NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA KTPL KÌ I
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc.
cấm.
không cấm.
quy định.
Trong đời sông xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau.
bị cấm.
bắt buộc.
miễn phí.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
có việc làm chính thức.
việc làm bán thời gian.
việc làm không ổn định.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
có việc làm chính thức.
việc làm bán thời gian.
việc làm không ổn định.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người lao động.
người sử dụng lao động.
các tổ chức đoàn thể.
đại diện công đoàn.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu.
trợ cấp thất nghiệp.
tiền công.
trợ cấp thai sản.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công.
Việc làm.
Lương hưu.
Tiền thưởng.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Hưởng phí trung gian môi giới.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
tuyển được nhiều lao động mới.
tăng thu nhập cho bản thân.
tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
tăng thu ngân sách nhà nước
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
mở rộng thị trường lao động.
bằng biện pháp cưỡng chế.
đề xuất mức lương khởi điểm.
lao động và công vụ
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
chia đều của cải xã hội.
san bằng thu nhập cá nhân.
chia đều lợi nhuận thường niên.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
Thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Thị trường tư liệu sản xuất.
Thị trường việc làm.
Thị trưởng cạnh tranh.
Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ti S do anh M làm giám đốc và được nhân vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xức, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những đã tham gia vào thị trường việc làm?
Chị A và anh K.
Chị K và anh P.
Chị A, anh M và anh K.
Chị A, anh P và anh M.
Vì vợ bị vô sinh, ông K giám đốc công ty X đã cặp bồ với cô T để có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô T ép giám đốc sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc là bà N ghen tuông đã thuê anh B một lao động tự do chặn đường đánh đập, xúc phạm còn bà gây sức ép buộc chồng phải cho cô T thôi việc. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường việc làm?
Ông K và cô T.
Chị M và bà N.
Bà N và anh B.
Cô T và chị M.
Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động là góp phần thúc đẩy thị trường nào dưới đây không ngừng phát triển
Việc làm
Cạnh tranh.
Cung cầu
Tài chính.
Hết hạn đi lao động ở nước ngoài, anh N rủ anh H trốn ở lại thêm vài năm để lao động tiếp. Nghĩ là làm N và H bỏ ra ngoài làm ăn bất hợp pháp, bất chấp sự vận động của gia đình và cơ quan chức năng. Hành vi của anh N và H đã ảnh hưởng xấu đến chính sách nào dưới đây của Đảng và nhà nước?
Giải quyết việc làm.
Khoa học – công nghệ.
Giáo dục và đào tạo.
Tài chính – chứng khoán.
Vì học lực trung bình nên sau khi tốt nghiệp THPT, N ở nhà để mở rộng nghề truyền thống của gia đình. Bố mẹ N thấy vậy đã phản đối vì đó không phải là nghề có vị trí cao trong xã hội và buộc N phải học đại học. Bố mẹ N đã hiểu chưa đúng về nội dung nào dưới đây?
Vấn đề giáo dục
Vấn đề việc làm
Vấn đề lao động
Vấn đề dân số.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi
Lỗi thời
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó là phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng khách hàng.
Xác định cách thức hoạt động.
Cụ thể mục tiêu kinh doanh
Cụ thể hóa về mặt cá nhân
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng
Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có nǎng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực vận dụng.
Nǎng lực học hỏi.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyển môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiên các môi quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực hoạt động nhóm.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quản lý.
Năng lực pháp lý.
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt nǎng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thiết lập các mỗi quan hệ kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.
Một trong những nǎng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là nǎng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống lạm phát giá cả.
chống thất nghiệp.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Triết lý kinh doanh.
Biết tin công ty đổi thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện nǎng lực kinh doanh gì của chị Q?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Trên địa bàn huyện X có anh D và chi H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trông hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bên vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Trong trường hợp này anh D và chị H đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?
Năng lực hoạt động xã hội.
Năng lực quản lý nhân viên.
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
Năng lực lãnh đạo nhân viên.
Tại một cửa hàng bán nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40 nghìn đồng/kg mà lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu nhân viên ghi giá ở một rổ là 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi là 50 nghìn đồng/kg. Và chi trong chốc lát cả hai rổ cam đều được bản hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới đây của chủ cửa hàng?
Quản lý nhân viên cắp dưới.
Quản lý hoạt động kinh doanh.
Làm tốt công tác truyền thông.
Hỗ trợ thông tin khách hàng.
Đối với chủ thể sản xuất kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào sau đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động vǎn hóa - xã hội.
hoạt động sản xuất - kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?
Quản lí doanh nghiệp.
Bảo trợ truyền thông.
Làm công tác xã hội.
Bảo lãnh ngân hàng.
Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với
đối tác.
khách hàng.
người tiêu dùng.
bạn bè.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thế kinh tế luôn
đầu tư quảng cáo.
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
nộp thuế theo định.
đẩy mạnh công tác truyền thông.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
trung thực.
cương quyết.
nhân nhượng.
Trong quá trình tiếp hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới dưới đây?
Cần cù.
Gắn kết.
Trách nhiệm.
Hợp tác.
Đối với khách hàng, việc các doanh nghiệp duy trì tốt đạo đức kinh doanh sẽ góp phần giúp doanh nghiệp giữ được
quyền lực.
lạm phát.
thất nghiệp
chữ tín.
Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ kế kinh tế
Nâng cao lợi thế vùng miền.
Nâng cao uy tín và thương hiệu.
Khắc phục chênh lệch vùng miền.
Tăng cường công tác truyền thông.
Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Thất hứa với khách hàng.
Giữ chữ tín với khách hàng.
Không tôn trọng người mua hàng.
Xâm phạm lợi ích người tiêu dùng.
Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là anh K đang dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đai lí phân phối thuốc tân được. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Trong quá trình kinh doanh, phát hiện anh A có hành vi bán một số thực phẩm không rõ nguồn gốc nên anh M chủ một cửa hàng bán thuốc tân dược trên cùng địa bản đã làm đơn tố cáo anh A với cơ quan chức năng khiến cửa hàng của anh A bị xử phạt, phát hiện anh M đã tố cáo mình, anh A thuê anh H một lao động tư ném chất bẩn vào cửa hàng anh M. Xét về mặt đạo đức kinh doanh, hành vi của ai là vi phạm những chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh?
Anh A và anh K.
Anh A và anh M.
Anh K và anh M.
Anh A và anh H.
Hai quầy thuốc tân dược cửa chị T và chị D cùng bán một số biệt dược không có trong danh mục được cấp phép nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng là anh P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị đã nhờ chị M là em gái của cán bộ P giúp đỡ. Xét về mặt đạo đức kinh doanh, hành vi của ai là vi phạm những chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh?
Chị D và chi T.
Chị T và anh P.
Chị D, chị T và anh P.
Chị D, chị T và chị M.
Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?
Chị P và chị K.
Ông M và chị K.
Ông M và chị P.
Ông T và ông M.
Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ống Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biển của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?
Ông Q và anh G.
Ông Q và ông T.
Anh G và ông T.
Ông P và ông T.
Khẳng định nào dưới dây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?
Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh
Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.
Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tǎng trưởng và phát triển kinh tế.
Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.
Tính kế thừa trong đặc điểm vǎn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc vǎn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
truyền thống của dân tộc.
truyền thống quốc tế.
bản sắc thời đại.
tính nhân loại.
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kể hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong vǎn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại
Tính hợp lí.
Vǎn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong vǎn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất ?
sản xuất.
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thời mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là
đầu vào của sản xuất.
đầu ra của sản xuất.
cầu nối với sản xuất.
nguồn lực của sản xuất
Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là
triệt tiêu.
dung hòa.
động lực.
phản diện.
Góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất phát triển là một trong những vai trò của
sản xuất.
kinh doanh.
đối ngoại.
tiêu dùng.
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú là một trong những vai trò của
cung cầu.
kinh doanh.
tiêu dùng.
phân phối.
Góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất là một trong những vai trò của
tiêu dùng.
đối ngoại.
lạm phát.
thất nghiệp.
Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng.
vǎn hóa tiêu dùng.
vǎn hóa giao tiếp.
vǎn hóa doanh nhân.
Dễ xây dựng vǎn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có vǎn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Nhiều người dân Việt Nam đã tích cực quảng bá ẩm thực Việt Nam đến bạn bè thế giới. Nhiều món ăn của Việt Nam đã tạo dấu ẩn mạnh mẽ, khiến bạn be thế giới phải trầm trồ, thán phục. Ẩm thực Việt ngày càng trở nên quyến rũ trong mắt bạn bè quốc tế, trở thành một trong những điểm nhấn trong du lịch, là lí do thuyết phục du khách nước ngoài đến với Việt Nam. Thông tin trên đề cập đến biện pháp nào dưới đây nhằm xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Đẩy mạnh tuyên truyền các nét đẹp trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam.
Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá tiêu dùng truyền thống tốt đẹp.
Tiếp thu các giá trị văn hoá tiêu dùng hiện đại của thế giới.
Tích cực quảng bá văn hoá tiêu dùng Việt Nam với thế giới.
Lan luôn tự hào về trang phục truyền thống của dân tộc, đặc biệt là áo dài truyền thống. Vào những dịp đặc biệt như khai giảng đầu năm học, những ngày lễ, Tết, Lan thường mặc áo dài truyền thống để thể hiện niềm tự hào dân tộc. Việc làm của Lan thể hiện biện pháp nào dưới đây nhằm xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tuyên truyền văn hoá tiêu dùng Việt Nam đến bạn bè trên thế giới.
Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá tiêu dùng tốt đẹp của đất nước.
Tiếp thu các giá trị văn hoá tiêu dùng hiện đại của thế giới.
Quảng bá văn hoá tiêu dùng của Việt Nam với thế giới.
Ở nước ta hiện nay, trong hoạt động tiêu dùng, việc người tiêu dùng có xu hướng giữ gìn các giá trị tiêu dùng truyền thống tốt đẹp để làm giàu bản sắc văn hóa Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiều dùng?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lý.
Văn hóa tiêu dùng người Việt đương đại vừa trân trọng kế thừa nét đẹp truyền thống để làm giàu thêm bản sắc văn hóa tiêu dùng Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng dưới đây?
Tính kế thừa.
Tính quốc tế.
Tính hợp lý.
Tính hợp lý.
Chọn mua nhiều hơn các sản phẩm có yếu tố "xanh", lựa chọn các phương thức tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, sã̃n sàng chi trả cho những sản phẩm có yếu tố "bền vững"... đang là những thay đổi tích cực của xu hướng tiêu dùng được nhiều doanh nghiệp nắm bắt. Với giới trẻ, thay vì tiêu dùng kiểu "thời trang nhanh" (mua giá rẻ, thay đổi liên tục, loại bỏ nhiều), nhiều bạn đã chọn cách tái chế, tái sử dụng, thanh lí quần áo, phụ kiện thời trang để hạn chế việc bỏ đi các trang phục cũ - một loại rác thải tác động tiêu cực đến môi trường. Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
