NEW
Font size
WorksheetsTest công thức chương II
Total questions: 21
Worksheet time: 21mins
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và tần số f của sóng là
λ = vf
v = λf
f = vλ
λvf = 1
Chọn câu Sai. CÔNG THỨC BƯỚC SÓNG
λ=fν
λ=v.f
λ=v.T
λ=ω2vπ
TRONG SÓNG ĐƠN KHOẢNG CÁCH NGẮN NHẤT GIỮA 2 ĐIỂM CÙNG PHA
2λ
4λ
λ
8λ
ĐIỀU KIỆN CỰC ĐẠI CỦA GIAO THOA 2 NGUỒN CÙNG PHA
d2−d1=2(2k+1)λ
d2−d1=kλ
d2−d1=4(2k+1)λ
d2−d1=3(2k−1)λ
Đơn vị đo cường độ âm là
Oát trên mét (W/m).
Ben (B).
Niutơn trên mét vuông (N/m2 ).
Oát trên mét vuông (W/m2 ).
Khi lấy k = 0, 1,2,… Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài l, bước sóng
\lambdaλ khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là
l= kλ
l=k 2λ
l=(2k+1) 2λ
l=(2k+ 1) 4λ
Đơn vị đo cường độ âm là
oát trên mét (W/m)
ben (B).
niutơn trên mét vuông (N/m2 )
oát trên mét vuông (W/m2 ).
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là:
l =(2k+1)λ
l=2kλ
l=2kλ+4kλ
l=2(2k+1)λ
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
f=T1=λv
v=f1=λT
λ=vT=vf
λ=Tv=vf
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0 .Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức
L(dB) =10lg(I0/I).
L(dB) =10lg(I/I0).
L(dB) = lg(I/I0).
L(dB) = lg(I0/I).
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωt
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:
uM=Acos(ωt+λ2πx)
uM=Acosω(t−vx)
Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau một khoảng x trên phương truyền sóng
Δφ = 2πλx
Δφ = 2π xλ
Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωt
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:
uM=Acos2π(Tt−λx)
uM=Acos2π(Tt+λx)
KHI LẤY k=0,1,2.., ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÓ SÓNG DỪNG TRÊN DÂY ĐÂN HỒI CÓ CHIỀU DÀI l , BƯỚC SÓNG λ KHI 1 ĐẦU DÂY CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU CÒN LẠI TỰ DO LÀ:
l=kλ
l=2kλ
l=(2k+1) 2λ
l=(2k+1) 4λ
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
i=Dkλa
i=λDka
Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng
xs=(k,+21) aλD
xs=kaλD
xs=kλDa
xs=λakD
Vị trí vân tối trong thí nghiệm giao thoa của Y-âng được xác định bằng công thức nào sau đây?
X=2KλD/a
X=KλD/2a
X=(2K+1)λD/2a
X=KλD/a
Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân tối thứ k tính từ vân trung tâm trong hệ vân giao thoa trong thí
nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng là
X=KλD/a ,
(K=0, +-1, +-2...)
X=(K+1/2)λD/A ,
(K=0, +-1, +-2...)
X=(K-1/4)λD/A ,
(K=0,1,2,3....)
X=(K+1/4)λD/A ,
(K=0, +-1, +-2...)
