Font size
Worksheetssử việt nam 41-59
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
Đâu là nội dung của Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)?
A.Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B.Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
C.Thông qua Luận cương chính trị của Đảng.
D. Thông qua Hội nghị thành lập Đảng.
Trong các điểm sau, chỉ rõ điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930?
A. Phương hướng chiến lược của cách mạng .
B. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
C. Vai trò lãnh đạo cách mạng .
D. Phương pháp cách mạng.
Điểm khác biệt giữa 'Cương lĩnh chính trị' đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam và 'Luận cương chính trị' của Đảng cộng sản Đông Dương là:
A. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân.
B. Xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là liên minh công- nông.
C. Giải quyết đúng đắn nhiệm vụ độc lập dân tộc và CNXH.
D. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản ra đời năm 1930 đến nay là:
A. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
B. Giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc.
C. Dân giàu, nước mạng, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
D. Giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp khỏi thân phận nô lệ
Cuộc vận động dân chủ năm 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số quốc gia
B. quân Nhật vượt biên giới Việt Trung vào Việt Nam
C. Nhật đảo chính thực dân Pháp, độc chiếm Đông Dương
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
Nội dung nào sau đây phản ánh bước phát triển của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1945 so với giai đoạn 1936-1939?
A. Căn cứ địa cách mạng được xây dựng rộng rãi
B. Cách mạng có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
C. Lực lượng chính trị được xây dựng đông đảo
D. Phong trào cách mạng diễn ra khắp cả nước
Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là:
A. thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
B. bọn phản động Pháp và tay sai.
C. thế lực phong kiến tay sai cho tư bản Pháp.
D. tư bản Pháp và Tư sản mại bản.
Nhiệm vụ cụ thể của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936-1939 được Đảng ta xác định là
A.chống đế quốc và phong kiến.
B. chống phát xít, chống đế quốc Pháp xâm lược.
C. chống phát xít, chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
D. chống đế quốc Pháp và tay sai phản động, đòi tự do và dân chủ.
Điểm mới về hình thức đấu tranh của phong trào dân chủ 1936-1939 so với giai đoạn trước?
A. Đấu tranh công khai và hợp pháp
B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
C. Tiến hành chiến tranh du kích
D. Tiến hành khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa
Tháng 3/1938 Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đổi tên thành:
A. Mặt trận dân tộc phản đế Đồng Minh
B. Hội phản đế Đồng Minh.
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Minh.
Thành quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là:
A. Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm.
B. khối liên minh công nông hình thành.
C. buộc chính quyền Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách.
D. quần chúng trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.
Đặc điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là:
A. quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt, triệt đ
B. mang tính quần chúng, quy mô rộng lớn, hình thức phong phú.
C. lần đầu tiên công - nông đoàn kết đấu tranh.
D. phong trào đầu tiên do Đảng lãnh đạo.
Ý nghĩa quan trọng nhất của cao trào dân chủ 1936 - 1939 đối với cách mạng Việt Nam là gì?
A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.
B. Tư tưởng Mác - Lênin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.
C. Tập hợp được đội quân chính trị đông đảo từ thành thị đến nông thôn.
D. Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945.
Điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng 1930 - 1931 và 1936 - 1939 là:
A. sử dụng hình thức đấu tranh công khai, bán công khai, hợp pháp bất hợp pháp.
B. đều đấu tranh mang tính chất triệt đ
C. đều giành được chính quyền ở một số địa phương.
D. được coi như một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
B. Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương
C. Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
D. Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tích chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A. Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa
B. Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới
C. Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa
D. Lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959 đều:
A. được lãnh đạo bởi những lực lượng xã hội tiên tiến
B. chịu tác động bởi sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập
C. xoá bỏ được ách áp bức của chủ nghĩa thực dân mới
D. có nhiệm vụ chống đế quốc phong kiến để đòi tự do dân chủ
Khu giải phóng Việt Bắc bao gồm các tỉnh nào?
A. Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Nguyên, Yên Bái
B. Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên
C. Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hải Dương, Hải Phòng
D. Lạng Sơn, Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Bái, Hòa Bình, Lai Châu
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không mang lại ý nghĩa nào c lượng nào?
A.Góp phần làm sụp đổ thế giới đa cực
B. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Nguyễn Trung Trực
C. Quan quân, binh sĩ Hà Nội
D. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
