mặn thường xanh ven biển
Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khì hậu nước ta là
Hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt trời lớn
Trong năm, Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời
Trong năm, Mặt trời qua thiên đỉnh hai lần
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là
Gió mậu dịch nửa cầu Nam.
Gió Đông Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh TâyBengan
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta
Thổi liên tục trong suốt mùa đông
Chỉ hoạt động ở miền Bắc
Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã
Tạo nên mùa đông có 2,3 tháng lạnh ở miền Bắc
Bản chất của gió mùa mùa đông là
Khối khí xích đạo ẩm
Khối khí chí tuyến nửa cầu Nam
Khối khí cực lục địa
Khối khí vịnh Tây Bengan
Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm, vì
Gió càng gần về phía Nam
Gió di chuyển về phía Đông
Gió thổi qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải.
Gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn
Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở:
Miền Bắc.
Miền Nam
Tây Bắc.
Bắc TrungBộ
Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu nam
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Bengan
Gió tín phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầuBắc
Gió Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia
Tác động của gió Tây khô nóng đến khí hậu nước ta là
Gây ra thời tiết nóng, ẩm theo mùa
Tạo sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt
Mùa thu, đông có mưa phùn
Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở
Tạo thành địa hình Cácxtơ
Đất trượt, đá lở ở sườn dốc
Hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất
Hiện tượng xâm thực
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?
Ít nước.
Nhiều sông
Phần lớn là sông nhỏ.
Mật độ sông lớn
Chế độ nước sông ngòi nước ta theo mùa, do
Trong năm có hai mùa mưa và khô
Độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
Mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn
Đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều
Quá trình feralit hóa diễn ra mạnh mẽ ở vùng
Ven biển
Đồng bằng
Vùng núi.
Đồi núi thấp
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là
Tạo thành nhiều phụ lưu
Tổng lượng bùn cát lớn
Dòng chảy mạnh
Hệ số bào mòn nhỏ
Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì
Chủ yếu ở vùng đồi núi thấp
Có khí hậu nhiệt đới ẩm
. Có 3/4 diện tích đồi núi.
Trong năm có hai mùa mưa và khô
Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp
Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa
Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi
Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
Thành phần loài nào sau đây không phải thuộc các cây họ nhiệt đới?
Dầu
Đỗ Quyên
Dâu tằm.
Đậu
Thủy chế theo mùa là hệ quả của chế độ
Gió mùa
Mưa mùa.
Sinh vật
Đất đai
Loài động vật nào sau đây không thuộc loài nhiệt đới
Gà lôi.
Khỉ.
. Ngựa.
Trĩ
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là
Xâm thực - bồi tụ.
Bồi tụ - xâm thực
Bồi tụ.
Xâm thực
Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá
Tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu
Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
. Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
Rừng thưa nhiệt đới khô
. Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì
Có sự tích tụ nhiều Fe2O3
Có sự tích tụ nhiều Al2O3.
Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan
Quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh
Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng :
Tây Nguyên.
Nam Bộ
Bắc Bộ
Cả nước
Trong 4 địa điểm sau, nơi có mưa nhiều nhất là
Hà Nội
Huế.
Nha Trang
Phan Thiết
So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là :
Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta
Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông
Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi
Huế có địa hình núi cao chắn ngang
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là:
Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương
Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm
Sự chênh lệch nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương
Nhiệt độ trung bình năm nước ta:
Giảm dần từ Bắc vào Nam
Chênh lệch nhau ít giữa Bắc và nam
Tăng dần từ Bắc vào Nam.
Tăng, giảm tùy lúc.
Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 con sông
Sông Đà và sông Mã.
sông Hồng và sông Chảy.
sông Đà và sông Lô
sông Hồng và sông Đà
Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng
Thưa, cây bụi gai khô hạn
Mưa ôn đới núi cao.
Á nhiệt đới trên núi.
Nhiệt đới gió mùa ở vùng đồi núi thấp.
Ngoài gió mùa, nước ta còn chịu tác động của một loại gió hoạt động quanh năm.
Gió tín phong.
Gió biển
Gió phơn Tây Nam
gió Tây ôn đới
Căn cứ Atlat Dãy núi Hoành Sơn là ranh giới giữa 2 tỉnh
Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng
Hà Tĩnh – Quảng Bình.
Nghệ An - Hà Tĩnh.
Quảng Bình – Quảng Trị.
Loại gió nào hoạt động quanh năm ở nước ta.
Tín phong bán cầu Bắc
Gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam
Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc
Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam
Nguyên nhân gây ra hiệu ứng phơn khô nóng cho đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần Nam khu vực Tây Bắc nước ta vào đầu mùa hạ.
Ảnh hưởng của bão ở biển đông và dải hội tụ nhiệt đới.
Áp thấp Bắc Bộ hoạt động mạnh hút gió mùa Tây Nam.
Tín phong Đông Bắc vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào.
Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ vượt qua dãy trường sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt-Lào.
Gió Lào thường xuất hiện vào
đầu và cuối hạ.
nửa đầu mùa Đông
Đầu mùa hạ.
Cuối mùa hạ.
Từ vĩ độ 16°B trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây trồng thích hợp là
Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất.
Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài.
Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao.
Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa.
Càng về phía Nam thì:
Nhiệt độ trung bình càng tăng
. Biên độ nhiệt càng tăng
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm
Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc:
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:
Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh
Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam.
Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 16°Btrởvào
Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam
Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của:
Địa hình
Khí hậu
Đất đai
Sinh vật
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng bằng Bắc bộ
Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về:
Lượng mưa.
Số giờ nắng
Lượng bức xạ.
Nhiệt độ trung bình
Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là:
Đới rừng gió mùa cận xích đạo
Đới rừng xích đạo
Đới rừng nhiệt đới
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào):
Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.
Quanh năm nóng
Về mùa khô có mưa phùn.
Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng
Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng
Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:
Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn
Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm
Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp
Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây nguyên là:
Mưa và thu đông (từ tháng IX, X – I, II).
Có một mùa khô sâu sắc
Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X).
Về mùa hạ có gió Tây khô nóng.
Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới?
Dẻ, re.
Sa mu, pơ mu
Dẻ, pơ mu
Dầu, vang
Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía Nam lãnh thổ?
Thú lớn (Voi, hổ, báo,...).
Thú có móng vuốt
Thú có lông dày (gấu, chồn,...)
Trăn, rắn, cá sấu
. Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo:
Đông – Tây
Bắc – Nam.
Đất đai
Sinh vật
Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?
Ôn đới gió mùa trên núi.
Nhiệt đới chân núi
Nhiệt đới gió mùa chân núi
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là
Đất đồng bằng
Đất feralit
. Đất feralit vùng đồi núi thấp.
Đất mùn núi cao
Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
. Mát mẻ, không có tháng nào trên 20°C
Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C
Lượng mưa giảm khi lên cao
Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này
Nằm gần xích đạo
. Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
Chủ yếu có địa hình thấp
Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Dầu khí và bôxit
Thiếc và khí tự nhiên
Vật liệu xây dựng và quặng sắt
Than đá và apatit
Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam bộ.
Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn
Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn.
Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo
Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây nam
Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính vì :
Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam
Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam
Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền bắc
Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam
Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì :
Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn
. Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnhthổ.
Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều
Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.
Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là :
Độ vĩ
Độ lục địa
Địa hình
Mạng lưới sông ngòi
Đây là điểm khác nhau cơ bản của khí hậu Nam Bộ và khí hậu Tây Nguyên.
Tây Nguyên có mưa lệch pha sang thu đông
Nam Bộ có khí hậu nóng và điều hoà hơn
Nam Bộ có hai mùa mưa khô đối lập.
Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấphơn.
Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là :
Đèo Ngang.
Dãy Bạch Mã
Đèo Hải Vân
Dãy Hoành Sơn.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :
. Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất
Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em).
Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm)
Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em).
Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào
Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên
Nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ
Thời gian chuyển mùa.
Nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung
Trên biển Đông nước ta, vùng nào giàu có về nguồn hải sản?
Vịnh Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng biển Tây Nam.
Bắc Trung Bộ.
Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng
Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc
Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng
Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng sản xuất
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân
Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng
Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là :
Tài nguyên rừng đang tiếp tục bịsuy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng
Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm
Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chấtlượng
Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc (đọc Atlat)
Thành phố Hải Phòng
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tỉnh Cần Thơ
Tỉnh Cà Mau.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là
Chất thải của hoạt động du lịch.
Nước thải công nghiệp và đô thị.
Chất thải sinh hoạt của các khu dân cư.
Lượng thuốc trừ sâu và hóa chất dư thừa trong hoạt động NN.
Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là :
Đất phèn.
Đất mặn
Đất xám bạc màu
Đất than bùn, glây hoá
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu
Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều
Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, cần
Quản lí và kiểm soát các chất thải độc hại vào môi trường.
Bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn.
Quản lí chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven biển.
Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :
Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng
Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí
Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất
. Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông -lâm.
Từ năm 1983 đến 2006, sự biến động rừng không theo xu hướng tăng lên ở
Tổng diện tích có rừng
Chất lượng rừng.
Độ che phủ rừng
Diện tích rừng tự nhiên.
Những vùng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô là :
Vùng núi đá vôi và vùng đất đỏ ba dan.
Vùng đất bạc màu ở trung du Bắc Bộ.
. Vùng đất xám phù sa cổ ở Đông Nam bộ
Vùng khuất gió ở tỉnh Sơn La và Lục Ngạn (Bắc Giang)
Thời gian khô hạn kéo dài từ 4 đến 5 tháng tập trung ở:
Ở vùng ven biển cực Nam Trung bộ.
Ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp của Tây Nguyên
Ở thung lũng khuất gió thuộc tỉnh Sơn La (Tây Bắc).
Ở Mường Xén (Nghệ An).
Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là :
. Cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ
Nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến
Giao đất giao rừng cho nông dân
Trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010
Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải :
Duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay
Nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha
Đạt độ che phủ rừng lên trên 50%.
Nâng độ che phủ lên từ 45% - 50% ở vùng núi lên 60% - 70%
Loại hình nào sau đây không khuyến khích phát triển mạnh ở khu bảo tồn thiên nhiên
Du lịch sinh thái
Phục vụ nghiên cứu khoa học
Quản lí môi trường và giáo dục
Bảo vệ và duy trì các loài động thực vật trong điều kiện tự nhiên
Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do:
Cháy rừng và các thiên tai khác
Các dịch bệnh
Sự khai thác bừa bãi và phá rừng
Chiến tranh tàn phá
Khu nào sau đây không nằm trong danh mục khu dự trữ sinh quyển của thế giới?
Vườn quốc gia Cúc Phương
Vườn quốc gia Cát Bà
Khu dự trữ sinh quyển Xuân Thủy
Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
Bảo vệ môi trường cần tập trung ở các vùng
Đồi núi, đồng bằng, ven biển và biển.
Đồi núi, cao nguyên, đồng bằng và biển.
Đồi núi, thành thị, nông thôn, vùng biển.
Đồi núi, thành thị, nông thôn và ven biển.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là
Ngăn chặn nạn du canh, du cư
Chống suy thoái và ô nhiễm đất
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
.Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái vì
Diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên
Chất lượng rừng không ngừng giảm sút
. Rừng giàu hiện nay còn rất ít
Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn
Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn ô nhiễm là
Hoạt động của giao thông vận tải
Chất thải của các khu quần cư
Hoạt động của việc khai thác khoáng sản
Hoạt động của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt là
Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển
Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh, nhiều
Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh
Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
Gió mùa Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất vào thời gian :
Nửa đầu mùa hè.
Cuối mùa hè.
Đầu mùa thu - đông
Cuối mùa xuân đầu mùa hè.
Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì :
Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.
Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.
Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.
Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.
Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập trên diện rộng là
Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển
Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh
. Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh và nhiều
Ngập lụt chủ yếu xảy ra ở
Đồng bằng ven biển miền Trung.
. Đồng bằng châu thổ
Vùng đất thấp và các cửa sông
Đồng bằng sông Hồng
Hậu quả lớn nhất của hạn hán là
Làm hạ mạch nước ngầm.
Cháy rừng
Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt
Gây lũ quét
Tác hại to lớn của bão ở đồng bằng Bắc Bộ biểu hiện rõ rệt nhất ở
Diện mưa bão rộng
Gió lớn
Mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển
Giao thông khó khăn
Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và cũng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân?
Ngập úng, lũ quét và hạn hán
Bão
Lốc, mưa đá, sương muối.
Động đất
Ngập lụt thường xảy ra vào
Mùa hè
Tháng 1,2
Mùa mưa bão
Mùa thu
Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là :
Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc
Cực Nam TrungBộ.
Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông CửuLong.
Vùng có hoạt động đất mạnh nhất của nước ta là :
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Nam Bộ
Cực Nam trung bộ.
Đây là đặc điểm của bão ở nước ta :
Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước.
Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.
Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB
Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
Đây là hiện tượng thường đi liền với bão :
. Sóng thần
Động đất.
Lũ lụt
. Ngập úng.
So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra :
Nhiều hơn.
Ít hơn.
Trễ hơn.
Sớm hơn.
Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là
Có mật độ dân số cao nhất nước ta.
Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.
Có lượng mưa lớn nhất nước.
Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.
Ở Nam Bộ
Không có bão
Ít chịu ảnh hưởng của bão
Bão chỉ diễn ra vào các tháng đầu năm
Bão chỉ diễn ra vào đầu mùa mưa
Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, thời gian có nhiều bão là :
Từ tháng 6 đến tháng 10
Từ tháng 8 đến tháng 10
Từ tháng 10 đến tháng 11
Từ tháng 10 đến tháng 12
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là :
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh :
Ninh Thuận và Bình Thuận
Huyện Mường Xén của tỉnh Nghệ An
Quảng Bình và Quảng Trị.
Sơn La và Lai Châu
Ở vùng núi phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ, lũ quét thường xảy ra vào thời gian:
Vùng núi phía Bắc từ tháng 7 đến tháng 10 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12
Vùng núi phía Bắc từ tháng 6 đến tháng 10 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng12.
Vùng núi phía Bắc từ tháng 5 đến tháng 9 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 9 đến tháng 11.
Vùng núi phía Bắc từ tháng 8 đến tháng 1; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 8 đến tháng 12
Lũ quét thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc vào thời gian :
Từ tháng 5 đến tháng 9.
Từ tháng 6 đến tháng 10
Từ tháng 7 đến tháng 11.
Từ tháng 4 đến tháng 8
Ở nước ta khi bão đổ bộ vào đất liền thì phạm vi ảnh hưởng rộng nhất là vùng :
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng ven biển Bắc Trung bộ.
Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Bắc.
Vùng nào dưới đây ở nước ta hầu như không xảy ra động đất ?
Ven biển Nam Trung Bộ
Vùng Nam Bộ.
Vùng Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Vùng thường xảy ra động đất và có nguy cơ cháy rừng cao vào mùa khô là
Vùng Tây Bắc.
Vùng Đông Bắc
Vùng Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long
Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là:
Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn
Xây dựng các hồ chứa nước
Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét
Quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao
Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là :
Sơ tán dân đến nơi an toàn
Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
. Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão
Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn
