WorksheetsEconomics Worksheet - Labor Market Trends and Laws
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng của các doanh nghiệp có nhiều yêu cầu đối với lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
Lao động được đào tạo.
Lao động không qua đào tạo.
Lao động giản đơn.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
Tăng nhanh hơn.
Tăng chậm hơn.
Giảm so với hơn.
Luôn cân bằng.
Những trường hợp nào sau đây là lao động “phi chính thức”?
những lao động làm việc không có hợp đồng lao động.
những lao động có hợp đồng lao động, đại học trở lên.
những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động.
những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo.
Khi Nhà nước quy định tăng mức tiền lương cơ bản cho người lao động thì cung – cầu về lao động sẽ diễn biến như thế nào?
Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi.
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi.
Mức cung về lao động sẽ không đổi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên.
Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ tăng lên.
Việc có nhiều nhà máy xi nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ dẫn đến
cầu về lao động ở khu vực đó tăng.
cầu về lao động ở khu vực đó giảm.
nguồn cung về lao động ở khu vực đó giảm.
thất nghiệp gia tăng.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.
Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận.
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.
Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ.
Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
A. Các yếu tố bên ngoài như thị trường, đối thủ cạnh tranh.
B. Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận.
C. Các yếu tố bên trong như nguồn lực, khả năng của doanh nghiệp.
D. Các yếu tố pháp lý và chính sách của nhà nước.
According to the passage, in 2023, Vietnam's inflation rate is at a reasonable level. Which of the following is true?
Overall, in 2023, the inflation rate is at a reasonable level.
Reducing production costs, increasing employment, and reducing taxes are important measures to control inflation.
The economy needs both motivation and pressure to develop.
The government's inflation control measures in 2023 have contributed to stabilizing the labor market.
Which of the following is an important measure to control inflation?
Reducing production costs, increasing employment, and reducing taxes.
The economy needs both motivation and pressure to develop.
The government's inflation control measures in 2023 have contributed to stabilizing the labor market.
Which of the following statements is true about the government's inflation control measures in 2023?
The economy needs both motivation and pressure to develop.
The government's inflation control measures in 2023 have contributed to stabilizing the labor market.
Reducing production costs, increasing employment, and reducing taxes.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hình thành năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sáng tạo.
Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
Năng lực bắt chớp thời cơ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp có được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?
Quản lí doanh nghiệp.
Bảo trợ truyền thông.
Làm công tác xã hội.
Bảo lãnh ngân hàng.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt trách nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực.
Trách nhiệm.
Có nguyên tắc.
Gắn kết các lợi ích.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Tôn trọng con người.
Giữ chữ tín.
Trung thực.
Có trách nhiệm.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác cùng phát triển.
Không sản xuất hàng giả.
Cạnh tranh bình đẳng.
Bảo đảm lợi ích chính đáng.
Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?
Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện.
Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả.
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.
Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng.
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
A. đạo đức kinh doanh.
B. chiến lược doanh nghiệp.
C. cơ hội kinh doanh.
D. tự do kinh doanh.
Thực hiện tốt đạo đức khi kinh doanh đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải
thay đổi loại hình doanh nghiệp
ban hành nội quy thường niên
mở rộng ngành nghề đã được cấp phép
tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên
Công ty D chuyên sản xuất bột ngọt, trong thời gian hoạt động, tất cả hệ thống đường ống kĩ thuật để thải các sản phẩm này, công ty đã thiết lập hệ thống đường ống kĩ thuật để môi trường đã được phê duyệt, sản xuất, trực tiếp vào sông không đúng với nội dung báo cáo môi trường đã được phê duyệt, gây ô nhiễm, mất mỹ quan đô thị.
Công ty D vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức kinh doanh.
Hành vi của công ty D không gây ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng.
Công ty D không gây ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng và cạnh tranh không lành mạnh.
Công ty D vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức kinh doanh và gây tổn hại cho chính công ty.
Nhiều năm qua, Công ty A được bình chọn là Thương hiệu tiêu biểu của các sản phẩm do công ty luôn nắm của ngành may mặc. Người tiêu dùng đánh giá cao các sản phẩm của công ty vì luôn trung thực về chất lượng đã cam kết. Nhiều đối tượng khách hàng luôn được công ty lấy ý kiến phản hồi để điều chỉnh sản phẩm của mình cũng như các chính sách công ty, ngoài các chế độ chăm sóc khách hàng, công ty còn chú trọng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tôn trọng các giá trị đạo đức tự nhiên. Anh nhận diện các yếu tố trên cho thấy công ty luôn nắm vững các yếu tố đạo đức kinh doanh.
Trung thực về chất lượng đã cam kết với khách hàng là biểu hiện chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Công ty mới chú trọng kinh doanh mà chưa quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Duy trì các giá trị đạo đức tự nhiên là một biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh.
Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhận thấy thị trường nội địa đang có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gạo chất lượng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kiến thức học được trong quá trình học ở trường, anh N có ý tưởng kinh doanh hợp tác với nông dân; giúp nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, nâng cao chất lượng gạo, giá trị thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao.
Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.
Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.
Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.
Tính khả thi của các ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng tạo ra giá trị kinh tế cao.
Có hai công ty sản xuất giày dép cùng cử nhân viên đến vùng sâu, vùng xa để khảo sát thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh, gia tăng khả năng mở rộng kinh doanh. Khi đến nơi, hai anh nhân viên đều rất chú tâm nguyên cứu, ghi chép thông tin, chụp lại hình ảnh để làm báo cáo. Cùng một nơi, cùng một thời điểm, hai nhân viên ở công ty thứ nhất báo cáo lại rằng: Anh nhân viên ở công ty thứ hai sau khi xem xét tình hình đã báo cáo rằng: Người dân ở đây đi chân đất, nên thị trường này không tiềm năng. Anh nhân viên ở công ty thứ hai lại tin báo cáo: "Chúng ta cần nhanh chóng phát triển kinh doanh tại đây, thị trường rất tiềm năng".
Cả hai nhân viên đều có nhận định giống nhau về thị trường.
Nhân viên công ty thứ nhất có nhận định đúng về thị trường.
Nhân viên công ty thứ hai có nhận định đúng về thị trường.
Nhân viên công ty thứ hai có nhận định sai về thị trường.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
Ý tưởng kinh doanh.
Ý tưởng nghệ thuật.
Ý tưởng hội hoạ.
Ý tưởng kiến trúc.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho gia đình.
Đóng góp cho gia đình.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính ổn định.
Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn
A. lo lắng.
B. chủ động.
C. bị động.
D. bi quan.
Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là
Kiến thức và kinh nghiệm.
Tiềm lực tài chính vững mạnh.
Quan hệ gia đình rộng rãi.
Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực tài chính.
Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là
Xưởng sửa chữa ô tô.
Xưởng lắp ráp ô tô.
Đại lý kinh doanh ô tô.
Đại lý phân phối ô tô.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Nhân thân.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hoá lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực tài chính.
Về phòng khách sạn gần biển tăng mạnh vào dịp hè, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
Giá phòng khách sạn tăng lên.
Giá phòng khách sạn giảm xuống.
Giá phòng khách sạn ổn định.
Thị trường bão hòa.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát?
Chi phí sản xuất tăng cao.
Cầu tăng cao.
Chi phí sản xuất giảm mạnh.
Phát hành thừa tiền trong lưu thông.
Một trong những biểu hiện ảnh hưởng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội?
Tăng tình trạng phân hóa giàu - nghèo.
Mức sống của người dân giảm sút.
Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.
Làm cho kinh tế suy thoái.
Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến
giá cả của các hàng hóa sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn.
giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo.
Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp.
Hàng hóa được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tượng trưng.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần
tăng bội chi ngân sách.
giảm bội chi ngân sách.
tăng thuế với doanh nghiệp.
tăng thuế với người tiêu dùng.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát nhẹ, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ được loại hình nào dưới đây thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cạnh tranh kinh tế.
Đấu tranh.
Sản xuất.
Kinh doanh.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là:
giành ảnh hưởng trong xã hội.
giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.
giành lợi nhuận tối đa về mình.
giành phục vụ lợi ích cho xã hội.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự thay đổi cung - cầu.
Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.
Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.
Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh:
lành mạnh.
tự do.
hợp lí.
trung thực.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất.
Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau.
Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.
Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.
Sự tranh đua giữa các chủ thể trong sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận về mình nhiều hơn để đáp đến nội dung nào dưới đây?
Khái niệm cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh tự do.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh không trung thực.
Đặc điểm của thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng lớn nhất: nghề kỹ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, chăm sóc sức khỏe. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất sản phẩm điện tử.
Nhu cầu tuyển dụng các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.
Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các ngành dịch vụ.
Thị trường lao động vẫn tồn tại những việc làm đơn giản có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.
Vai trò của nhà nước đó là dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh.
Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước số lượng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm lần lượt 426,8 nghìn và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 882,7 nghìn người; lao động trong khu vực dịch vụ tăng 661,3 nghìn người. Hãy chọn đáp án đúng.
Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý.
Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và có xu hướng tăng cao.
Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỉ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.
Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa cao.
Câu 7. Sau khi tham chiếu hợp đồng lao động hợp đồng B và nhận lục chuyển môn không đáp ứng, chị M tạm thời làm giới thiệu việc làm ở gần nhà. Cần bộ trung tâm đã tính hướng dẫn cho chị thủ tục thực hiện chế độ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Họ sẽ xin trợ cấp thất nghiệp của chị hội đủ điều kiện cho thất nghiệp trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, hàng tháng, cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp rất thuận lợi, nhanh chóng. Đây là một phần cuộc sống và có gắng sớm tìm được việc làm trong thời gian ba tháng.
Loại hình thất nghiệp của chị M là thất nghiệp tự nguyện.
Bảo hiểm thất nghiệp là biện pháp an sinh xã hội giúp hạn chế hậu quả do thất nghiệp gây ra.
M đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do chị chỉ tìm được việc làm mới.
Nâng cao trình độ chuyên môn là giải pháp giúp chị M có công việc việc làm mới.
Trong năm 2023, CPI tăng thấp. Một tăng cao với 4,89%, tỉ lệ lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm mạnh 3,52%, quy trình thực hiện Quốc Hội đã có kết quả như vậy là do lạm phát 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức thấp. Có được kết quả như vậy là do kiểm soát tốt giá cả, thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói miễn lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói miễn lãi suất cho vay, hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay.
CPI tăng thấp giúp ổn định kinh tế vĩ mô.
CPI tăng cao gây ra lạm phát lớn.
Lạm phát thấp giúp ổn định giá cả thị trường.
Lạm phát cao gây ra nhiều khó khăn cho nền kinh tế.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành thì đó người lao động đó đang
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
Trong nền kinh tế, về phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
quyền lực.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp ma sát là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Một trong các loại hình thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
tạm thời.
cơ cấu.
truyền thống.
hiện đại.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không đồng đều của lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các ngành khác nhau trong quá trình phát triển của nền kinh tế gọi là
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chịu quy luật.
thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến đổi của cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến lao động có trình độ cao hơn, lao động đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có
nhân viên kinh tế làm pháp.
giải quyết việc làm.
giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
tăng quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiềm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong doanh nghiệp nhỏ?
tăng lương cho người lao động.
mở rộng đối tượng hỗ trợ thất nghiệp.
giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ.
nâng cao mức tiêu xuất khẩu hàng hóa.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
A. đầu vào.
B. đầu ra.
C. thứ yếu.
D. độc lập.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động, về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Bình đẳng.
Quyền lực.
Phục tùng.
Cưỡng chế.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
người sử dụng lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
ổn định.
không thay đổi.
