wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Vật Liệu Cơ Khí

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí, bước 2 của quy trình là bước

a)

lắp rắp và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

b)

xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

c)

thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

d)

chế tạo phôi.

2.

Các yêu cầu chung đối với vật liệu cơ khí, gồm các yêu cầu về

a)

tính chất vật lí, tính chất hóa học, tính kinh tế.

b)

tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học.

c)

tính sử dụng, tính công nghệ, tính kinh tế.

d)

tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, tính công nghệ.

3.

"Vật liệu được sử dụng để chế tạo các sản phẩm phải đảm bảo giá thành thấp mà vẫn đáp ứng các yêu cầu về tính công nghệ và tính sử dụng.", là yêu cầu chung đối với vật liệu cơ khí, về

a)

tính sử dụng.

b)

tính kinh tế.

c)

tính thiết kế.

d)

tính công nghệ.

4.

Vật liệu cơ khí

a)

không dùng trong sản xuất cơ khí; dùng trong xây dựng, kĩ thuật điện, công nghiệp hóa học,…

b)

không dùng trong sản xuất cơ khí; không dùng trong xây dựng, kĩ thuật điện, công nghiệp hóa học,…

c)

dùng trong sản xuất cơ khí; dùng trong xây dựng, kĩ thuật điện, công nghiệp hóa học,…

d)

dùng trong sản xuất cơ khí; không dùng trong xây dựng, kĩ thuật điện, công nghiệp hóa học,…

5.

"Việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán học, khoa học và kĩ thuật vào việc chọn vật liệu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra.", trong lĩnh vực cơ khí, là nhóm ngành nghề chủ yếu về

a)

Gia công cơ khí.

b)

Lắp rắp sản phẩm cơ khí.

c)

Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

d)

Thiết kế sản phẩm cơ khí.

6.

Đặc điểm của cơ khí chế tạo, có

a)

4 đặc điểm.

b)

6 đặc điểm.

c)

3 đặc điểm.

d)

5 đặc điểm.

7.

Vật liệu cơ khí tạo ra các sản phẩm thiết bị máy móc trong

a)

công nghiệp, giao thông vận tải, giáo dục,…

b)

công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục,…

c)

công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, y tế, văn hóa, giáo dục,…

d)

giao thông vận tải, y tế, văn hóa,…

8.

Vật liệu phi kim loại có các tính chất như

a)

vật liệu nano, composite, polymer tiên tiến.

b)

chất dẻo, cao su, gỗ,...

c)

cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học,...

d)

sắt, đồng, nhôm,... và các hợp kim của chúng.

9.

Hợp kim của sắt và carbon, trong đó hàm lượng carbon chiếm từ 2,14% đến 4,3% tạo thành chất

a)

thép carbon.

b)

gang.

c)

sắt.

d)

thép hợp kim.

10.

Một số vật liệu kim loại và hợp kim thông dụng, gồm

a)

thép carbon, thép hợp kim, nhôm và hợp kim nhôm, đồng và hợp kim đồng.

b)

gang, thép carbon, thép hợp kim.

c)

gang, thép carbon, thép hợp kim, nhôm và hợp kim nhôm, đồng và hợp kim đồng, nickel và hợp kim nickel.

d)

nhôm và hợp kim nhôm, đồng và hợp kim đồng, nickel và hợp kim nickel.

11.

Phân loại vật liệu cơ khí, gồm

a)

3 nhóm.

b)

5 nhóm.

c)

2 nhóm.

d)

4 nhóm.

12.

Trong phân loại kim loại và hợp kim, nhôm và hợp kim nhôm gọi là

a)

thép hợp kim.

b)

sắt và hợp kim của sắt.

c)

kim loại và hợp kim màu.

d)

thép carbon.

13.

Trong phân loại vật liệu kim loại và hợp kim thì vật liệu được sử dụng trong cơ khí nhiều hơn là

a)

sắt và hợp kim của sắt.

b)

nhôm và hợp kim nhôm.

c)

nickel và hợp kim nickel.

d)

đồng và hợp kim đồng.

14.

Trong vai trò của cơ khí chế tạo, việc chế tạo ra các đồ dùng, dụng cụ giúp cho

a)

cuộc sống của con người trở nên tiện nghi và thú vị, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết.

c)

lao động trở nên nhẹ nhàng, nâng cao năng suất lao động, thay thế la

15.

Trong các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí, bước 3 của quy trình là bước

a)

thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

b)

chế tạo phôi.

c)

lắp rắp và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

d)

xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

16.

Tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim, gồm

a)

4 tính chất.

b)

6 tính chất.

c)

3 tính chất.

d)

5 tính chất.

17.

Trong tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim thì vật liệu khó phản ứng hóa học, không dễ bị oxi hóa và không bị gỉ là

a)

sắt và hợp kim của sắt.

b)

thép carbon.

c)

đồng và hợp kim đồng.

d)

thép hợp kim.

18.

Trong các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí, bước 5 của quy trình là bước

a)

thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

b)

lắp rắp và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

c)

chế tạo phôi.

d)

xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

19.

Vật liệu được coi là xương sống của các ngành công nghiệp là

a)

thép hợp kim.

b)

gang.

c)

thép carbon.

d)

nhôm và hợp kim nhôm.

20.

Trong các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí, bước 4 của quy trình là bước

a)

xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

b)

lắp rắp và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

c)

thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

d)

chế tạo phôi.

21.

"sắt, đồng, nhôm,…và các hợp kim của chúng", thuộc nhóm vật liệu

a)

cơ bản.

b)

mới.

c)

kim loại và hợp kim.

d)

phi kim loại.

22.

"tạo cho sản phẩm những tính chất mới như: chống gỉ; chống mài mòm; chịu nhiệt; dẫn điện, dẫn nhiệt, … bằng công nghệ thích hợp.", trong quy trình chế tạo chế tạo cơ khí, là bước .Trong quy trình chế tạo chế tạo cơ khí, là bước

a)

Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

b)

Chế tạo phôi.

c)

Đọc bản vẽ chi tiết.

d)

Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

23.

Phân loại vật liệu kim loại và hợp kim, gồm

a)

sắt và hợp kim của sắt; kim loại và hợp kim màu.

b)

gang; thép carbon; thép hợp kim.

c)

kim loại đen; hợp kim màu.

d)

nhôm và hợp kim nhôm; đồng và hợp kim đồng; nickel và hợp kim nickel;…

24.

Trong phân loại vật liệu cơ khí thì vật liệu mới gồm

a)

vật liệu nano, composite, polymer tiên tiến.

b)

sắt, đồng, nhôm,... và các hợp kim của chúng.

c)

chất cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học,...

d)

chất dẻo, cao su, gỗ,...

25.

Phân loại sắt và hợp kim của sắt, gồm

a)

nhôm và hợp kim nhôm; đồng và hợp kim đồng; nickel và hợp kim nickel;…

b)

gang; thép carbon; thép hợp kim.

c)

vật liệu kim loại và hợp kim.

d)

kim loại đen; hợp kim màu.

26.

Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của

a)

Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của công nghệ vật liệu.

b)

Toán học, nguyên lí của Công nghệ, các kết quả của công nghệ kĩ thuật số.

c)

Thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết.

d)

Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Khoa học trái đất.

27.

Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, có

a)

5 nhóm.

b)

6 nhóm.

c)

3 nhóm.

d)

4 nhóm.

28.

Trong tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim thì vật liệu hay bị oxi hóa, tính chịu ăn mòn kém trong các môi trường acid, muối,... là

a)

nhôm và hợp kim nhôm.

b)

đồng và hợp kim đồng.

c)

sắt và hợp kim của sắt.

d)

nickel và hợp kim nickel.

29.

Phân loại kim loại và hợp kim màu, gồm

a)

vật liệu kim loại và hợp kim.

b)

kim loại đen; hợp kim màu.

c)

nhôm và hợp kim nhôm; đồng và hợp kim đồng; nickel và hợp kim nickel;…

d)

gang; thép carbon; thép hợp kim.

30.

Nhóm vật liệu được dùng chủ yếu trong sản xuất cơ khí là

a)

sắt, đồng, nhôm,... và các hợp kim của chúng.

b)

chất dẻo, cao su, gỗ,...

c)

vật liệu nano, composite, polymer tiên tiến.

d)

chất cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học,...

31.

"tính dẻo, đàn hồi, có độ bền kéo, độ bền nén nhất định. Kim loại có tính cứng, màu sắc ánh kim," là tính chất

a)

vật lí.

b)

cơ học.

c)

công nghệ.

d)

hóa học.

32.

Các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí, có

a)

6 bước.

b)

3 bước.

c)

5 bước.

d)

4 bước.

33.

"Vật liệu cơ khí phải có tính chất cơ học, tính chất vật lí và tính chất hóa học để một sản phẩm cơ khí đáp ứng yêu cầu làm việc.", là yêu cầu chung đối với vật liệu cơ khí, về

a)

tính công nghệ.

b)

tính thiết kế.

c)

tính kinh tế.

d)

tính sử dụng.

34.

Trong vai trò của cơ khí chế tạo, việc chế tạo ra các công cụ, máy giúp cho

a)

thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết.

b)

lao động trở nên nhẹ nhàng, nâng cao năng suất lao động, thay thế lao động thủ công.

c)

phục vụ nghiên cứu, chinh phục thiên nhiên, vũ trụ.

d)

cuộc sống của con người trở nên tiện nghi và thú vị, nâng cao chất lượng cuộc sống.

35.

Vai trò của cơ khí chế tạo, có

a)

6 vai trò.

b)

5 vai trò.

c)

3 vai trò.

d)

4 vai trò.

36.

Trong phân loại kim loại và hợp kim, đồng và hợp kim đồng gọi là

a)

thép hợp kim.

b)

kim loại và hợp kim màu.

c)

thép carbon.

d)

sắt và hợp kim của sắt.

37.

Trong phân loại vật liệu cơ khí, không có nhóm vật liệu

a)

cơ bản.

b)

phi kim loại.

c)

kim loại và hợp kim.

d)

mới.

38.

Trong đặc điểm của cơ khí chế tạo thì đối tượng của ngành cơ khí chế tạo là các

a)

hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,...

b)

vật liệu cơ khí gồm vật liệu kim loại và hợp kim; vật liệu phi kim loại và một số loại vật liệu khác.

c)

lĩnh vực của đời sống, xã hội cũng như lao động, sản xuất,...

d)

máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn,... để gia công tiện, phay, bào, hàn,...

39.

Trong đặc điểm của cơ khí chế tạo thì công cụ của ngành cơ khí chế tạo là các

a)

lĩnh vực của đời sống, xã hội cũng như lao động, sản xuất,...

b)

máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn,... để gia công tiện, phay, bào, hàn,...

c)

hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,...

d)

vật liệu cơ khí gồm vật liệu kim loại và hợp kim; vật liệu phi kim loại và một số loại vật liệu khác.

40.

Các vật liệu phi kim loại được dùng phố biến trong ngành cơ khí là

a)

sắt, đồng, nhôm,... và các hợp kim của chúng.

b)

vật liệu nano, composite, polymer tiên tiến.

c)

chất dẻo, cao su, gỗ,...

d)

chất cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học,...

41.

Vật liệu kim loại thông dụng là

a)

chất cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học,...

b)

sắt, đồng, nhôm,... và các hợp kim của chúng.

c)

chất dẻo, cao su, gỗ,...

d)

vật liệu nano, composite, polymer tiên tiến.

42.

Tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim, gồm các tính chất

a)

độ bền, độ dẻo, chống ăn mòn, công nghệ.

b)

cơ học, vật lí, hóa học.

c)

vật lí, hóa học.

d)

cơ học, vật lí, hóa học, công nghệ.

43.

Vật liệu cơ khí

a)

đa dạng và có tính tuyệt đối.

b)

đa dạng và có tính tương đối.

c)

không đa dạng và có tính tương đối.

d)

không đa dạng và có tính tuyệt đối.

44.

Trong thép carbon có hàm lượng carbon

a)

lớn hơn 2,14%.

b)

nhỏ hơn 2,14%.

c)

từ 2,14% đến 4,3%.

d)

lớn hơn 4,3%.

45.

"Nghiên cứu bản vẽ chi tiết, tìm hiểu chức năng làm việc và phân loại chi tiết, các yêu cầu kĩ thuật cần đạt, tính công nghệ khi chế tạo chi tiết.", trong quy trình chế tạo chế tạo cơ khí, là bước

a)

Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.

b)

Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.

c)

Chế tạo phôi.

d)

Đọc bản vẽ chi tiết.

46.

Các yêu cầu chung đối với vật liệu cơ khí, có

a)

6 yêu cầu.

b)

4 yêu cầu.

c)

5 yêu cầu.

d)

3 yêu cầu.

47.

Trong phân loại vật liệu cơ khí, có nhóm vật liệu

a)

phổ biến.

b)

cơ bản.

c)

thông dụng.

d)

mới.

48.

"…thể hiện qua khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và từ tính.", là tính chất

a)

công nghệ.

b)

vật lí.

c)

cơ học.

d)

hóa học.

49.

"chất dẻo, cao su, gỗ,…", thuộc nhóm vật liệu

a)

phi kim loại.

b)

mới.

c)

cơ bản.

d)

kim loại và hợp kim.

50.

"Việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa hỏng hóc, xử lí sự cố, sửa chữa các sai hỏng nhằm duy trì hoạt động ổn định, đảm bảo độ tin cậy, an toàn và kéo dài tuổi thọ của các thiết bị cơ khí.", trong lĩnh vực cơ khí, là nhóm ngành nghề chủ yếu về

a)

Gia công cơ khí.

b)

Lắp rắp sản phẩm cơ khí.

c)

Thiết kế sản phẩm cơ khí.

d)

Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.