Font size
WorksheetsCâu hỏi về nguyên tố Sulfur
Total questions: 84
Worksheet time: 1hrs 2mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Sulfur là
3s2 3p4.
2s2 2p4.
3s2 3p6.
2s2 2p6.
Nguyên tố Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của Sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 5, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 5, nhóm IVA.
Các số oxi hóa có thể có của Sulfur là:
-2; -1; 0; +4.
-2; 0; +4; +6.
0; +4; +6; +8.
0; +3; +5; +7.
Sulfur tà phương (S) và Sulfur đơn tà (S) là
Hai hợp chất của Sulfur.
Hai dạng thù hình của Sulfur.
Hai đồng vị của Sulfur.
Hai đồng phân của Sulfur.
Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Công thức oxit cao nhất của Sulfur là
S2O5.
SO4.
SO2.
SO3.
Khi đun Sulfur đến 445oC thì thu được dạng nào?
Bắt đầu hóa hơi.
Hơi.
Rắn.
Lỏng.
Khi phản ứng với kim loại, Sulfur thể hiện tính chất gì?
tính khử.
tính oxi hóa.
vừa tính oxi hóa, vừa tính khử.
tính lưỡng tính.
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
Sulfur.
Số oxi hóa của Sulfur trong SO2 là:
+2.
+4.
+6.
-4.
Cho các phản ứng hoá học sau: (a) S + O2 SO2 (b) S + 3F2 SF6 (c) S + Hg → HgS (d) S + 6HNO3(đặc) H2SO4 + 6NO2 + 2H2O Số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
3.
2.
4.
1.
Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?
S + 2Na Na2S.
S + 6HNO3 (đặc) H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
4S + 6NaOH (đặc) 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.
S + 3F2 SF6.
Những kim loại tác dụng được với Sulfur là:
K, Ca, Ba, Au.
Zn, Fe, Al, K, Pt.
Na, Mg, Al, Pb, Pt.
Na, Ca, Mg, Hg, Cu.
Những kim loại tác dụng được với Sulfur là:
K, Ca, Ba, Au.
Zn, Fe, Al, K, Pt.
Na, Mg, Al, Pb, Pt.
Na, Ca, Mg, Hg, Cu.
Tính oxi hóa của SO2 được thể hiện ở phản ứng nào?
1, 2, 3.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 5, 6.
5, 6.
Những phản ứng mà SO2 thể hiện tính khử là
(1); (2); (4); (5).
(2); (3); (6); (7).
(1); (4); (7).
(1); (7).
Số cặp chất có khả năng phản ứng được với nhau ở nhiệt độ thường là:
3.
2.
1.
4.
Công thức phân tử của Sulfuric acid là
H2SO4
H2SO4
H2S
SO3
Số oxi hóa của Sulfur (S) trong phân tử Sulfuric acid (H2SO4) là
+2.
+3.
+4 .
+6.
Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc người ta làm như sau
Rót nhanh acid vào nước
Rót nhanh nước vào acid
Rót từ từ nước vào acid đồng thời khuấy nhẹ
đổ từ từ nước
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch Sulfuric acid (H2SO4) loãng thấy hiện tượng
Quỳ tím hóa đỏ.
Quỳ tím hóa xanh.
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím bị mất màu tím
Chất dùng làm thuốc cản quang trong kỹ thuật chụp X-quang là
BaSO4
M
Chất dùng làm thuốc cản quang trong kỹ thuật chụp X-quang là
BaSO4
MgSO4
BaCl2
CaSO4.0,5H2O
Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccarozơ thì sẽ có hiện tượng
Đường bay hơi
Đường hoá màu đen
Đường hoá màu vàng
Đường bị vón cục
Để nhận biết gốc sunfat (SO42-) người ta dùng dung dịch nào sau đây
BaCl2
NaCl
CaCl2
MgCl2
Sulfuric acid (H2SO4 )đặc khác Sulfuric acid (H2SO4) loãng ở tính chất hóa học nào
Tính base mạnh
Tính oxi hóa mạnh
Tính acid mạnh
Tính khử mạnh
Acid H2SO4 đặc, nóng không tác dụng với chất nào sau đây
Cu
Au
Zn
Mg
Công thức hoá học của oleum là
H2SO4.(n - 1)SO3
H2SO4.nSO2
H2SO4.nSO3
SO3 .nH2SO4
Cho phản ứng: aFe + bH2SO4⭢cFe2(SO4)3+ dSO2+ eH2O. Số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4 đóng vai trò là môi trường khi phản ứng được cân bằng là
3 và 3
3 và 6
6 và 6
6 và 3
Phản ứng nào sau đây là sai
2FeO + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
Fe2O3 + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
FeO + H2SO4 loãng FeSO4 + H2O.
Fe2O3 + 3H2SO4 loãng Fe2(SO4)3 + 3H2O
Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3, tổng số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
3
4
5
6
Cho các phản ứng sau
C + H2SO4 2SO2 + CO2 + 2H2O
H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O
H2SO4 + MgO MgSO4 + H2O
6H2SO4 + 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Hòa tan 16 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng dư. Thể tích khí SO2 thu được (đkc) là
6,1975 lít
4,958 lít
7,437 lít
8,96 lít
Hòa tan 16 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng dư. Thể tích khí SO2 thu được (đkc) là
6,1975 lít
4,958 lít
7,437 lít
8,96 lít
Hệ số nguyên, tối giản các chất sau khi cân bằng của phản ứng sau là P + H2SO4đặc H3PO4 + SO2 + H2O
2, 3,2,1,2
2,4,2,5,1
2,5,2,5,2
kết quả khác
Trộn 2 lít dd H2SO4 0,2M với 3 lít dd H2SO4 0,5M được dd H2SO4 có nồng độ mol là
0,5M
0,25M
0,38M
0,35M
Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là
liên kết hydrogen.
tương tác Val der waals.
liên kết ion.
liên kết khác
Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là
liên kết hydrogen.
tương tác Val der waals.
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị.
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
tan nhiều trong nước, khó bay hơi.
tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp.
Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường
xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất.
xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon ?
CH4.
C6H6.
C2H2.
C2H5OH.
Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra
tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
tính chất hoá học không đặc trưng của hợp chát hữu cơ.
tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa
nguyên tố carbon và hydrogen.
nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.
nguyên tố carbon.
nguyên tố hydrogen.
Chất nào sau đây là hydrocarbon ?
HCHO.
CH3COOCH3.
C6H5OH.
C8H18.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
Al4C3.
KCN.
(NH2)2CO.
CO.
Để xác định nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta dùng phương pháp
phổ khối lượng MS.
phổ hồng ngoại IR.
phổ gamma.
phổ cực tím.
Dãy bao gồm tất cả các chất là hợp chất hữu cơ là
CH3COOH, CH3NH2, NaCN.
CCl4, (NH2)2CO, C2H5OH.
Na4C, CH4, CH3COOH.
C3H8, C2H2, CaC2.
Ethanol có công thức cấu tạo là C2H5OH, tính chất đặc trưng của ethanol là tác dụng với kim loại hoạt động như Na, K, không tác dụng với dung dịch NaOH, KOH. Hợp chất hữu cơ X có cùng nhóm chức với ethanol, X không thể là c
Hợp chất hữu cơ X có cùng nhóm chức với ethanol, X không thể là chất nào sau đây ?
CH3OH.
C3H7OH.
CH2=CH-CH2OH.
CH3CHO.
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy 1 mol các chất, phản ứng diễn ra thuận lợi nhất là
2ZnS(s) + 3O2(g) 2ZnO(s) + 2SO2(g) = -285,66 kJ.
C(graphite, s) + O2(g) CO2(g) = -393,51 kJ.
SO2(g) + 1/2O2(g) SO3(g) = -98,5 kJ.
C4H10(g) + 13/2O2(g) 4CO2(g) + 5H2O(g) = -2017 kJ.
Công thức nào sau đây không thể là công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ?
C3H3.
C4H8O.
C2H6.
C5H10.
Công thức đơn giản nhất của glucose là
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Công thức đơn giản nhất CH là của hợp chất hữu cơ nào sau đây?
C6H6.
C4H8.
C4H6.
C5H10.
Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 30?
HCHO.
C3H8.
C2H6.
C3H4.
Số nguyên tử H trong hợp chất hữu cơ nào sau đây không đúng?
C5H10.
C2H8.
C5H12.
C3H8.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol C2H6O2 là
C2H6O2.
CH3O.
CH3.
CH4O.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
C2H6O2.
C3H6O.
C2H2.
C4H8.
Công thức phân tử cho biết
tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
thành phần định tính các nguyên tố.
tỉ lệ khối lượng mỗi nguyên tử trong phân tử.
Phổ khối lượng MS cho biết
phân tử khối của một chất.
số lượng nhóm chức.
tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
số lượng nguyên tử carbon.
Cho chất acetylene (C2H2) và benzene (C6H6), phát biểu nào sau đây là đúng?
Cho chất acetylene (C2H2) và benzene (C6H6), phát biểu nào sau đây là đúng?
Hai chất giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 60?
CH3COOH.
C2H5NH2.
HOCH2CH2OH.
C2H3CHO.
Tỉ lệ số nguyên tử C : H : O trong phân tử glucose C6H12O6 tương ứng là
1 : 2 : 1.
2 : 1 : 1.
1 : 1 : 2.
1 : 3 : 1.
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 54,54%, còn hydrogen chiếm 9,09% về khối lượng. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y là một hydrocarbon.
Y là một dẫn xuất của hydrocarbon.
Tỉ lệ số nguyên tử C : H là 1 : 1.
Tỉ lệ số nguyên tử C : H là 2 : 1.
Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 92?
CH2OH - CHOH - CH2OH.
C4H7 - NH2.
HOCH2 - CH2OH.
C2H5 - CHO.
Benzene được sử dụng làm dung môi để hòa tan nhiều chất hữu cơ. Công thức đơn giản nhất của benzene là CH. Biết phân tử khối của benzene là 78. Công thức phân tử của benzene là
C6H6.
C4H4.
C8H8.
C10H10.
Thành phần phần trăm về khối lượng C, H, O trong phân tử ethanol C2H5OH lần lượt là
52,71%; 13,04%; 34,25%.
52,71%; 17,39%; 29,90%.
53,33%; 11,11%; 35,56%.
53,33%; 13,04%; 33,63%.
Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng carbon lại có 1 phần khối lượng hydrogen, 7 phần khối lượng nitrogen và 8 phần sulfur. Biết rằng phân tử của X chỉ có 1 nguyên tử sulfur. Tìm công thức phân tử của X ?
Biết rằng phân tử của X chỉ có 1 nguyên tử sulfur. Tìm công thức phân tử của X ?
Chất hữu cơ (X) có khối lượng của C, H, O và N tương ứng là 72 : 5 : 32 : 14. Biết khối lượng phân tử của X là 123 g/mol. Tìm công thức phân tử của X?
Theo thuyết cấu tạo hóa học, nguyên tử carbon có hóa trị ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon nào ?
A. Mạch nhánh; mạch vòng.
B. Mạch nhánh; mạch vòng.
C. Mạch nhánh; không nhánh; mạch vòng.
D. Mạch không nhánh; mạch vòng.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, chất nào sau đây là sai về hóa trị của carbon?
A. CH3-CH=O.
B. CH3-O-CH-CH3.
C. CH3-CH(CH3)3-CH3.
D. CH3Cl.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây có mạch carbon phân nhánh ?
A. .
B.
C.
D.
Trường hợp nào sau đây biểu diễn công thức cấu tạo ở dạng khung phân tử?
A.
B.
C. .
D.
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
A.
B.
C.
D.
Đồng phân là
A. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
B. Những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
C. Những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử.
D. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo.
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. và
B. và
C. và
D. và
Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng?
Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng?
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hóa học?
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 4, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung?
Cặp chất nào sau đây là đồng phân mạch carbon của nhau?
Cặp chất nào sau đây có thể đồng đẳng của nhau?
CH4; C2H4.
C2H4; C3H8.
C2H2; C4H6.
CH4O; C2H4O.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
CH3-CH2-OH; CH3-CHO.
CH3-CH2-COOH; HCOO-CH2-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3.
CH3-O-CH3; CH3-CH2-OH.
