NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm sinh 10 cuối kỳ 1
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?
Hoà tan trong dung môi
Thể rắn
Thể nguyên tử
Thể khí
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
Vận chuyển thụ động
Thẩm thấu
Thẩm tách
Vận chuyển chủ động
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Kênh protein đặc biệt”aquaporin”
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Các chất tan ttong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
Kênh protein đặc biệt
Kênh protein xuyên màng
Lớp kép photpholipid
Các lỗ trên màng
Chất O2,CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán qua lớp kép phoópholipid
Nhờ kênh protein đặc biệt
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Trong nhiều trường hợp,sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”.”Chất mang chính là các phân tử
Phospholipid
Protein bám màng
Cholesteron
Protein xuyên màng
Hiện tượng thẩm thấu là…
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Sự khuếch tán của các chất tan qua màng
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Sử khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Protein
ARN
ATP
Na+
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
O2 từ phế nang vào mai mạch phổi
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đên nơi có nồng độ thấp
Tim bơm máu đi khắp cơ thể
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Nồng độ glucose trong máu là 1,2h/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít.Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào?Vì sao?
Thụ động,vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu
Nhập bào,vì glucose có kích thước lớn
Chủ động,vì glucose có kích thước lớn
Nhập bào,vì glucose có kích thước rất lớn
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Tuân thủ theo nguyên lú khuếch tán
Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Nhập bào bao gồm 2 loại là:
Ẩm bào-ăn các chất có kích thước lớn, thực bào- ăn các giọt dịch
Ẩm bào-ăn các giọt dịch, thực bào-ăn các phân tử khí
Ẩm bào-ăn các phân tử khí,thực bào-ăn các giọt dịch
Ẩm bào-ăn các phân tử khí,thực bào-ăn các chất có kíc thước lớn
Khi tiến hành ẩm bào,tế bào có thể chọn các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào là nhờ trên màng tế bào có
Các enzyme nhận biết
Các protein thụ thể
Các dấu chuẩn là glycoprotein
Kênh vận chuyển đặc biệt
Tại sao khi ngâm mơ với đường sau 1 thời gian thì quả mơ teo lại,có vị ngọt và chua,đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài,còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước
Khi ngâm mơ với đường,,nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài,còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước
Khi ngâm mơ với đường,nồng đội chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài,còn dung dịch đi vào bên trong nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước
1 tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose;0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose;0,01M glucose;0,01M fructose).Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?
Nước đi từ ngoài vào trong tế bào
Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào
Fructozo đi ngoài vào trong tế bào
Glucose đi từ trong tế bào ra ngoài
Nồng độ các chất tan trong 1 tế bào hồng cầu khoảng 2%.Đường Saccharose không thể đi qua màng,nhưng nước và ure thì đi qua được.Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây:
Dung dịch Saccharose ưu tương
Dung dịch ure ưu tương
Dung dịch Saccharose nhược ương
Dung dịch ure nhược ương
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng,sâu răng?
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Ví dụ nào sau đây đã ứng dụng đặc điểm từng loạ môi trường vào bảo quản thực phẩm trong đời sống?
Đóng hộp
Làm mứt
Bảo quản trong tủ lạnh
Phơi
Adenozin triphosphat là tên đầy đủ của hợp chất nào sau đây?
ARN
ATP
APP
ANP
ATP là 1 hợp chất cao năng,năng lượng của ATP tích luỹ chủ yếu ở
Cả 3 nhóm phosphat
2 liên kết giữa 2 nhóm phosphat ở ngoài cùng
2 liên kết phosphat gần phân tử đường
Chỉ 1 liên kết phosphat ngoài cùng
Tại tế bào,ATP chủ yếu được sinh ra trong
Tế bào chất
Lục lạp
Riboxom
Ti thể
ATP có chức năng cung cấp năng lượng cho các quá trình nào?
Sinh công cơ học
Tất cả các quá trình trên
Sinh tổng hợp của tế bào
Vận chuyển các chất
Vai trò của enzyme trong tế bào là gì?
Chất nền
Tích trữ năng lượng
Chất xúc tác
Tham gia vào quang hợp
Vai trò của ATP đối với người tập thể hình (GYM)
ATP là nguồn năng lượng có thể cung cấp cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
ATP phân giải các chất hữu cơ cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
ATP hoá giải năng lượng cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
ATP giúp cung cấp nước cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Sinh công cơ học
Vận chuyển các chất quá màng sinh chất
Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào
Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào
Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng?
2
1
4
3
Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là
Năng lượng cơ học
Năng lượng hoá học
Năng lượng điện
Năng lượng nhiệt
Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào là
Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Quá trình biến đổi dạng năng lượng hoá năng thành dạng năng lượng nhiệt năng
Quá trình biến đổi năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác
Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác,từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác
Các thành phần cấu tạo nên phân tử ATP gồm
Nitrogenous base adenine,3 gốc phosphate,đường ribose
Nitrogenous base adenine,2 gốc phosphate,đường ribose
Nitrogenous base thymine,2 gốc phosphate,đường ribose
Nitrogenous base thymine,3 gốc phosphate,đường ribose
Hầu hết các enzyme có bản chất là
Protein
Carbohydrate
Lipid
Nucleic acid
Cho các giai đoạn sau:
(1)Enzyme xúc tác biến đổi cơ chất để hình thành sản phẩm của phản ứng
(2)Cơ chất liên kết với trung tâm hoạt động của enzyme bằng các liên kết yếu và tạo thành phức hệ enzyme-cơ chất
(3)Sau khi phản ứng hoàn thành,sản phẩm rời khỏi enzyme,enzyme trở về trạng thái ban đầu và có thể sử dụng trở lại
Trình tự sắp xếp đúng thể hiện cơ chế tác động của enzyme đưens phản ứng mà nó xúc tác là
(1)-(2)-(3)
(1)-(3)-(2)
(2)-(1)-(3)
(2)-(3)-(1)
Khi nhai kĩ cơm thấy có vị ngọt vì
Tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme protease trong nước bọt
Tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme amylase trong nước bọt
Tinh bột đươch chuyển hoá thành đường nhờ enzyme pepsin trong nước bọt
Tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme lipase trong nước bọt
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme gồm
Chất hoạt hoá,chất ức chế,nồng độ cơ chất
pH,nhiệt độ,nồng độ enzyme,nồng độ cơ chất
Chất hoạt hoá,chất ức chế,độ pH,nhiệt độ,nồng độ cơ chất
Chất hoạt hoá,chất ức chế,độ pH,nhiệt độ,nồng độ cơ chất,nồng độ enzyme
Tổng hợp các chất trong tế bào là
Quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme
Quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme
Quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme
Quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme
Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có vai trò là
Hình thành các chất để xây dựng tế bào và tích luỹ năng lượng cho tế bào
Hình thành các chất để xây dựng tế bào và giải phóng năng lượng cho tế bào
Hình thành các chất xúc tác sinh học và tích luỹ năng lượng cho tế bào
Hình thành các chất xúc tác sinh học và giải phóng nănv lượng cho tế bào
Nhím sinh vật có khả năng quang tổng hợp là
Thực vật,tảo,1 số loài vi khuẩn
Thực vật,tảo,1số loài vi khuẩn
Thực vật,tảo,tất cả các loài vi khuẩn
Thực vật,nguyên sinh động vật
Quá trinh quang hợp ở thực vật và tảo diễn ra ở bào quan là
Ti thể
Lục lạp
Lưới nội chất
Ribosome
Oxigen được tạo ra từ quá trình quang tổng hợp có nguồn gốc từ
CO2
C6H12O6
NADPH
H2O
Phát biểu nào sau đâu là không đúng khi nói về quá trình quang tổng hợp?
Quá trình quang tổng hợp diễn ra theo 2 pha là pha phụ với pha phụ thuộc ánh sáng(pha sáng) và pha không phụ thuộc ánh sáng(chu trình Calvin)
Trong quang tổng hợp,pha không phụ thuộc ánh sáng (chu trình Calvin) vẫn có thể diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài
Trong quang tổng hợp, có sự chuyển hoá vậy chất từ chất vô cơ thành chất hữu cơ và có sự chuyển hoá năng lượng từ quang năng thành hoá năng
Sản phẩm của quá trình quang tổng hợp là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp khác đồng thời là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào
Phân giải các chất trong tế bào là
Quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone
Quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme
Quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone
Quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme
Tế bào hô phân giải glucose để giải phóng năng lượng theo 2 con đường là
Hô háp tế bào và lên men
Lên men lactic và hô hấp kị khí
Lên men rượu và hô hấp kị khí
Lên men rượu và lên men lactic
Cho các giai đoạn sau:
(1) Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs
(2)Đường phân
(3)Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP
Trình tự sắp xếp đúng thể hiện các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
(1)-(2)-(3)
(2)-(1)-(3)
(1)-(3)-(2)
(2)-(3)-(1)
phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hô hấp tế bào?
Trong quá trình hô hấp tế bào,năng lượng trong các hợp chất hữu cơ được giải phóng từng phần thông qua 1 chuỗi các phản ứng oxi hoá khử
Trong 3 giai đoạn cảu quá trình hô hấp tế bào,giai đoạn chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP là giai đoạn tổng hợp được nhiều ATP nhất
Quá trình hô hấp tế bào ở mọi loài sinh vật đều có giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất và 2 giai đoạn còn lại diễn ra ở trong ti thể
Tuỳ vào nhu cầu năng lượng của cơ thể mà tốc độ của quá trình hoi hấp tế bào có thể diễn ra nhanh hay chậm
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
Hàm lượng oxi trong tế bào
Tỉ lệ giữaCO2/O2
Nồng độ cơ chất
Nhu cầu năng lượng của tế bào
Về hô hấp tế bào,phát biểu nào sau đây không đúng?
Là quá trình chuyển hoá năng lượng rất quan trọng của tế bào
Là sự phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP
Hô hấp tế bào thực chất là 1 chuỗi phản ứng oxy hoá khử
Hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào
Đặc điểm nào sau đây không có ở hô hấp tế bào?
Phân giải các chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O
Quá trình phân giải các chất tạo ra nhiều dản phẩm trung gian
Toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt
ATP
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào gồm
Oxygen,nước và năng lượng (ATP+nhiệt)
Nước,đường vằ năng lượng(ATP+nhiệt)
Nước,khí cacbonic và đường
Khí cacbonic,nước và năng lượng(ATP+nhiệt)
Năng lượng chính do quá trình hô hấp tạo ra là
NADH
ADP
ATP
FADH2
