NEW
Font size
WorksheetsHiuz KTCK I Địa 2023-2024
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Lãnh thổ nước ta
tiếp giáp với nhiều đại dương
nằm trong khu vực Đông Nam Á.
chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.
có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
dải hội tụ nhiệt đới hoạt động quanh năm.
tổng lượng mưa lớn và thay đổi theo mùa.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
chế độ nhiệt trong năm biến động
Vị trí địa lí của nước ta
nằm trên vành đai sinh khoáng.
ở trong vùng có nhiều thiên tai.
ở giữa trung tâm Đông Nam Á.
hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
gió mùa Đông Bắc hoạt động vào mùa đông.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Nước ta nằm ở
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
rìa phía đông Thái Bình Dương.
phía nam khu vực Đông Nam Á.
rìa đông bán đảo Đông Dương.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.
núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.
có các khối núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.
Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.
Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.
Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu là đặc điểm nổi bật của vùng núi nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đồng bằng ven biển nước ta
bờ biển khá thấp
thềm lục địa nông.
phần nhiều hẹp ngang.
đất đai màu mỡ.
Dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta có
nhiều đồng bằng lớn.
hệ thống đê bao bọc.
đất đai kém màu mỡ.
địa hình khá bằng phẳng.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn thô.
đất phù sa.
đất feralit.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa mùa.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
hoạt động của bão.
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta ?
Đông Bắc.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Gió Đông Nam đã biến tính.
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.
Gió Tín phong bán cầu Nam.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
tạo dòng chảy mạnh.
có nhiều phụ lưu lớn.
tổng lượng cát bùn lớn.
tốc độ bào mòn rất nhỏ.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.
không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.
không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.
chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng thưa nhiệt đới và lá kim.
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.
Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
feralit đỏ vàng.
feralit có mùn.
đất mùn.
đất mùn thô.
Ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta đất mùn thô chiếm chủ yếu là do
độ ẩm tăng.
sinh vật ít.
địa hình dốc.
nhiệt độ thấp.
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
địa hình miền Bắc cao hơn.
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam
miền Bắc mưa nhiều hơn.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng.
quy định việc khai thác.
quy hoạch dân cư.
xây hồ thủy điện.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
định canh định cư.
chống ô nhiễm nước.
bảo vệ vốn rừng.
ban hành sách đỏ.
Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
nguồn gen.
thành phần loài.
vùng phân bố.
hệ sinh thái.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
rừng ven biển.
rừng đầu nguồn.
rừng ngập mặn.
rừng sản xuất.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
bón phân hoá học.
nông - lâm kết hợp.
dùng thuốc diệt cỏ.
đào hố vẩy cá.
Rừng chắn cát ở nước ta phân bố tập trung ở
đầu nguồn sông.
đồi trung du.
Bán bình nguyên.
vùng ven biển.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh.
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
đào hố vẩy cá.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
trồng cây theo băng.
Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là
rừng sản xuất.
rừng ngập mặn.
rừng đặc dụng.
rừng phòng hộ.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
ngăn chặn khai thác.
trồng rừng ven biển.
lập vườn quốc gia.
đóng cửa rừng.
Biện pháp bảo vệ rừng sản xuất ở nước ta là
bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
thành lập hệ thống vườn quốc gia.
duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng.
mở rộng các khu dự trữ sinh quyển.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Ở nước ta, việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của
rừng sản xuất.
rừng đặc dụng.
rừng phòng hộ.
rừng ven biển.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vẩy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
lập vườn quốc gia.
tích cực trồng mới.
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng lấy gỗ.
khai thác gỗ cũi.
lập vườn quốc gia.
trồng rừng tre nứa.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Biện pháp mở rộng rừng sản xuất ở nước ta là
tăng vườn quốc gia.
khai thác.
tăng rừng đầu nguồn.
trồng mới.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là
đẩy mạnh thâm canh.
xây hồ thủy lợi.
tăng khai thác gỗ.
phát triển du canh.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
mưa lớn và triều cường.
bão lớn và lũ nguồn về.
không có đê sông ngăn lũ.
mưa bão trên diện rộng.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ít nghiêm trọng nhất ở nơi nào sau đây?
Tây Nguyên.
Miền Bắc.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của động đất?
Đông Bắc.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Tây Bắc.
Lũ quét ở nước ta thường gây ra
động đất.
sương muối.
xói mòn.
cháy rừng.
Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có
nhiễm mặn đất.
sạt lở bờ biển.
sóng thần.
xói mòn đất.
Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra
ngập lụt.
lũ quét
động đất.
sóng thần.
Vùng thường xảy ra lũ quét nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Biện pháp để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta là
xây dựng công trình thủy lợi.
trồng rừng phủ xanh đất trống.
bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
quản lí sử dụng đất hợp lí.
Biện pháp có hiệu quả để hạn chế hậu quả do hạn hán ở nước ta gây ra là
trồng rừng trên vùng đồi núi.
định cư đồng bào dân tộc thiểu số.
xây dựng các hồ thủy điện.
xây dựng hệ thống thủy lợi.
Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở ven biển nước ta?
Lũ quét.
Cát bay.
Sóng thần.
Trượt đất.
Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi nước ta?
Lũ quét.
Cát bay.
Lụt úng.
Ngập mặn.
Tại vùng biển nước ta, động đất tập trung chủ yếu ở
ven biển Bắc Trung Bộ.
vịnh Bắc Bộ.
ven biển Nam Trung Bộ.
vịnh Thái Lan.
Ngập lụt ở nước ta
tập trung tại vùng đồi núi.
xảy ra trong mùa mưa.
chỉ ảnh hưởng đến sản xuất.
hoàn toàn do triều cường.
Hạn hán ở nước ta
chỉ có tại nơi khuất gió.
chỉ xảy ra ở miền núi.
kéo dài nhất tại miền Bắc.
xảy ra trong mùa khô.
Miền núi nước ta là nơi thường xảy ra
sạt lở đất.
hạn mặn.
lụt úng.
sóng thần.
Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Cực Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
mưa lớn và triều cường.
bão lớn và lũ nguồn về.
không có đê sông ngăn lũ.
mưa bão trên diện rộng.
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là
ven biển Nam Bộ.
ven biển Trung Bộ.
ven biển đồng bằng sông Hồng.
ven biển Nam Trung Bộ.
Chống bão ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
hạn hán.
động đất.
sương muối.
ngập lụt.
Vùng bờ biển nước ta thường xảy ra
lũ nguồn.
lũ quét.
sóng thần.
bão.
Lũ quét ở nước ta
chỉ gây thiệt hại về người.
luôn được dự báo chính xác.
tập trung trong mùa mưa.
xảy ra ở đồng bằng rộng.
Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra
động đất.
ngập lụt.
sóng thần.
lũ quét.
