wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Quiz

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Chính sách quân điền dưới thời vua Lê Thánh Tông là

a)

ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩmtrở lên theo quy chế thống nhất.

b)

lương thực thừa của nông dân sẽ được trưng thu nộp cho nhà nước đểnuôi quân đội bảo vệ đất nước.

c)

lương thực thừa của nông dân sẽ được trưng thu nộp cho nhà nước đểnuôi quân đội bảo vệ đất nước.

d)

chia ruộng đất cho các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh đến ngườitàn tật, phụ nữ goá, trẻ mồ côi.

2.

Nội dung cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực kinh tế là

a)

quy định loại biểu thuế đinh tất cả những người có ruộng và không córuộng đều phải nộp

b)

phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng, ban hành chính sách hạn điền, quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng

c)

quy định lại việc sở hữu ruộng đất của toàn dân, mỗi người chỉ được sởhữu không quá 10 mẫu , kể cả Đại vương và Trưởng công chúa

d)

chia lại ruộng đất cho tất cả mọi người từ 18 tuổi trở lên

3.

Một trong những chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của HồQuý Ly là

a)

ban hành tiền đồng thay thế cho tiền giấy

b)

ban hành tiền giấy “Thông bảo hội sao”

c)

phát hành tiền đồng“Thái Bình hưng bảo”.

d)

phát hành tiền giấy “ViệtNam đồng”.

4.

Chính sách lộc điền dưới thời vua Lê Thánh Tông là

a)

chia ruộng đất cho các hạng từ quan lại, binh lính, dân đinh đến ngườitàn tật, phụ nữ goá, trẻ mồ côi.

b)

ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứphẩm theo quy chế thống nhất.

c)

lương thực thừa của nông dân được trưng thu nộp cho nhà nước, để lấyđó làm bổng lộc cho quan lại.

d)

chia ruộng đất thành những lô nhỏ để bán cho nông dân và sẽ trả dầncho nhà nước trong 10 năm.

5.

Trên lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và triều  Hồ đã

a)

chú trọng Phật giáo, hạn chế Nho giáo

b)

dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.

c)

đề cao và khuyến khích dùng chữ Nôm

d)

nâng Phật giáo lên vị tríQuốc giáo.

6.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởithảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữchâu bản?

a)

Nội các

b)

Đô sát viện

c)

Cơ mật viện

d)

Thái y viện

7.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tưvấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh, việc bang giao và cả những vấn đề kinh tế, xã hội?

a)

Nội các

b)

Cơ mật viện

c)

Thái y viện

d)

Đô sát viện

8.

Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéogiữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của

a)

Nội các và lục bộ

b)

Đô sát viện và Lục khoa.  

c)

Cơ mật viện và đô sát viện

d)

Cơ mật viện và lục tứ

9.

Với cuộc cải cách của Minh Mạng, hệ thống cơ quan chủ chốt củatriều đình nhà Nguyễn gồm

a)

Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơquan chuyên môn.

b)

Nội các, Ngự sử đài, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơquan chuyên môn.

c)

Khâm thiên giám, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quanchuyên

d)

Cơ mật viện, Thượng thư sảnh, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quanchuyên môn.

10.

Với cuộc cải cách của Minh Mạng, chế độ giám sát của triều đìnhnhà Nguyễn được tăng cường và chú trọng, biểu hiện ở nội dung nào sauđây?

a)

Ngoài Lục khoa có nhiệm vụ giám sát Lục cung và các chức quan ở kinh đô còn có Giám sát ngự sử 16 đạo.

b)

Ngoài Lục khoa có nhiệm vụ giám sát Lục viện và các chức quan ở kinhđô còn có Giám sát ngự sử 16 đạo.

c)

Bên cạnh Lục khoa có nhiệm vụ giám sát, khuyên can nhà vua và các cơquan ở kinh đô còn có Giám sát ngự sử 16 đạo.

d)

Bên cạnh Lục khoa có nhiệm vụ giám sát Lục bộ và các cơ quan ở kinhđô còn có Giám sát ngự sử 16 đạo.

11.

Biển đông là biển thuộc

a)

Thái bình dương

b)

Ấn độ dương

c)

Bắc băng dương

d)

Đại tây dương

12.

Biển đông có diện tích khoảng

a)

2,5 triệu km2

b)

3,5 triệu km2

c)

4,5 triệu km2

d)

5,5 triệu km2

13.

Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là:

a)

Thái bình dương và Ấn độ dương

b)

Thái bình dương và Đại tây dương

c)

Bắc băng dương và Đại tây dương

d)

Ấn độ dương và Đaị tây dương

14.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.

b)

Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.

15.

Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyếtmạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu và Châu Phi

b)

Châu Âu và Châu Á

c)

Châu Phi và Châu Mỹ

d)

Châu Á và Châu Mỹ

16.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu tronggiao thông, giao thương, di cư,... giữa

a)

Nhật Bản và Triều Tiên

b)

Trung Quốc và Ấn Độ

c)

Triều Tiên và Trung Quốc

d)

Ấn Độ và Nhật Bản

17.

Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế

a)

thứ hai thế giới

b)

thứ 3 thế giới

c)

thứ tư thế giới

d)

thứ 5 thế giới

18.

Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịpthứ hai thế giới tính theo

a)

tổng số lượng tàuthuyền qua lại hàng năm.

b)

tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm

c)

tổng lượng hànghoá thương mại vận chuyển hàng năm.

d)

tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm

19.

Nội dung nào sau đây  không phản ánh đúng vị trí chiến lược vềkinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhấtchâu Á.

b)

cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếpgiáp.

c)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vậnchuyển.

d)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhấtchâu Á.

20.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi

a)

diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.

b)

tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.


c)

có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.


d)

điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.


21.

Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông

a)

Chỉ diễn ra giữa các nước ĐNÁ

b)

Chưa từng xuất hiện trong lịch sử

c)

Xuất hiện sớm khá phức tạp

d)

Đã được giải quyết triệt để

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược vềchính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực

b)

Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc giaven biển.

c)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiềunước lớn.

d)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớntrên thế giới.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phongphú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.

b)

Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

c)

Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,.......

d)

Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.

24.

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng

a)

3,5 triệu km2

b)

2,5 triệu km2

c)

1,5 triệu km2

d)

1 triệu km2

25.

Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là:

a)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

b)

quần đảo Cô Tô và quầnđảo Nam Du.

c)

quần đảo Hoàng Sa vàquần đảo Nam Du.

d)

quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô

26.

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắcBiển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,… được chia thành hainhóm là:

a)

An Vĩnh và Lưỡi Liềm

b)

Song Tử và Thị Tứ

c)

Sinh Tồn và Bình Nguyên

d)

Nam Yết và Sinh Tồn

27.

Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa:

a)

Khí tự nhiên

b)

Dầu khí

c)

Vàng bạc

d)

Tôm cá

28.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Philippin

d)

9 nước

29.

Nội dung nào sau đây không  phản ánh đúng tầm quan trọng chiếnlược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng châncho các tàu.

b)

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối cácchâu lục.

c)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thếgiới.

d)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tếbiển.

30.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong:

a)

Nghiên cứu thử nghiệm vũ khí

b)

Giao thông hàng hải quốc tế

c)

Sự tác động đến biến đổi khí hậu toàn cầu

d)

Tất cả đáp án trên

31.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

26 tỉnh, thành phố

b)

27 tỉnh, thành phố

c)

28 tỉnh, thành phố

d)

29 tỉnh, thành phố

32.

Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc?

a)

Có tiềm năng to lớn trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinhtế biển.

b)

Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển

c)

Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảoquốc gia

d)

Cả 3 đáp án trên

33.

Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông?

a)

Biển Đông là “cầu nối” giữa hai đại dương Ấn Độ Dương và Thái BìnhDương. Các tuyến hàng hải quốc tế “huyết mạch” khu vực Đông Nam Á cóhơn 530 cảng biển.

b)

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứnhất thế giới, với hàng tỉ tấn hàng được vận chuyển qua đây mỗi năm.

c)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và vănhoá đa dạng của thế giới trên cơ sở giao thoa của các nền văn hoá, vănminh của nhân loại trong khu vực. Do đó, Biển Đông từ sớm được nhiềunước trên thế giới quan tâm và trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởngtruyền thống của các nước lớn.

d)

Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương cónền kinh tế phụ thuộc nhiều vào tuyến đường trên Biển Đông (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po,...).

34.

Biển Đông có chiều dài khoảng bao nhiêu hải lý?

a)

1900 hải lý

b)

800 hải lý

c)

600 hải lý

d)

700 hải lý

35.

Biển Đông có chiều ngang khoảng bao nhiêu hải lý?

a)

1900 hải lý

b)

600 hải lý

c)

800 hải lý

d)

709 hải lý

36.

Huyện đảo nào sau đây có mật độ dân số lớn nhất trong các huyệnđảo ở Việt Nam.

a)

Huyện đảo Phú Quốc

b)

Huyện đảo Lý Sơn

c)

Huyện đảo Cát Bà

d)

Huyện đảo Côn Đảo

37.

Nội dung nào sau đây không phải là dẫn chứng để chứng minhcho nhận định: “Biển Đông có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đadạng”?

a)

Biển Đông giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnhbiển,… đẹp.

b)

Tài nguyên sinh vật của Biển Đông đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

c)

Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu mỏ và  khí tựnhiên.

d)

. Biển Đông có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, nănglượng gió,…

38.

chọn đáp án

a)

Quần đảo Trường Sa

b)

Quần đảo Hoàng Sa

c)

Hoàng đảo Thổ Chụ

d)

Hoàng đảo Cát Bà

39.

Nhận định nào dưới đây đúng về Biển Đông?

a)

Biển Đông là biển lớn nhất thế giới với diện tích khoảng 3,447 triệukm2.

b)

Biển Đông là một trong những tuyến giao thông đường biển huyết mạchcủa thế giới.

c)

C. Tình trạng tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông mới xuất hiện trongthời gian gần đây.

d)

An ninh trên Biển Đông không ảnh hưởng gì đến lợi ích của các quốcgia trong khu vực.

40.

Nhận định nào dưới đây không đúng về tầm quan trọng chiếnlược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

a)

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối cácchâu lục.

b)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng châncho các tàu

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tếbiển.

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thếgiới.

41.

Tấm bản đồ nào được biên vẽ dưới triều Nguyễn đã ghi rõ “HoàngSa – Vạn lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam?

a)

Hồng Đúc bản đồ

b)

Đại Nam nhất thống toàn đồ

c)

Giáp Ngọ niên bình Nam đồ.

d)

Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư

42.

Đoạn tư liệu dưới đây cung cấp những thông tin về quần đảo nàocủa Việt Nam?

a)

Quần đảo Cát Bà

b)

Quần đảo Hoàng Sa

c)

Quần đảo Trường Sa

d)

Hoàng Đảo Thổ Chu

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về

a)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

44.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông đểphát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầukhí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giátrị kinh tế cao.

45.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông đểphát triển ngành du lịch?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầukhí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giátrị kinh tế cao.

46.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đôngđã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Công nghiệpkhai khoáng.

b)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển.  

c)

Sửa chữa và đóng tàu

d)

Giao thông hàng khải

47.

 Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng

b)

Vạn lý Trường Sa

c)

Vạn lý Hoàng Sa

d)

Bạch Long Vĩ

48.

Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biênsoạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộcphủ nào?

a)

Tư Nghĩa

b)

Gia Định

c)

Phú Yên

d)

Thuận Hoà

49.

Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội HoàngSa dưới thời các chúa Nguyễn?

a)

Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...)

b)

Canh giữ, bảo vệcác đảo ở Biển Đông.

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa

d)

Thu gom hàng hoá của tàu nước ngoài bị đắm

50.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

b)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiệnnay.

c)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh BắcBộ.

d)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh TháiLan.

51.

thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải độinào?

a)

Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải

b)

Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa

c)

Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.  

d)

Hải đội Trường Sa và CônLôn.

52.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hảiđội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

a)

Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông

b)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

c)

Thu gomhàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

d)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

53.

Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửabiển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?

a)

Gia Long

b)

Minh Mệnh

c)

Thành Thái

d)

Duy Tân

54.

Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo TrườngSa thuộc tỉnh nào?

a)

Quãng Ngãi

b)

Bình Định

c)

Thừa Thiên Huế

d)

Khánh Hoà

55.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hảiđội Hoàng Sa dưới triều Nguyễn?

a)

Vẽ hình thể, đo đạc, vẽ thành bản đồ.

b)

Tập trận, biểu dương lực lượng quân đội.

c)

Xác định phươnghướng, khoảng cách.

d)

Thống kê các đảo, bão cát, bãi đá ngầm.  

56.

Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chínhquyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đốingoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo HoàngSa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

công bố sách trắng quốc phòng.

b)

thực hiện các cuộc khảosát khoa học.

c)

xây dựng hải đăng, trạm khí tượng.....

d)

dựng cột móc chủ quyền

57.

Trong những năm 1954 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảoTrường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng Hoà

b)

Việt Nam dân chủ Cộng Hoà

c)

Cộng hoà miền Nam Việt Nam

d)

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

58.

Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảoTrường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng Hoà

b)

Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Việt Nam dân chủ Cộng Hoà

d)

Cộng hoà Miền Nam Việt Nam

59.

Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào

a)

Đà Nẵng

b)

Quãng Ngãi

c)

Cần Thơ

d)

Hải Phòng

60.

Nội dung nào sau đây  không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảovệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc

b)

Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liênhợp quốc.

c)

Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giaoquốc tế về biển.

d)

Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợptác cùng phát triển.

61.

Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủtrương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây

a)

Không can thiệp

b)

Hoà Bình

c)

Sử dụng sức mạnh quân sự

d)

Ngoại giao pháo hạm

62.

Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XIII đã thông qua

a)

Luật an ninh quốc gia

b)

Luật biên giới quốc gia

c)

Luật biển Việt Nam

d)

Sách trắng quốc phòng

63.

trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành nào?

a)

thương mại biển

b)

khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

c)

Khai thác khoáng sản, sửa chữa và đóng tàu, du lịch

d)

tất cả đáp án trên

64.

Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là với khu vực

a)

Châu Á – Thái Bình Dương

b)

Châu Á - Châu Đại Dương

c)

Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương

d)

Châu Đại Dương - Thái Bình Dương

65.

 Biển Đông có khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ:

a)

4600

b)

4500

c)

4700

d)

4000

66.

Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa rất lớn vì

a)

Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển vàthềm lục địa

b)

Các đảo và quần đảo đều nằm xa với đất liền

c)

Các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tế rất lơn

d)

Các đảo và quần đảo là bộ phận không thể tách rời trong vùng biển nước ta

67.

Đường bờ biển của nước ta dài bao nhiêu và trải dài từ đâu đến đâu?

a)

1320 km, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang

b)

1320 km, từ Hải Phòng đến Cà Mau          

c)

3260 km, từ Hải Phòngđến Cà Mau

d)

3260 km, từ Quảng Ninhđến Kiên Giang

68.

Đường bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹpnhư Hạ Long, Cửa Lò, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,... tạo điều kiện choViệt Nam trở thành:

a)

Một điểm du lịch hấp dẫn

b)

Một khu nghiên cứu khoa học hạng sang

c)

Một nơi thích hợp cho diễn tập quân sự

d)

tất cả đáp án trên

69.

Các đảo và quần đảo của nước ta

a)

Có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế đất nước

b)

Tập trung nhiều nhất ở vùng biển phía nam

c)

Hầu hết là có cư dân sinh sống      


d)

Có ý nghĩa lớn trong khai thác tài nguyên khoáng sản

70.

Đâu là một tập tục cổ truyền có từ thời Hải đội Hoàng Sa (thế kỉXVII) nhằm tri ân những người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ được bình an trở về?

a)

Lễ tạ ơn

b)

Lễ phục sinh

c)

Lễ hội biển cả

d)

Lễ khao lề tế lính

71.

Đâu không phải một hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012

b)

Chế tạo vũ khí hạt nhân nhằm đe doạ các nước có ý đồ muốn xâm phạmchủ nghĩa biển đảo của Việt Nam.

c)

Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở BiểnĐông (DOC).

d)

Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc(UNCLOS).

72.

Quần đảo Trường Sa giải phóng vào ngày, tháng, năm nào?

a)

21/4/1975

b)

30/4/1975

c)

1/5/1975

d)

29/4/1975

73.

Việc tổ chức các đơn vị hành chính tại quần đảo Hoàng Sa vàquần đảo Trường Sa của Triều Nguyễn và chính quyền thực dân Pháp có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, cácquyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông?

a)

Tổ chức khai thác kinh tế tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảoTrường Sa.

d)

Khẳng định xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảoHoàng Sa và Trường Sa.

74.

Hiện nay, quốc gia thực hiện quyền quản lý hành chính và đấutranh về pháp lí, ngoại giao để khẳng định chủ quyền đối với quần đảoHoàng Sa và quần đảo Trường Sa

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Philippin

d)

Thái Lan

75.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

76.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

26

b)

27

c)

28

d)

29

77.

Cảng biển lớn và hiện đại bậc nhất ven biển Đông là:

a)

Hồng - Kông

b)

Singapo

c)

Hải Phòng

d)

A,B đúng

78.

Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?

a)

Đảo Phú Quốc

b)

Đảo Trường Sa lớn

c)

Đảo Lý Sơn

d)

Song Từ Tây

79.

Eo biển nào có ý nghĩa quan trọng nhất  ở Biển Đông?

a)

Eo biển Đài Loan

b)

Eo biển Ma-Lác-Ca

c)

Eo biển Xud-da

d)

Eo biển Lôm-Bốc

80.

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắcBiển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,… được chia thành hai nhóm là

a)

An Vĩnh và Lưỡi Liềm

b)

Nam Yết và Sinh Tồn

c)

Sinh tồn và Bình nguyên

d)

Song tử và Thị tứ