WorksheetsHoang Kien
Total questions: 141
Worksheet time: 35hrs 1mins
Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta
Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.
Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.
Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - TBD.
Nội thủy là:
Vùng có chiều rộng 12 hải lí.
Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.
Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.
Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là:
Lãnh hải.
Nội thủy.
Vùng đặc quyền về kinh tế.
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do :
Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển
Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.
: Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức :
Tài nguyên đất
Tài nguyên biển
Tài nguyên rừng
Tài nguyên khoáng sản.
Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía
Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan
Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.
. Phía đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.
Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.
Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với :
Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
Lào và Cam-pu-chia.
Trung Quốc và Lào.
Cam-pu-chia và Trung Quốc.
Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải
Đường ô tô và đường sắt
Đường hàng không và đường biển
Đường biển và đường sắt
Đường ô tô và đường biển
Trên đất liền, điểm cực Bắc của nước ta ở vĩ độ
23 độ 26’B
23 độ 25’B
23 độ 24’B
23 độ 23’B
Việt Nam nằm trong múi giờ số:
6
7
8
9
Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 22' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh
Lào Cai
Cao Bằng
Hà Giang
Lạng Sơn
Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện, Ngọc Hiển, tỉnh
Kiên Giang
Cà Mau
An Giang
Bạc Liêu
Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh
Lai Châu
Điện Biên
Sơn La
Hòa Bình
Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh
Quảng Ninh
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Tổng diện tích vùng đất của nước ta là
331 211 km2
331 212 km2
. 331 213 km2
331 214 km2
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông
Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ
Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng
85%
75%
65%
90%
Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác
Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam
. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối
Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Núi nước ta có địa hình hiểm trở
Đặc điểm nào dưới đây không phảilà đặc điểm chung của địa hình nước ta?
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Địa hình ít chịu tác động của con người
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đai rừng ôn đới núi cao của nước ta chỉ xuất hiện ở
Độ cao trên 1000m
Độ cao trên 2000m
. Độ cao trên 2400m
. Độ cao thay đổi theo miền.
Địa hình đồi núi đã làm cho
Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch.
Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW.
Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.
Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là
Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
. Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt
Ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng.
Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam
Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m
Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt
Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng:
1%
2%
85%
60%
Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là
Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông
Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu
Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi
Ở khu vực phía nam, loại rừng thường phát triển ở độ cao từ 500m - 1000m là :
Nhiệt đới ẩm thường xanh
Á nhiệt đới
Á nhiệt đới trên núi
Ôn đới.
Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm
Độ cao và hướng núi
Hướng nghiêng
Giá trị về kinh tế
Sự tác động của con người
: Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:
Trường Sơn Bắc
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Nam
Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:
Đồng bằng ven biển miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng Nam Bộ
Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là:
đồng bằng thấp và đồng bằng cao
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ
đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển
Ảnh hưởng nào không phải của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất
Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày
Dạng địa hình phổ biến ở vùng trong đê ở đồng bằng sông Hồng là
Các bậc ruộng cao bạc màu
Các bãi bồi được bồi đắp phù sa hàng năm.
Các ô trũng ngập nước
Các vũng vịnh đầm phá
Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình
đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
D. đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu
: Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
. vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp
vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng
vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp
Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là
được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
cao ở ria phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ
bề mặt khá bằng phẳng
Ở đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm một phần diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do
Địa hình thấp, nhất là vùng ven biển
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Có nhiều vùng trũng rộng lớn
Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên là do:
Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc
Động đất
Khan hiếm nước
Thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lở đất)
so với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long
Thấp hơn và bằng phẳng hơn
thấp hơn và ít bằng phẳng hơn
Cao hơn và bằng phẳng hơn
Cao hơn và ít bằng phẳng hơn
Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:
Có hệ thống đê sông và đê biển
Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
Có nhiều sông ngòi, kênh rạch
Diện tích 40.000 km2
Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển
con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng
có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt
ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là
vùng trong đê
vùng ngoài đê
các ô trũng ngập nước
rìa phía tây và tây bắc
Từ phía biển vào, ở đồng bằng ven biển miền Trung, lần lượt có các dạng địa hình:
Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
Vùng đã được bồi tụ thành đông bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng
Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng.
Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, là do:
Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống
Khí hậu ở đây khô hạn
Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
: Biển Đông có diện tích:
3,447 triệu km2
3,457 triệu km2
3,437 triệu km2
3,467 triệu km2.
Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là :
Dầu khí
Muối biển.
Cát trắng.
Titan.
Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?
Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa
Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng
Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà
Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là
Xâm thực
Mài mòn
Bồi tụ
Xâm thực - bồi tụ
Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là
Sạt lở bờ biển
Nạn cát bay
Triều cường
Bão
Loại thiên tai không xảy ra ở vùng biển nước ta là
Sạt lở bờ biển
Nạn cát bay
Triều cường
Bão
Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:
Than bùn
Dầu khí
Kim loại đen
Kim loại màu
Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là
Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long
Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ.
Bể Cửu Long Bể Sông Hồng
Bể Thổ Chu - Mã Lai
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 14, cho biết các vịnh biển Vân Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây
Quảng Ninh
Quảng Bình
Quảng Ngãi
Khánh Hoà
Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây
Dầu khí, than đá, quặng sắt
Dầu khí, cát, muối biển
Thuỷ sản, muối biển
Nhận định nào sau đây không chính xác: Giáp biển Đông nên nước ta:
có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch
có nhiều lợi thế trong hội nhập kinh tế thế giới
có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng
có điều kiện khí hậu thuận lợi hơn so với các nước cùng vĩ độ
Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo
xây dựng cảng và khai thác dầu khí
chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.
khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.
: Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu đảo
hơn 1000 đảo.
hơn 2000 đảo
hơn 3000 đảo
. hơn 4000 đảo.
Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào ven biển nước ta
bờ biển Bắc Bộ
bờ biển Nam Bộ
bờ biển Nam Trung Bộ
bờ biển Bắc Trung Bộ
Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong các biển ở Thái Bình Dương
2
3
1
5
Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là :
Khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB
Khu vực phía đông dãy Trường Sơn
Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB
Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ
khu vực chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Trường Sơn Bắc
Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới thể hiện
tổng nhiệt độ trung bình năm 10.000 độ C.
tổng nhiệt độ trung bình năm 8000 độ C.
tổng nhiệt độ trung bình năm 8000-10.000 độ C
tổng nhiệt độ trung bình năm trên 10.000 độ C.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do
Tín phong mang mưa tới
Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn
Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền
Địa hình cao đón gió gây mưa
Nhận định nào dưới đây đúng?
Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có một lần mặt trời lên thiên đỉnh
Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh
Trong năm, miền Bắc có 1 lần còn miền Nam có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
Trong năm, miền Bắc có 2 lần còn miền Nam có 1 lần mặt trời lên thiên đỉnh
ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là
Các đồng bằng châu thổ (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)
Các thung lung giữa núi
Các đồng bằng ven biển miền Trung
Các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao
Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
Điểm cực Bắc
Điểm cực Nam
Điểm cực Đông
Điểm cực Tây
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ
tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ/năm
tổng số giờ nắng 1400 giờ/năm
tổng số giờ nắng 3000 giờ/năm
tổng số giờ nắng >3000giờ/năm
Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời len thiên đỉnh gần nhất là
Điểm cực Bắc
Điểm cực Nam
Điểm cực Đông
Điểm cực Tây
Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?
Giữa mùa gió Đông Bắc
. Giữa mùa Gió Tây Nam
Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam
. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Gió mùa đông goạt động ở nước ta trong thời gian nào
Từ tháng 5 đến tháng 10
Từ tháng 6 đến tháng 12
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau
Chứng minh tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta, thể hiện:
cân bằng bức xạ dương, nền nhiệt cao, giờ nắng nhiều
cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ C
cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 20 độ C
cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm 27 độ C
Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, cụ thể là
Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC
Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Đông Bắc)
Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Tây Bắc)
Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi cao)
Mùa hè khối khí nóng di chuyển từ Ấn Độ Dương lên theo hướng
đông nam
tây nam
đông bắc
tây bắc
Mùa đông khối khí lạnh di chuyển từ phương Bắc xuống theo hướng
đông nam
tây nam
đông bắc
tây bắc
: Nước ta nhận một lượng bức xạ mặt trời lớn trong năm
có 2 mùa mưa và khô
ngày đêm chênh lệch
có 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh
. có mùa khô kéo dài
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng
Núi cao
Đồi núi thấp
Đồng bằng ven biển
Đồng bằng châu thổ
Hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là :
xâm thực – mài mòn
. xâm thực - bồi tụ
xói mòn – rửa trôi
mài mòn – bồi tụ
Hệ thống sông nào sau đây có tổng cát bùn vận chuyển ra biển lớn nhất nước ta là
hệ thống sông Hồng
hệ thống sông Mã
hệ thống sông Cả
hệ thống sông Đồng Nai
Ở Duyên hải miền Trung, loại đất có thể cải tạo để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là:
đất cát
đất mặn
đất phèn
đất bạc màu đồi trung du
Ở nước ta loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất là
đất phù sa cổ
đất phù sa mới
đất feralit hình thành trên các đá mẹ khác nhau
đất mùn alit
Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là
thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước
thường có màu đỏ vàng, màu mỡ
. thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa
thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày
Rừng xavan cây bụi gai hạn nhiệt đới khô xuất hiện chủ yếu ở vùng:
. sơn nguyên Đồng Văn
khu vực Quảng Bình – Quảng trị
khu vực Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của
Quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Sông ngòi nhiều nước
Chế độ nước sông theo mùa
Hệ thống sông có mạng lưới dạng nang quạt ở nước ta là:
hệ thống sông Hồng – Thái Bình
hệ thống sông Mã
hệ thống sông Cả
. hệ thống sông Cửu Long
Khu vực có chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và mùa cạn ở nước ta là
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
cực Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đắc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Sông ngòi nhiều nước giàu phù xa
Chế độ nước sông theo mùa
Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều
Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam
Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đơi hải dương
Nhiệt đới lục địa khô
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đơi hải dương
Nhiệt đới lục địa khô
Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra ) là
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào ) là
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo
Nhiệt độ trung bình trên 20oC
Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo
Nhiệt độ trung bình trên 20oC
Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC
Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đới rừng xích đạo
Đới rừng lá kim
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào)
Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Đới rừng xích đạo
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đới rừng lá kim
Ở phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào), nơi xuất hiện loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất là
Đông Nam Bộ
Cực Nam Trung Bộ
Vùng ven biển miền Trung
Tây Nguyên
Thiên nhiên nước ta không cóđai cao nào dưới đây?
Đai xích đạo gió mùa
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Đai nhiệt đới gió mùa
Đai ôn đới gió mùa trên núi
ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình
Dưới 500 – 600m
Dưới 600-700m
Dưới 700 – 800m
. Dưới 800-900m
ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao
600-700m
700-800m
800-900m
900-1000m
Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm
Nóng, ẩm quanh năm
Mùa hạ nóng( trung bình tháng trên 25oC). độ ẩm thay đổi tùy nơi
Mát mẻ ( không tháng nào trên 25oC). lượng mưa, ẩm lớn
Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC
cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
Rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa
Rừng nhiệt đới ẩm lá rộngthường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa
Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng
Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là
Đất cát
Đất phèn
Đất feralit
Đất mùn thô
: Ở miền Bắc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao
từ 600-700m lên 1600m
Từ 700-800m lên 2600m
Từ 600-700m lên 2600m
Từ 700-800m lên 1600m
Ở miền Nam đai cận nhiệt gió mùa trên núi có độ cao
Từ 600-700m lên 2600m
Từ 700-800m lên 2600m
Từ 800-900m lên 2600m
Từ 900-1000m lên 2600m
Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió màu trên núi có đặc điểm là
Mùa hạ nóng ( nhiệt độ trung bình tháng trên 25oC)
Mát mẻ (không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC)
Nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm đều trên 25oC
Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC
Các hệ sinh thái cận nhiệt đới là rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn xuát hiện ở độ cao?
Từ 600-700m đến 1600-1700m
Từ 1600-1700m đến 2000m
Từ 2000m đến 2600m
Từ 2600m trở lên
Trong những năm qua, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên nhưng:
Diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm
Diện tích rừng trồng vẫn không tăng
Đọ che phủ rừng vẫn giảm
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
Tổng diện tích đất tròng rừng của nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là
. Rừng giàu
Rừng nghèo và rừng phục hồi
Rừng trồng chưa khai thác được
Đất trống, đồi núi trọc
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ moi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo
Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi thấp phải đạt 40 – 50%
Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi thấp phải đạt 50 – 60%
Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi thấp phải đạt 60 – 70%
Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi thấp phải đạt 70 – 80%
Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là:
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng
Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc
Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng
Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có
Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng
Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng
sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây
Suy giảm về số lượng loài
Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài
Suy giảm về hệ sinh thái
Suy giảm về nguồn gen quý hiểm
Biện pháp nào dưới đay không sử dụng bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?
Quy định vè việc khai thác
Ban hành sách Đỏ Việt Nam
Cấm tuyệt đối việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
Hai vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ta hiện nay là
Nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước
Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngầm
Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền
Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì
Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.
Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn
Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước
Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng là
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Tây Bắc
Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là
Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất
Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước
Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật
Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường
Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão nằm trong khoảng thời gian nào
Từ tháng III đến tháng X
. Từ tháng VI đến Tháng XI
Từ tháng V đến tháng XII
Từ tháng V đến tháng V
Bão ở Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây
Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam
Bão đổ bộ vào miền Bắc có cường độ yếu hơn bào đổ bộ vào miền Nam
. Bão tập chung nhiều nhất vào các tháng V, VI, VII
Trung bình mỗi năm có 8-10 cơn bão đổ bộ vào bờ biển nước ta
Vùng có hoạt động động đất mạnh nhất của nước ta là
Tây Bắc
Đông Bắc
Nam Bộ
Cực Nam Trung Bộ
Vì sao miền Trung lũ quét trễ hơn ở miền Bắc
mùa mưa muộn
mưa nhiều
địa hình hẹp ngang
mùa mưa sớm
Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là
địa hình thấp nhất so với các đồng bằng
lượng mưa lớn nhất nước
hệ thống đê sông, đê biển bao bọc
Biện pháp phòng chống bão nào dưới đây không đúng
Vùng ven biển cần củng cố công trình đê điều
Nếu có bão mạnh, cần khẩn trương sơ tán dân
Các tàu thuyền trên biển tìm cách ra xa bờ
ở đồng bằng phải kết hợp chống úng, lụt; ở vùng núi chống lũ, xói mòn
Ở Nam Bộ
không có bão
ít chịu ảnh hưởng của bão
bão chỉ diễn ra vào các tháng đầu năm
bão chỉ diễn ra vào đầu mùa mưa.
Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, thời gian có nhiều bão là:
từ tháng 6 đến tháng 10
từ tháng 8 đến tháng 10
từ tháng 9 đến tháng 11
từ tháng 10 đến tháng 12
Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh
Ninh Thuận và Bình Thuận
. huyện Mường Xén của tỉnh Nghệ An
Quảng Bình và Quảng Trị
Sơn La và Lai Châu
Vùng nào dưới đấy hầu như không xảy ra động đất
Ven biển Nam Trung Bộ
Vùng Nam Bộ
Vùng Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Vùng thường xảy ra động đất và có nguy cơ cháy rừng cao vào mùa khô là
Vùng Tây Bắc
Vùng Đông Bắc
Vùng Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long.
Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét là
. bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.
xây dựng các hồ chứa nước.
di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét
quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao.
Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là
Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc
. Cực Nam Trung Bộ
Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại cho tính mạng người dân khi có bão lớn:
sơ tán dân đến nơi an toàn
củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển
thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão
có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.
Vào các tháng 10 – 12, lũ quét thường xảy ra ở các tỉnh thuộc
thượng nguồn sông Đà (Sơn La, Lai Châu).
lưu vực sông Thao (Lào Cai, Yên Bái)
lưu vực sông Cầu (Bắc Cạn, Thái Nguyên)
suốt dải miền Trung
Thiên tai nào không phải là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa ở nước ta
Động đất.
Ngập lụt
Lũ quét
Hạn hán
Đâu là hiện tượng thường đi liền với bão
Sóng thần
Động đất
. Lũ lụt
Ngập úng
Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và gây thiệt hại không nhỏ?
Ngập úng, lũ quét và hạn hán
Bão
Lốc, mưa đá, sương muối.
Động đất
Ngập lụt thường xảy ra vào
mùa hè
. tháng 1,2
mùa mưa bão
mùa thu.
Tác hại to lớn của bão ở đồng bằng Bắc Bộ biểu hiện rõ rệt nhất ở
diện mưa bão rộng
gió lớn
mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển
giao thông khó khăn
Đâu là đặc điểm của bão ở nước ta
Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước
Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.
Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB
Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra
Nhiều hơn
. Ít hơn
Trễ hơn
Sớm hơn.
