wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12345

Total questions: 17

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Động cơ sử dụng hệ thống phun xăng điện tử EFI có đặc điểm:

a)

Phun xăng trước xupáp nạp.

b)

Phun xăng trực tiếp vào buồng đốt.

c)

Phun xăng nhờ sự chênh lệch áp suất.

d)

Phun xăng được điều khiển bằng thủy lực.

2.

Động cơ sử dụng hệ thống phun xăng điện tử EFI có ưu điểm:

a)

Hiệu suất nạp hỗn hợp không khí - nhiên liệu cao hơn bộ chế hòa khí.

b)

Có cấu tạo hệ thống đơn giản, nhưng hiệu suất làm việc hiệu quả cao

c)

Không sử dụng bơm xăng trong hệ thống nhiên liệu, vì hiệu suất không cao

d)

Tạo hỗn hợp xăng và không khí trong buồng đốt nên công suất cao hơn.

3.

Hãng Bosch của Đức đã phát triển từ động cơ dùng bộ chế hòa khí

thành động cơ phun xăng bằng điện K-Jetronic (Kontant Jetronic) vào thời

gian nào:

a)

Vào những năm 1956

b)

Vào những năm 1966

c)

Vào những năm 1976

d)

Vào những năm 1986

4.

Hệ thống phun xăng CIS (continuous injection system) là hệ thống nào

sau đây:

a)

Phun xăng trực tiếp

b)

Phun xăng theo lưu lượng

c)

Phun xăng gián đoạn

d)

Phun xăng liên tục

5.

Hệ thống phun xăng Motronic là loại điều khiển điện tử, nó điều khiển

cả hai quá trình của động cơ là:

a)

Phun xăng và đánh lửa.

b)

Phun xăng và nạp nhiên liệu.

c)

Phun xăng và cân bằng động cơ.

d)

Đánh lửa và nạp nhiên liệu.

6.

Theo thực nghiệm thấy rằng, công suất động cơ đạt tối ưu khi áp suất

hỗn hợp cháy trong xy lanh đạt cực đại sau điểm chết trên từ:

a)

5°- 10°.

b)

10°- 15°.

c)

15°- 20°.

d)

20°- 25°.

7.

Kết cấu của hệ thống phun xăng điện tử EFI bao gồm:

a)

Hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống điện điều khiển, hệ thống nạp.

b)

Bơm xăng, buồng phao, ống khuyếch tán,hệ thống nạp không khí.

c)

Hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống điều khiển, vòi phun tăng tốc, van điều áp.

d)

Thùng xăng, bơm xăng, buồng phao, ống khuyếch tán,hệ thống nạp không khí.

8.

Chức năng của ECU trong động cơ phun xăng điều khiển bằng điện tử

là:

a)

Tiếp nhận, xử lý thông tin của các cảm biến cung cấp.

b)

Điều khiển lượng xăng ở vòi phun, góc đánh lửa sớm.

c)

Chuyển đổi tín hiệu cơ, điện, từ điện áp sang dạng số.

d)

Điều khiển lượng khí nạp đến các vòi phun động cơ

9.

Hệ thống phun xăng điện tử ra đời nhằm giải quyết vấn đề:

a)

Giảm thiểu tối đa sự độc hại của khí thải.

b)

Hiệu suất nhiệt của động cơ xăng.

c)

Tăng tuổi thọ động cơ và an toàn cho hệ thống nhiên liệu.

d)

Cung cấp nhiên liệu ổn định.

10.

Hai vị trí đặt cho các kim phun nhiên liệu trong hệ thống nhiên liệu EFI là:

a)

Tại buồng nạp và tại các cửa nạp.

b)

Tại xi-lanh và trên đường ống nạp.

c)

Ngay bướm ga và trong ống nạp.

d)

Tại đường ống nạp và ống xả.

11.

Trong hệ thống phun xăng điện tử, ECU có công dụng:

a)

Tiếp nhận các tín hiệu, điều khiển lưu lượng phun của các kim phun.

b)

Là bộ phận chấp hành của hệ thống, nhận tín hiệu và phun nhiên liệu.

c)

Là cảm biến nhận tín hiệu thay đổi của động cơ để điều khiển kim phun.

d)

Dùng để điều khiển thời gian mở của kim phun khởi động lạnh.

12.

Kim phun trong hệ thống nhiên liệu động cơ EFI, việc đóng mở van kim

được thực hiện bằng:

a)

Lực điện từ.

b)

Lực cơ khí.

c)

Lực thủy lực.

d)

Lực từ bàn đạp ga.

13.

Hệ thống đánh lửa sớm điện tử được viết tắt là:

a)

ESA.

b)

EFI.

c)

SCR.

d)

GDI.

14.

Hình vẽ bên mô tả hệ thống cung cấp nhiên liệu:

15.

Hình vẽ bên mô tả hệ thống cung cấp nhiên liệu:

a)

Phun xăng đa điểm (MPI).

b)

Phun xăng đơn điểm (SPI).

c)

Phun xăng trực tiếp (GDI).

d)

Phun xăng hai điểm (BPI).

16.

Sơ đồ mô tả hệ thống phun xăng kiểm tra lưu lượng khí nạp theo kiểu:

a)

Kiểu L – EFI.

b)

Kiểu D – EFI.

c)

Kiểu J – EFI.

d)

Kiểu K – EFI.

17.

Sơ đồ mô tả hệ thống phun xăng kiểm tra lưu lượng khí nạp theo kiểu:

a)

Kiểu D – EFI.

b)

Kiểu L – EFI.

c)

Kiểu J – EFI.

d)

Kiểu K – EFI.