Font size
WorksheetsTìm Hiểu Luật Giao Thông (2)
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?
Đi ở làn ngoài cùng bên phải
Đi ở làn phía bên trái
Đi ở làn giữa
Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bấm đèn tam giác màu đỏ trong xe để nháy 2 đèn phía sau.
Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?
Chỉ được phép nếu thật sự cần thiết
Chỉ được thực hiện trên đường thật vắng
Chỉ được phép không có ai giúp đỡ
Nghiêm cấm xe máy đẩy phương tiện khác
Khi bạn nhìn thấy đèn phía sau xe ô tô có màu sáng trắng, ô tô đó đang trong tình trạng như thế nào?
Đang phanh
Đang bật đèn sương mù
Đang chuẩn bị lùi hoặc đang lùi
Đang bị hỏng động cơ
Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?
Giấy chứng nhận tốt nghiệp, khóa đào tạo của hãng đang điều khiển, đăng kí xe, giấy lưu hành xe.
Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, lệnh vận chuyển, đăng kí xe, giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới sau khi cải tạo, giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có)
Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng kí xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có), các giấy tờ còn giá trị sử dụng.
Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng kí xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, giấy chứng nhận tốt nghiệp, khóa đào tạo của hãng đang điều khiển, đăng kí xe, giấy lưu hành xe.
Tác dụng của mũ bảo hiểm đối với người ngồi xe mô tô 2 bánh khi TGGT là gì?
Để làm đẹp
Để tránh mưa nắng
Để giảm thiểu chấn thương vùng đầu
Để các loại phương tiện khác dễ quan sát
Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?
Không bị nghiêm cấm
Không bị nghiêm cấm khi rất vội
Bị nghiêm cấm
Không bị nghiên cấm khi khẩn cấp
Bạn đang đi xe máy (mô tô) trên đường thẳng không có người qua lại bạn có thể bỏ hai tay hay không?
Chỉ được phép buông hai tay trong 3 giây
Không được phép buông cả hai tay
Không được phép kể một tay
Chỉ được phép khi đường không có ai
Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh, có tác dụng gì trong các trường hợp dưới đây ?
Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái
Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải
Để quan sát an toàn phía sau cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng
Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào trong các trường hợp dưới đây?
Tăng ga thật nhanh, giảm ga từ từ
Tăng ga thật nhanh, giảm ga thật nhanh
Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.
Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ
Niên hạn sử dụng của ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?
15 năm
20 năm
25 năm
30 năm
Xe kéo nhau trên nhau trên đường đèo dốc, qua phà, cầu phao hoặc cầu treo nếu bộ phận hãm của xe được kéo đã mất hiệu lực thì phải dùng cách loại nào để kéo nhau?
Dùng dây cáp có độ dài 10m
Dùng dây cáp có độ dài 5m
Dùng thanh nối cứng
Dùng dây cáp có độ dài 15m
Trên xe vận tải có hàng hoá hoặc xe có kéo theo rơ-moóc ngoài người lái xe và phụ xe được phép trở thêm bao nhiêu người?
4 người
7 người
Cấm chở
2 người
Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?
Biển 1
Biển 2 và 3
Biển 1 và 2
Cả 3 biển
Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?
Biển 1
Biển 3
Biển 2
Biển 1 và 2
Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?
Biển 1 và 3
Biển 2 và 3
Biển 1 và 2
Cả 3 biển
Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?
Biển 1
Biển 3
Biển 1 và 2
Biển 2 và 3
Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?
Biển 1
Biển 3
Biển 1 và 3
Biển 2 và 3
Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?
Biển 1
Biển 2
Biển 1 và 3
Biển 1 và 2
Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?
Biển 1 và 2
Biển 2 và 3
Biển 1 và 3
Cả 3 biển
Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa gì?
Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển
Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m
Chiều dài đoạn đường được phép bóp còi từ nơi đặt biển
Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi
Biển này có ý nghĩa gì?
Hạn chế chiều dài của xe và hàng.
Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.
Hạn chế chiều dọc của xe và hàng.
Hạn chế chiều cao của xe và hàng.
Biển này có ý nghĩa gì?
Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250m
Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe bắt đầu từ đây đến hết 250m
Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách trạm thu phí 250m
Chỉ dẫn sắp đến vị trí nhập làn xe
Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019 - 2021 đề ra mục tiêu giảm số thương vong do tai nạn giao thông mỗi năm ở mức nào?
Từ 3% đến 5%
Từ 5% đến 10%
Từ 10% đến 15%
Từ 10% đến 20%
Luật Giao thông đường bộ hiện hành được ban hành năm nào?
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia (Luật số 44/2019/QH14) có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm nào?
Ngày 14/6/2019
Ngày 31/12/2019
Ngày 01/01/2020
Ngày 02/01/2020
Tại nơi đường giao nhau với đường cùng cấp và không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải
Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước
Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái
Câu a và b đúng
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?
Từ 100.000 đến 200.000 đồng
Từ 200.000 đến 300.000 đồng
Từ 300.000 đến 400.000 đồng
Từ 400.000 đến 500.000 đồng
Người có Giấy phép lái xe hạng A1 Được điều khiển loại xe nào?
Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3
Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 180 cm3
Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 185 cm3
Người lái x
Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?
Trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở
Trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở
Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn
Cả 3 trường hợp trên đều sai.
Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bi nghiêm cấm?
Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
Sơ cứu người bị nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép.
Sơ cứu người gây tai nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép.
Cả 3 câu trên đều đúng
Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?
Khi cho xe chạy thẳng.
Trước khi thay đổi làn đường.
Trong khi thay đổi làn đường
Sau khi thay đổi làn đường.
Trên đoạn đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?
Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
Lùi xe sát lề đoừng bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.
Cả 3 câu trên đều đúng
Hình nào dưới đây biểu hiện hàng chuyên chở là chất lỏng?
Hình 1.
Hình 2.
Cả hai hình 1 và 2.
Không có hình nào.
Chủ phương tiện cơ giới đường bộ có được tự ý thay đổi màu sơn, nhãn hiệu hoặc các đặc tính kỹ thuật của phương tiện so với chứng nhận đăng ký xe hay không?
Được phép thay đổi bằng cách dán đề can với màu sắc phù hợp..
Không được phép thay đổi.
Tùy từng loại phương tiện cơ giới đường bộ.
Chỉ ô tô tải mới được thay đổi.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định"
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 800.000 đồng.
800.000 đến 1.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h"
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 800.000 đồng.
800.000 đến 1.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính"
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 800.000 đồng.
800.000 đến 1.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường"
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 800.000 đồng.
800.000 đến 1.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức)"
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 800.000 đồng.
800.000 đến 1.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường"
800.000 đến 1.000.000 đồng.
1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông"
800.000 đến 1.000.000 đồng.
1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông"
800.000 đến 1.000.000 đồng.
1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông"
800.000 đến 1.000.000 đồng.
1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ"
800.000 đến 1.000.000 đồng.
1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h"
800.000 đến 1.000.000 đồng.
1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở"
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
6.000.000 đến 8.000.000 đồng.
10.000.000 đến 12.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc"
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
6.000.000 đến 8.000.000 đồng.
10.000.000 đến 12.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h"
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
6.000.000 đến 8.000.000 đồng.
10.000.000 đến 12.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường"
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
6.000.000 đến 8.000.000 đồng.
10.000.000 đến 12.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h"
3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
6.000.000 đến 8.000.000 đồng.
10.000.000 đến 12.000.000 đồng.
Không phạt tiền.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không đội 'mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy' hoặc đội 'mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy' không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Chở người ngồi trên xe không đội 'mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy' hoặc đội 'mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy' không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Dừng xe, đỗ xe trên cầu"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Vượt bên phải trong trường hợp không được phép"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông"
100.000 đến 200.000 đồng.
200.000 đến 300.000 đồng.
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy"
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
2.000.000 đến 3.000.000 đồng.
4.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: "Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc"
400.000 đến 600.000 đồng.
600.000 đến 1.000.000 đồng.
2.000.000 đến 3.000.000 đồng.
4.000.000 đến 5.000.000 đồng.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định trường hợp sau thì bị phạt bao nhiêu tiền đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: “Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở”
400.000 đến 600.000 đồng
600.000 đến 1.000.000 đồng
2.000.000 đến 3.000.000 đồng
4.000.000 đến 5.000.000 đồng
Biển nào báo hiệu đường đôi?
Biển 1
Biển 2
Biển 3
Không biển nào
Biển nào báo hiệu đường đôi?
Biển 1
Biển 2
Biển 3
Không biển nào
Biển nào báo hiệu hết đường đôi?
Biển 1
Biển 2
Biển 3
Không có biển nào
Biển nào báo hiệu chú ý chướng ngại vật?
Biển 1
Biển 2 và 3
Cả 3 biển
Biển 1 và 2
Biển báo sau đây có ý nghĩa gì?
Báo trước đoạn đường có gió ngang
Báo trước đoạn đường trơn trượt
Báo trước sắp đến phà
Báo trước sắp đến sông lớn
Biển nào là biển "Lề đường nguy hiểm"
Biển 1
Biển 2
Biển 3
Biển 1 và 2
Gặp biển báo này người lái xe phải đỗ xe như thế nào?
Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố
Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường
Đỗ ½ thân xe trên hè phố
Đỗ ½ thân xe dưới lòng đường
