wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test công thức chương II

Total questions: 21

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và tần số f của sóng là

a)

λ = vf

b)

v = λf

c)

f = vλ

d)

λvf = 1

2.

Chọn câu Sai. CÔNG THỨC BƯỚC SÓNG

a)

λ=νf\lambda=\frac{\nu}{f}  

b)

λ=v.f\lambda=v.f  

c)

λ=v.T\lambda=v.T  

d)

λ=2vπω\lambda=\frac{2v\pi}{\omega}  

3.

TRONG SÓNG ĐƠN KHOẢNG CÁCH NGẮN NHẤT GIỮA 2 ĐIỂM CÙNG PHA

a)

λ2\frac{\lambda}{2}

b)

λ4\frac{\lambda}{4}

c)

λ\lambda

d)

λ8\frac{\lambda}{8}

4.

ĐIỀU KIỆN CỰC ĐẠI CỦA GIAO THOA 2 NGUỒN CÙNG PHA

a)

d2d1=(2k+1)λ2d_2-d_1=\frac{\left(2k+1\right)\lambda}{2}

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

c)

d2d1=(2k+1)λ4d_2-d_1=\frac{\left(2k+1\right)\lambda}{4}

d)

d2d1=(2k1)λ3d_2-d_1=\frac{\left(2k-1\right)\lambda}{3}

5.

Đơn vị đo cường độ âm là

a)

Oát trên mét (W/m).

b)

Ben (B).

c)

Niutơn trên mét vuông (N/m2 ).

d)

Oát trên mét vuông (W/m2 ).

6.

Khi lấy k = 0, 1,2,… Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi có chiều dài l, bước sóng 
\lambda
  khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là 

a)

l= kλl=\ k\lambda  

b)

l=k λ2l=k\ \frac{\lambda}{2}  

c)

l=(2k+1) λ2l=\left(2k+1\right)\ \frac{\lambda}{2}  

d)

l=(2k+ 1)  λ4l=\left(2k+\ 1\right)\ \ \frac{\lambda}{4}  

7.

Đơn vị đo cường độ âm là

a)

oát trên mét (W/m)

b)

ben (B).

c)

niutơn trên mét vuông (N/m2 )

d)

oát trên mét vuông (W/m2 ).

8.

Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là:

a)

l =(2k+1)λl\ =\left(2k+1\right)\lambda  

b)

l=kλ2l=\frac{k\lambda}{2}  

c)

l=kλ2+kλ4l=\frac{k\lambda}{2}+\frac{k\lambda}{4}  

d)

l=(2k+1)λ2l=\frac{\left(2k+1\right)\lambda}{2}  

9.

Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là

a)

f=1T=vλf=\frac{1}{T}=\frac{v}{\lambda}

b)

v=1f=λTv=\frac{1}{f}=\lambda T

c)

λ=Tv=vf\lambda=\frac{T}{v}=vf

d)

λ=vT=vf\lambda=\frac{v}{T}=vf

10.

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0 .Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức

a)

L(dB) =10lg(I0/I).

b)

L(dB) =10lg(I/I0).

c)

L(dB) = lg(I/I0).

d)

L(dB) = lg(I0/I).

11.

Điều kiện có cực tiểu giao thoa 

a)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

12.

Điều kiện có cực đại giao thoa 

a)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

13.


Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωtu_O=A\cos\omega t
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:

a)

uM=Acos(ωt+2πxλ)u_M=A\cos\left(\omega t+\frac{2\pi x}{\lambda}\right)

b)

uM=Acosω(txv)u_M=A\cos\omega\left(t-\frac{x}{v}\right)

14.

Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau một khoảng x trên phương truyền sóng

a)

Δφ = 2πxλ2\pi\frac{x}{\lambda}  

b)

Δφ =  2π λx2\pi\ \frac{\lambda}{x}  

15.


Phương trình sóng tại nguồn O:  uO=Acosωtu_O=A\cos\omega t  
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:

a)

uM=Acos2π(tTxλ)u_M=A\cos2\pi\left(\frac{t}{T}-\frac{x}{\lambda}\right)  

b)

uM=Acos2π(tT+xλ)u_M=A\cos2\pi\left(\frac{t}{T}+\frac{x}{\lambda}\right)  

16.

KHI LẤY k=0,1,2.., ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÓ SÓNG DỪNG TRÊN DÂY ĐÂN HỒI CÓ CHIỀU DÀI ll  , BƯỚC SÓNG λ\lambda   KHI 1 ĐẦU DÂY CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU CÒN LẠI TỰ DO LÀ:

a)

l=kλl=k\lambda  

b)

l=kλ2l=\frac{k\lambda}{2}  

c)

l=(2k+1) λ2l=\left(2k+1\right)\ \frac{\lambda}{2}  

d)

l=(2k+1) λ4l=\left(2k+1\right)\ \frac{\lambda}{4}

17.

Công thức tính Khoảng vân

a)

i=kλDai=k\frac{\lambda D}{a}  

b)

i=λDai=\frac{\lambda D}{a}  

18.

Công thức tính Khoảng vân

a)

i=kλDai=k\frac{\lambda D}{a}  

b)

i=λDai=\frac{\lambda D}{a}  

c)

i=kλaDi=\frac{k\lambda a}{D}  

d)

i=kaλDi=\frac{ka}{\lambda D}  

19.

Vị trí vân sáng trong giao thoa Y-âng

a)

xs=(k,+12) λDax_s=\left(k^,+\frac{1}{2}\right)\ \frac{\lambda D}{a}  

b)

xs=kλDax_s=k\frac{\lambda D}{a}  

c)

xs=kaλDx_s=k\frac{\text{a}}{\lambda D}  

d)

xs=kDλax_s=\frac{kD}{\lambda a}  

20.

Vị trí vân tối trong thí nghiệm giao thoa của Y-âng được xác định bằng công thức nào sau đây?

a)

X=2KλD/a

b)

X=KλD/2a

c)

X=(2K+1)λD/2a

d)

X=KλD/a

21.

Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân tối thứ k tính từ vân trung tâm trong hệ vân giao thoa trong thí

nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng là

a)

X=KλD/a ,

(K=0, +-1, +-2...)

b)

X=(K+1/2)λD/A ,

(K=0, +-1, +-2...)

c)

X=(K-1/4)λD/A ,

(K=0,1,2,3....)

d)

X=(K+1/4)λD/A ,

(K=0, +-1, +-2...)