wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học kỳ I địa lí 12

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

 nước ta, nơi  chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông     lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu

a)

Khu vực phía nam  tuyến 16ºB.

b)

Khu vực phía đông dãy Trường Sơn.

c)

Khu vực phía bắc tuyến 16ºB.

d)

Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ

2.

Mưa phùn  loại mưa

a)

A. Diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc

b)

B. Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông

c)

C. Diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc

d)

D. Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông

3.

Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô

b)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm

c)

Xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm

d)

Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.

4.

Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi :

a)

Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc

b)

Áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam.

c)

Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.

d)

Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta

5.

Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là :

a)

Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.

b)

Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

c)

Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

d)

Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á

6.

Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng :

a)

Nam Bộ

b)

Tây Nguyên và Nam Bộ.

c)

Phía Nam đèo Hải Vân.

d)

Trên cả nước

7.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt

d)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

8.

Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là

a)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng gió mùa thường xanh

c)

Rừng gió mùa nửa rụng lá.

d)

Rừng ngập mặn thường xanh ven biển

9.

Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khì hậu nước ta là

a)

Hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt trời lớn

b)

Trong năm, Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời

c)

Trong năm, Mặt trời qua thiên đỉnh hai lần

d)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

10.

Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là

a)

Gió mậu dịch nửa cầu Nam.

b)

Gió Đông Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh TâyBengan

11.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta

a)

Thổi liên tục trong suốt mùa đông

b)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc

c)

Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã

d)

Tạo nên mùa đông có 2,3 tháng lạnh ở miền Bắc

12.

Bản chất của gió mùa mùa đông là

a)

Khối khí xích đạo ẩm

b)

Khối khí chí tuyến nửa cầu Nam

c)

Khối khí cực lục địa

d)

Khối khí vịnh Tây Bengan

13.

Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm, vì

a)

Gió càng gần về phía Nam

b)

Gió di chuyển về phía Đông

c)

Gió thổi qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải.

d)

Gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn

14.

Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở:

a)

Miền Bắc.

b)

Miền Nam

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc TrungBộ

15.

Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của

a)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu nam

b)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Bengan

c)

Gió tín phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầuBắc

d)

Gió Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia

16.

Tác động của gió Tây khô nóng đến khí hậu nước ta là

a)

Gây ra thời tiết nóng, ẩm theo mùa

b)

Tạo sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

d)

Mùa thu, đông có mưa phùn

17.

Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở

a)

Tạo thành địa hình Cácxtơ

b)

Đất trượt, đá lở ở sườn dốc

c)

Hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất

d)

Hiện tượng xâm thực

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?

a)

Ít nước.

b)

Nhiều sông

c)

Phần lớn là sông nhỏ.

d)

Mật độ sông lớn

19.

Chế độ nước sông ngòi nước ta theo mùa, do

a)

Trong năm có hai mùa mưa và khô

b)

Độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều

c)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn

d)

Đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều

20.

Quá trình feralit hóa diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

Ven biển

b)

Đồng bằng

c)

Vùng núi.

d)

Đồi núi thấp

21.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là

a)

Tạo thành nhiều phụ lưu

b)

Tổng lượng bùn cát lớn

c)

Dòng chảy mạnh

d)

Hệ số bào mòn nhỏ

22.

Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì

a)

Chủ yếu ở vùng đồi núi thấp

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm

c)

. Có 3/4 diện tích đồi núi.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô

23.

Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là

a)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp

b)

Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa

c)

Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi

d)

Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

24.

Thành phần loài nào sau đây không phải thuộc các cây họ nhiệt đới?

a)

Dầu

b)

Đỗ Quyên

c)

Dâu tằm.

d)

Đậu

25.

Thủy chế theo mùa là hệ quả của chế độ

a)

Gió mùa

b)

Mưa mùa.

c)

Sinh vật

d)

Đất đai

26.

Loài động vật nào sau đây không thuộc loài nhiệt đới

a)

Gà lôi.

b)

Khỉ.

c)

. Ngựa.

d)

Trĩ

27.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là

a)

Xâm thực - bồi tụ.

b)

Bồi tụ - xâm thực

c)

Bồi tụ.

d)

Xâm thực

28.

Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là

a)

Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá

b)

Tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm

c)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu

d)

Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi

29.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

. Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh

b)

Rừng thưa nhiệt đới khô

c)

. Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

d)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

30.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì

a)

Có sự tích tụ nhiều Fe2O3

b)

Có sự tích tụ nhiều Al2O3.

c)

Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan

d)

Quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh

31.

Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng :

a)

Tây Nguyên.

b)

Nam Bộ

c)

Bắc Bộ

d)

Cả nước

32.

Trong 4 địa điểm sau, nơi có mưa nhiều nhất là

a)

Hà Nội

b)

Huế.

c)

Nha Trang

d)

Phan Thiết

33.

So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là :

a)

Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta

b)

Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông

c)

Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi

d)

Huế có địa hình núi cao chắn ngang

34.

Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là:

a)

Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương

b)

Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm

c)

Sự chênh lệch nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương

35.

Nhiệt độ trung bình năm nước ta:

a)

Giảm dần từ Bắc vào Nam

b)

Chênh lệch nhau ít giữa Bắc và nam

c)

Tăng dần từ Bắc vào Nam.

d)

Tăng, giảm tùy lúc.

36.

Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 con sông

a)

Sông Đà và sông Mã.

b)

sông Hồng và sông Chảy.

c)

sông Đà và sông Lô

d)

sông Hồng và sông Đà

37.

Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng

a)

Thưa, cây bụi gai khô hạn

b)

Mưa ôn đới núi cao.

c)

Á nhiệt đới trên núi.

d)

Nhiệt đới gió mùa ở vùng đồi núi thấp.

38.

Ngoài gió mùa, nước ta còn chịu tác động của một loại gió hoạt động quanh năm.

a)

Gió tín phong.

b)

Gió biển

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

gió Tây ôn đới

39.

Căn cứ Atlat Dãy núi Hoành Sơn là ranh giới giữa 2 tỉnh

a)

Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng

b)

Hà Tĩnh – Quảng Bình.

c)

Nghệ An - Hà Tĩnh.

d)

Quảng Bình – Quảng Trị.

40.

Loại gió nào hoạt động quanh năm ở nước ta.

a)

Tín phong bán cầu Bắc

b)

Gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam

c)

Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc

d)

Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam

41.

Nguyên nhân gây ra hiệu ứng phơn khô nóng cho đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần Nam khu vực Tây Bắc nước ta vào đầu mùa hạ.

a)

Ảnh hưởng của bão ở biển đông và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Áp thấp Bắc Bộ hoạt động mạnh hút gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong Đông Bắc vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào.

d)

Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ vượt qua dãy trường sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt-Lào.

42.

Gió Lào thường xuất hiện vào

a)

đầu và cuối hạ.

b)

nửa đầu mùa Đông

c)

Đầu mùa hạ.

d)

Cuối mùa hạ.

43.

Từ vĩ độ 16°B trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây trồng thích hợp là

a)

Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất.

b)

Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài.

c)

Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao.

d)

Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa.

44.

Càng về phía Nam thì:

a)

Nhiệt độ trung bình càng tăng

b)

. Biên độ nhiệt càng tăng

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm

d)

Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm

45.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc:

a)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

46.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:

a)

Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh

b)

Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam.

c)

Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 16°Btrởvào

d)

Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam

47.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của:

a)

Địa hình

b)

Khí hậu

c)

Đất đai

d)

Sinh vật

48.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Đồng bằng Bắc bộ

49.

Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về:

a)

Lượng mưa.

b)

Số giờ nắng

c)

Lượng bức xạ.

d)

Nhiệt độ trung bình

50.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

Đới rừng gió mùa cận xích đạo

b)

Đới rừng xích đạo

c)

Đới rừng nhiệt đới

d)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

51.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào):

a)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.

b)

Quanh năm nóng

c)

Về mùa khô có mưa phùn.

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

52.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng

c)

Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng

d)

Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu

53.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:

a)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn

b)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm

c)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

54.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây nguyên là:

a)

Mưa và thu đông (từ tháng IX, X – I, II).

b)

Có một mùa khô sâu sắc

c)

Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X).

d)

Về mùa hạ có gió Tây khô nóng.

55.

Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới?

a)

Dẻ, re.

b)

Sa mu, pơ mu

c)

Dẻ, pơ mu

d)

Dầu, vang

56.

Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía Nam lãnh thổ?

a)

Thú lớn (Voi, hổ, báo,...).

b)

Thú có móng vuốt

c)

Thú có lông dày (gấu, chồn,...)

d)

Trăn, rắn, cá sấu

57.

. Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo:

a)

Đông – Tây

b)

Bắc – Nam.

c)

Đất đai

d)

Sinh vật

58.

Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?

a)

Ôn đới gió mùa trên núi.

b)

Nhiệt đới chân núi

c)

Nhiệt đới gió mùa chân núi

d)

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

59.

Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là

a)

Đất đồng bằng

b)

Đất feralit

c)

. Đất feralit vùng đồi núi thấp.

d)

Đất mùn núi cao

60.

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

. Mát mẻ, không có tháng nào trên 20°C

b)

Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C

c)

Lượng mưa giảm khi lên cao

d)

Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi

61.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này

a)

Nằm gần xích đạo

b)

. Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

c)

Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn

d)

Chủ yếu có địa hình thấp

62.

Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Dầu khí và bôxit

b)

Thiếc và khí tự nhiên

c)

Vật liệu xây dựng và quặng sắt

d)

Than đá và apatit

63.

Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam bộ.

a)

Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn

b)

Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn.

c)

Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo

d)

Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây nam

64.

Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính vì :

a)

Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam

b)

Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam

c)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền bắc

d)

Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam

65.

Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì :

a)

Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn

b)

. Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnhthổ.

c)

Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều

d)

Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.

66.

Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là :

a)

Độ vĩ

b)

Độ lục địa

c)

Địa hình

d)

Mạng lưới sông ngòi

67.

Đây là điểm khác nhau cơ bản của khí hậu Nam Bộ và khí hậu Tây Nguyên.

a)

Tây Nguyên có mưa lệch pha sang thu đông

b)

Nam Bộ có khí hậu nóng và điều hoà hơn

c)

Nam Bộ có hai mùa mưa khô đối lập.

d)

Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấphơn.

68.

Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là :

a)

Đèo Ngang.

b)

Dãy Bạch Mã

c)

Đèo Hải Vân

d)

Dãy Hoành Sơn.

69.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :

a)

. Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất

b)

Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em).

c)

Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm)

d)

Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em).

70.

Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào

a)

Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên

b)

Nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ

c)

Thời gian chuyển mùa.

d)

Nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung

71.

Trên biển Đông nước ta, vùng nào giàu có về nguồn hải sản?

a)

Vịnh Bắc Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Vùng biển Tây Nam.

 

d)

Bắc Trung Bộ.

72.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng

a)

Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc

b)

Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

d)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

73.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng sản xuất

a)

Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

b)

Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

c)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

d)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

74.

Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là :

a)

Tài nguyên rừng đang tiếp tục bịsuy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng

b)

Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm

c)

Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chấtlượng

d)

Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

75.

Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc (đọc Atlat)

a)

Thành phố Hải Phòng

b)

Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Tỉnh Cần Thơ

d)

Tỉnh Cà Mau.

76.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là

a)

Chất thải của hoạt động du lịch.

b)

Nước thải công nghiệp và đô thị.

c)

Chất thải sinh hoạt của các khu dân cư.

d)

Lượng thuốc trừ sâu và hóa chất dư thừa trong hoạt động NN.

77.

Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là :

a)

Đất phèn.

b)

Đất mặn

c)

Đất xám bạc màu

d)

Đất than bùn, glây hoá

78.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là

a)

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu

b)

Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

c)

Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều

d)

Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

79.

Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, cần

a)

Quản lí và kiểm soát các chất thải độc hại vào môi trường.

b)

Bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn.

c)

Quản lí chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.

d)

Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven biển.

80.

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :

a)

Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng

b)

Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí

c)

Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất

d)

. Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông -lâm.

81.

Từ năm 1983 đến 2006, sự biến động rừng không theo xu hướng tăng lên ở

a)

Tổng diện tích có rừng

b)

Chất lượng rừng.

c)

Độ che phủ rừng

d)

Diện tích rừng tự nhiên.

82.

Những vùng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô là :

a)

Vùng núi đá vôi và vùng đất đỏ ba dan.

b)

Vùng đất bạc màu ở trung du Bắc Bộ.

c)

. Vùng đất xám phù sa cổ ở Đông Nam bộ

d)

Vùng khuất gió ở tỉnh Sơn La và Lục Ngạn (Bắc Giang)

83.

Thời gian khô hạn kéo dài từ 4 đến 5 tháng tập trung ở:

a)

Ở vùng ven biển cực Nam Trung bộ.

b)

Ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp của Tây Nguyên

c)

Ở thung lũng khuất gió thuộc tỉnh Sơn La (Tây Bắc).

d)

Ở Mường Xén (Nghệ An).

84.

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là :

a)

. Cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ

b)

Nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến

c)

Giao đất giao rừng cho nông dân

d)

Trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010

85.

Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải :

a)

Duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay

b)

Nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha

c)

Đạt độ che phủ rừng lên trên 50%.

d)

Nâng độ che phủ lên từ 45% - 50% ở vùng núi lên 60% - 70%

86.

Loại hình nào sau đây không khuyến khích phát triển mạnh ở khu bảo tồn thiên nhiên

a)

Du lịch sinh thái

b)

Phục vụ nghiên cứu khoa học

c)

Quản lí môi trường và giáo dục

d)

Bảo vệ và duy trì các loài động thực vật trong điều kiện tự nhiên

87.

Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do:

a)

Cháy rừng và các thiên tai khác

b)

Các dịch bệnh

c)

Sự khai thác bừa bãi và phá rừng

d)

Chiến tranh tàn phá

88.

Khu nào sau đây không nằm trong danh mục khu dự trữ sinh quyển của thế giới?

a)

Vườn quốc gia Cúc Phương

b)

Vườn quốc gia Cát Bà

c)

Khu dự trữ sinh quyển Xuân Thủy

d)

Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ

89.

Bảo vệ môi trường cần tập trung ở các vùng

a)

Đồi núi, đồng bằng, ven biển và biển.

b)

Đồi núi, cao nguyên, đồng bằng và biển.

c)

Đồi núi, thành thị, nông thôn, vùng biển.

d)

Đồi núi, thành thị, nông thôn và ven biển.

90.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là

a)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư

b)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất

c)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc

d)

Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp

91.

.Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái vì

a)

Diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên

b)

Chất lượng rừng không ngừng giảm sút

c)

. Rừng giàu hiện nay còn rất ít

d)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn

92.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn ô nhiễm là

a)

Hoạt động của giao thông vận tải

b)

Chất thải của các khu quần cư

c)

Hoạt động của việc khai thác khoáng sản

d)

Hoạt động của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp

93.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt là

a)

Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển

b)

Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh, nhiều

c)

Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh

d)

Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

94.

Gió mùa Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất vào thời gian :

a)

Nửa đầu mùa hè.

b)

Cuối mùa hè.

c)

Đầu mùa thu - đông

d)

Cuối mùa xuân đầu mùa hè.

95.

Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì :

a)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.

c)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

d)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.

96.

Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngập trên diện rộng là

a)

Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển

b)

Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh

c)

. Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

d)

Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh và nhiều

97.

Ngập lụt chủ yếu xảy ra ở

a)

Đồng bằng ven biển miền Trung.

b)

. Đồng bằng châu thổ

c)

Vùng đất thấp và các cửa sông

d)

Đồng bằng sông Hồng

98.

Hậu quả lớn nhất của hạn hán là

a)

Làm hạ mạch nước ngầm.

b)

Cháy rừng

c)

Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

d)

Gây lũ quét

99.

Tác hại to lớn của bão ở đồng bằng Bắc Bộ biểu hiện rõ rệt nhất ở

a)

Diện mưa bão rộng

b)

Gió lớn

c)

Mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển

d)

Giao thông khó khăn

100.

Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và cũng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân?

a)

Ngập úng, lũ quét và hạn hán

b)

Bão

c)

Lốc, mưa đá, sương muối.

d)

Động đất

101.

Ngập lụt thường xảy ra vào

a)

Mùa hè

b)

Tháng 1,2

c)

Mùa mưa bão

d)

Mùa thu

102.

Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là :

a)

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc

b)

Cực Nam TrungBộ.

c)

Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông CửuLong.

103.

Vùng có hoạt động đất mạnh nhất của nước ta là :

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Nam Bộ

d)

Cực Nam trung bộ.

104.

Đây là đặc điểm của bão ở nước ta :

a)

Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước.

b)

Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.

c)

Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB

d)

Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.

105.

Đây là hiện tượng thường đi liền với bão :

a)

. Sóng thần

b)

Động đất.

c)

Lũ lụt

d)

. Ngập úng.

106.

So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra :

a)

Nhiều hơn.

b)

Ít hơn.

c)

Trễ hơn.

d)

Sớm hơn.

107.

Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

a)

Có mật độ dân số cao nhất nước ta.

b)

Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.

c)

Có lượng mưa lớn nhất nước.

d)

Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.

108.

Ở Nam Bộ

a)

Không có bão

b)

Ít chịu ảnh hưởng của bão

c)

Bão chỉ diễn ra vào các tháng đầu năm

d)

Bão chỉ diễn ra vào đầu mùa mưa

109.

Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, thời gian có nhiều bão là :

a)

Từ tháng 6 đến tháng 10

b)

Từ tháng 8 đến tháng 10

c)

Từ tháng 10 đến tháng 11

d)

Từ tháng 10 đến tháng 12

110.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là :

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Tây Nguyên.

d)

Tây Bắc.

111.

Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh :

a)

Ninh Thuận và Bình Thuận

b)

Huyện Mường Xén của tỉnh Nghệ An

c)

Quảng Bình và Quảng Trị.

d)

Sơn La và Lai Châu

112.

Ở vùng núi phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ, lũ quét thường xảy ra vào thời gian:

a)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 7 đến tháng 10 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12

b)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 6 đến tháng 10 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng12.

c)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 5 đến tháng 9 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 9 đến tháng 11.

d)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 8 đến tháng 1; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 8 đến tháng 12

113.

Lũ quét thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc vào thời gian :

a)

Từ tháng 5 đến tháng 9.

b)

Từ tháng 6 đến tháng 10

c)

Từ tháng 7 đến tháng 11.

d)

Từ tháng 4 đến tháng 8

114.

Ở nước ta khi bão đổ bộ vào đất liền thì phạm vi ảnh hưởng rộng nhất là vùng :

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng ven biển Bắc Trung bộ.

c)

Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Bắc.

115.

Vùng nào dưới đây ở nước ta hầu như không xảy ra động đất ?

a)

Ven biển Nam Trung Bộ

b)

Vùng Nam Bộ.

c)

Vùng Đồng bằng sông Hồng

d)

Bắc Trung Bộ

116.

Vùng thường xảy ra động đất và có nguy cơ cháy rừng cao vào mùa khô là

a)

Vùng Tây Bắc.

b)

Vùng Đông Bắc

c)

Vùng Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

117.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là:

a)

Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn

b)

Xây dựng các hồ chứa nước

c)

Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét

d)

Quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao

118.

Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là :

a)

Sơ tán dân đến nơi an toàn

b)

Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

c)

. Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão

d)

Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn