wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoang Kien

Total questions: 141

Worksheet time: 35hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

a)

Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

b)

. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.

c)

Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.

d)

Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - TBD.

2.

Nội thủy là:

a)

Vùng có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

c)

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

d)

Vùng nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

3.

Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là:

a)

Lãnh hải.              

b)

Nội thủy.

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế. 

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

4.

Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do :

a)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

b)

Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.

c)

Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển

d)

Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

5.

:  Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức :

a)

Tài nguyên đất

b)

Tài nguyên biển

c)

Tài nguyên rừng

d)

Tài nguyên khoáng sản.

6.

Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía

a)

Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan

b)

Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.

c)

. Phía đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.

d)

Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.

7.

Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với :

a)

Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia

b)

Lào và Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc và Lào.       

d)

Cam-pu-chia và Trung Quốc.

8.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải

a)

Đường ô tô và đường sắt

b)

Đường hàng không và đường biển

c)

Đường biển và đường sắt

d)

Đường ô tô và đường biển

9.

Trên đất liền, điểm cực Bắc của nước ta ở vĩ độ

a)

23 độ 26’B

b)

23 độ 25’B

c)

23 độ 24’B

d)

23 độ 23’B

10.

Việt Nam nằm trong múi giờ số:

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

11.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 22' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Lào Cai   

b)

Cao Bằng          

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

12.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện, Ngọc Hiển, tỉnh

a)

Kiên Giang

b)

Cà Mau

c)

An Giang

d)

Bạc Liêu

13.

Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Sơn La

d)

Hòa Bình

14.

Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh

a)

Quảng Ninh

b)

Bình Định

c)

Phú Yên

d)

Khánh Hòa

15.

Tổng diện tích vùng đất của nước ta là

a)

331 211 km2

b)

331 212 km2

c)

. 331 213 km2        

d)

331 214 km2

16.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta

a)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

b)

Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông

c)

Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.                

d)

Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ

17.

Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng

a)

85%

b)

75%

c)

65%

d)

90%

18.

Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác

a)

Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam

b)

. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối

c)

Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

d)

Núi nước ta có địa hình hiểm trở

19.

Đặc điểm nào dưới đây không phảilà đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Địa hình ít chịu tác động của con người

c)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp   

d)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

20.

Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi

a)

Đông Bắc      

b)

Tây Bắc     

c)

Trường Sơn Bắc      

d)

Trường Sơn Nam

21.

Đai rừng ôn đới núi cao của nước ta chỉ xuất hiện ở

a)

Độ cao trên 1000m

b)

Độ cao trên 2000m

c)

. Độ cao trên 2400m

d)

. Độ cao thay đổi theo miền.

22.

Địa hình đồi núi đã làm cho

a)

Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch.

b)

Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

c)

Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW.

d)

Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.

23.

Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta

a)

Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở

b)

Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.

c)

Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.

d)

Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.

24.

Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là

a)

Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.

b)

. Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.

c)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt

d)

Ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng.

25.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m

b)

Đồi núi chiếm ¾  diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

26.

Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng:

a)

1%

b)

2%

c)

85%

d)

60%

27.

Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là

a)

Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông

b)

Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.

c)

Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu

d)

Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi

28.

Ở khu vực phía nam, loại rừng thường phát triển ở độ cao từ 500m - 1000m là :

a)

Nhiệt đới ẩm thường xanh

b)

Á nhiệt đới

c)

Á nhiệt đới trên núi

d)

Ôn đới.

29.

Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm

a)

Độ cao và hướng núi  

b)

Hướng nghiêng    

c)

Giá trị về kinh tế 

d)

Sự tác động của con người

30.

: Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Trường Sơn Nam

31.

Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:

a)

Đồng bằng ven biển miền Trung

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng Nam Bộ

32.

Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là:

a)

đồng bằng thấp và đồng bằng cao

b)

đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

c)

đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ  

d)

đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển

33.

Ảnh hưởng nào không phải của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất

a)

Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.

b)

Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.

c)

Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.

d)

Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày

34.

Dạng địa hình phổ biến ở vùng trong đê ở đồng bằng sông Hồng là

a)

Các bậc ruộng cao bạc màu

b)

Các bãi bồi được bồi đắp phù sa hàng năm.

c)

Các ô trũng ngập nước

d)

Các vũng vịnh đầm phá

35.

Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:

a)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình 

b)

đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai

c)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long   

d)

D. đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu

36.

: Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở

a)

. vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

b)

vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp

c)

vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng

d)

vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp

37.

Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là

a)

được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

b)

cao ở ria phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển

c)

bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ        

d)

bề mặt khá bằng phẳng

38.

Ở đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm một phần diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do

a)

Địa hình thấp, nhất là vùng ven biển

b)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

c)

Có nhiều vùng trũng rộng lớn

d)

Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.

39.

Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên là do:

a)

Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc

b)

Động đất

c)

Khan hiếm nước

d)

Thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lở đất)

40.

so với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

Thấp hơn và bằng phẳng hơn      

b)

thấp hơn và ít bằng phẳng hơn

c)

Cao hơn và bằng phẳng hơn

d)

Cao hơn và ít bằng phẳng hơn

41.

Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Có hệ thống đê sông và đê biển

b)

Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.

c)

Có nhiều sông ngòi, kênh rạch

d)

Diện tích 40.000 km2

42.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển  

b)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

c)

phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng

d)

có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt

43.

ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là

a)

vùng trong đê 

b)

vùng ngoài đê

c)

các ô trũng ngập nước

d)

rìa phía tây và tây bắc

44.

Từ phía biển vào, ở đồng bằng ven biển miền Trung, lần lượt có các dạng địa hình:

a)

Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

b)

Vùng đã được bồi tụ thành đông bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng

c)

Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

d)

Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng.

45.

Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, là do:

a)

Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

b)

Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống

c)

Khí hậu ở đây khô hạn

d)

Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

46.

: Biển Đông có diện tích:

a)

3,447 triệu km2

b)

3,457 triệu km2

c)

3,437 triệu km2

d)

3,467 triệu km2.

47.

Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là :

a)

Dầu khí

b)

Muối biển.  

c)

Cát trắng.    

d)

Titan.

48.

Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam?

a)

Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa

b)

Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng

d)

Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà

49.

Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là

a)

Xâm thực

b)

Mài mòn

c)

Bồi tụ

d)

Xâm thực - bồi tụ

50.

Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là

a)

Sạt lở bờ biển      

b)

Nạn cát bay

c)

Triều cường     

d)

Bão

51.

Loại thiên tai không xảy ra ở vùng biển nước ta là

a)

Sạt lở bờ biển

b)

Nạn cát bay

c)

Triều cường

d)

Bão

52.

Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:

a)

Than bùn

b)

Dầu khí

c)

Kim loại đen

d)

Kim loại màu

53.

Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là

a)

Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long

b)

Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ.

c)

Bể Cửu Long Bể Sông Hồng

d)

Bể Thổ Chu - Mã Lai

54.

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 14, cho biết các vịnh biển Vân Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây

a)

Quảng Ninh

b)

Quảng Bình

c)

Quảng Ngãi

d)

Khánh Hoà

55.

Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây

a)

Dầu khí, than đá, quặng sắt  

b)

Dầu khí, cát, muối biển  

c)

Thuỷ sản, muối biển   

56.

Nhận định nào sau đây không chính xác: Giáp biển Đông nên nước ta:

a)

có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch

b)

có nhiều lợi thế trong hội nhập kinh tế thế giới

c)

có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng

d)

có điều kiện khí hậu thuận lợi hơn so với các nước cùng vĩ độ

57.

Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo

b)

xây dựng cảng và khai thác dầu khí

c)

chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.

d)

khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.

58.

:  Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu đảo

a)

hơn 1000 đảo.

b)

hơn 2000 đảo

c)

hơn 3000 đảo

d)

. hơn 4000 đảo.

59.

Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào ven biển nước ta

a)

bờ biển Bắc Bộ

b)

bờ biển Nam Bộ

c)

bờ biển Nam Trung Bộ

d)

bờ biển Bắc Trung Bộ

60.

Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong các biển ở Thái Bình Dương

a)

2

b)

3

c)

1

d)

5

61.

Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là :

a)

Khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB

b)

Khu vực phía đông dãy Trường Sơn

c)

Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB

d)

Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ

62.

khu vực chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng      

b)

Vùng núi Tây Bắc    

c)

Vùng núi Đông Bắc     

d)

Vùng núi Trường Sơn Bắc

63.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới thể hiện

a)

tổng nhiệt độ trung bình năm 10.000 độ C.     

b)

tổng nhiệt độ trung bình năm 8000 độ C.

c)

tổng nhiệt độ trung bình năm 8000-10.000 độ C

d)

tổng nhiệt độ trung bình năm trên 10.000 độ C.

64.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

Tín phong mang mưa tới

b)

Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn

c)

Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền 

d)

Địa hình cao đón gió gây mưa

65.

Nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có một lần mặt trời lên thiên đỉnh

b)

Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh

c)

Trong năm, miền Bắc có 1 lần còn miền Nam có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh

d)

Trong năm, miền Bắc có 2 lần còn miền Nam có 1 lần mặt trời lên thiên đỉnh

66.

ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là

a)

Các đồng bằng châu thổ (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)

b)

Các thung lung giữa núi

c)

Các đồng bằng ven biển miền Trung         

d)

Các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao

67.

Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là

a)

Điểm cực Bắc

b)

Điểm cực Nam

c)

Điểm cực Đông      

d)

Điểm cực Tây

68.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ

a)

tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ/năm

b)

tổng số giờ nắng 1400 giờ/năm

c)

tổng số giờ nắng 3000 giờ/năm

d)

tổng số giờ nắng >3000giờ/năm

69.

Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời len thiên đỉnh gần nhất là

a)

Điểm cực Bắc      

b)

Điểm cực Nam           

c)

Điểm cực Đông     

d)

Điểm cực Tây

70.

Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?

a)

Giữa mùa gió Đông Bắc     

b)

. Giữa mùa Gió Tây Nam

c)

Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam       

d)

. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió

71.

Gió mùa đông goạt động ở nước ta trong thời gian nào

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10 

b)

Từ tháng 6 đến tháng 12

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau 

d)

Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

72.

Chứng minh tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta, thể hiện:

a)

cân bằng bức xạ dương, nền nhiệt cao, giờ nắng nhiều

b)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ C 

c)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 20 độ C

d)

cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm 27 độ C

73.

Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, cụ thể là

a)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC

b)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Đông Bắc)

c)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Tây Bắc)

d)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi cao)

74.

Mùa hè khối khí nóng di chuyển từ Ấn Độ Dương lên theo hướng

a)

đông nam

b)

tây nam

c)

đông bắc

d)

tây bắc

75.

Mùa đông khối khí lạnh di chuyển từ phương Bắc xuống theo hướng

a)

đông nam

b)

tây nam

c)

đông bắc

d)

tây bắc

76.

: Nước ta nhận một lượng bức xạ mặt trời lớn trong năm

a)

có 2 mùa mưa và khô

b)

ngày đêm chênh lệch

c)

có 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh

d)

. có mùa khô kéo dài

77.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

Núi cao      

b)

Đồi núi thấp  

c)

Đồng bằng ven biển      

d)

Đồng bằng châu thổ

78.

Hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là :

a)

xâm thực – mài mòn 

b)

. xâm thực -  bồi tụ 

c)

xói mòn – rửa trôi  

d)

mài mòn – bồi tụ 

79.

 Hệ thống sông nào sau đây có tổng cát bùn vận chuyển ra biển lớn nhất nước ta là 

a)

hệ thống sông Hồng

b)

hệ thống sông Mã

c)

hệ thống sông Cả

d)

hệ thống sông Đồng Nai

80.

Ở Duyên hải miền Trung, loại đất có thể cải tạo để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là: 

a)

đất cát

b)

đất mặn

c)

đất phèn

d)

đất bạc màu đồi trung du 

81.

Ở nước ta loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất là

a)

đất phù sa cổ    

b)

đất phù sa mới 

c)

đất feralit hình thành trên các đá mẹ khác nhau

d)

đất mùn alit

82.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

a)

thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước

b)

thường có màu đỏ vàng, màu mỡ 

c)

. thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa 

d)

thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày

83.

Rừng xavan cây bụi gai hạn nhiệt đới khô xuất hiện chủ yếu ở vùng: 

a)

. sơn nguyên Đồng Văn

b)

khu vực Quảng Bình – Quảng trị 

c)

khu vực Nam Trung Bộ         

d)

Tây Nguyên 

84.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của

a)

Quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

Sông ngòi nhiều nước

d)

Chế độ nước sông theo mùa

85.

Hệ thống sông có mạng lưới dạng nang quạt ở nước ta là: 

a)

hệ thống sông Hồng – Thái Bình

b)

hệ thống sông Mã

c)

hệ thống sông Cả

d)

. hệ thống sông Cửu Long

86.

Khu vực có chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và mùa cạn ở nước ta là 

a)

Tây Bắc

b)

Bắc Trung Bộ

c)

cực Nam Trung Bộ

d)

Tây Nguyên 

87.

Đắc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù xa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

88.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

b)

Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao

c)

Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam

d)

Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

89.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đơi hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

90.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh            

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đơi hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

91.

Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra ) là

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

92.

Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào ) là

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

93.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra

a)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC

c)

Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

94.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

a)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo  

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20oC

c)

Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC       

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

95.

cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

a)

Đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Đới rừng xích đạo

d)

Đới rừng lá kim

96.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào)

a)

Đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

Đới rừng xích đạo

c)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Đới rừng lá kim

97.

Ở phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào), nơi xuất hiện loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất là

a)

Đông Nam Bộ

b)

Cực Nam Trung Bộ     

c)

Vùng ven biển miền Trung    

d)

Tây Nguyên

98.

Thiên nhiên nước ta không cóđai cao nào dưới đây?

a)

Đai xích đạo gió mùa

b)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

c)

Đai nhiệt đới gió mùa

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi

99.

ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

Dưới 500 – 600m

b)

Dưới 600-700m

c)

Dưới 700 – 800m

d)

. Dưới 800-900m

100.

ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao

a)

600-700m

b)

700-800m

c)

800-900m

d)

900-1000m

101.

 Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm

a)

Nóng, ẩm quanh năm

b)

Mùa hạ nóng( trung bình tháng trên 25oC). độ ẩm thay đổi tùy nơi

c)

Mát mẻ ( không tháng nào trên 25oC). lượng mưa, ẩm lớn

d)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC

102.

cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

Rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộngthường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng

103.

Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là

a)

Đất cát      

b)

Đất phèn

c)

Đất feralit      

d)

Đất mùn thô

104.

Ở miền Bắc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao

a)

từ 600-700m lên 1600m

b)

Từ 700-800m lên 2600m

c)

Từ 600-700m lên 2600m  

d)

Từ 700-800m lên 1600m

105.

Ở miền Nam đai cận nhiệt gió mùa trên núi có độ cao

a)

Từ 600-700m lên 2600m 

b)

Từ 700-800m lên 2600m

c)

Từ 800-900m lên 2600m 

d)

Từ 900-1000m lên 2600m

106.

Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió màu trên núi có đặc điểm là

a)

Mùa hạ nóng ( nhiệt độ trung bình tháng trên 25oC)

b)

Mát mẻ (không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC)

c)

Nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm đều trên 25oC   

d)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC

107.

Các hệ sinh thái cận nhiệt đới là rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn xuát hiện ở độ cao?

a)

Từ 600-700m đến 1600-1700m

b)

Từ 1600-1700m đến 2000m

c)

Từ 2000m đến 2600m

d)

Từ 2600m trở lên

108.

Trong những năm qua, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên nhưng:

a)

Diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm  

b)

Diện tích rừng trồng vẫn không tăng

c)

Đọ che phủ rừng vẫn giảm

d)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái

109.

Tổng diện tích đất tròng rừng của nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là

a)

. Rừng giàu

b)

Rừng nghèo và rừng phục hồi

c)

Rừng trồng chưa khai thác được

d)

Đất trống, đồi núi trọc

110.

Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ moi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo

a)

Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi thấp phải đạt 40 – 50%

b)

Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi thấp phải đạt 50 – 60%

c)

Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi thấp phải đạt 60 – 70%

d)

Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi thấp phải đạt 70 – 80%

111.

Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là:

a)

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

b)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng  

c)

Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc

d)

Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

112.

Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là

a)

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

b)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có      

c)

Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

d)

Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

113.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là

a)

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

b)

Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc

c)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng

d)

Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

114.

sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây

a)

Suy giảm về số lượng loài

b)

Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài

c)

Suy giảm về hệ sinh thái

d)

Suy giảm về nguồn gen quý hiểm

115.

Biện pháp nào dưới đay không sử dụng bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?

a)

Quy định vè việc khai thác

b)

Ban hành sách Đỏ Việt Nam

c)

Cấm tuyệt đối việc khai thác tài nguyên thiên nhiên

d)

Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

116.

Hai vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ta hiện nay là

a)

Nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước

b)

Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngầm

c)

Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước

d)

Ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền

117.

Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn

c)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước

d)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.

118.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Tây Bắc

119.

Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là

a)

Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất

b)

Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước

c)

Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật

d)

Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường

120.

Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão nằm trong khoảng thời gian nào

a)

Từ tháng III đến tháng X

b)

. Từ tháng VI đến Tháng XI

c)

Từ tháng V đến tháng XII   

d)

Từ tháng V đến tháng V

121.

Bão ở Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây

a)

Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

b)

Bão đổ bộ vào miền Bắc có cường độ yếu hơn bào đổ bộ vào miền Nam

c)

. Bão tập chung nhiều nhất vào các tháng V, VI, VII

d)

Trung bình mỗi năm có 8-10 cơn bão đổ bộ vào bờ biển nước ta

122.

Vùng có hoạt động động đất mạnh nhất của nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Nam Bộ

d)

Cực Nam Trung Bộ

123.

Vì sao miền Trung lũ quét trễ hơn ở miền Bắc

a)

mùa mưa muộn

b)

mưa nhiều

c)

địa hình hẹp ngang

d)

mùa mưa sớm

124.

Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

b)

địa hình thấp nhất so với các đồng bằng

c)

lượng mưa lớn nhất nước

d)

hệ thống đê sông, đê biển bao bọc

125.

Biện pháp phòng chống bão nào dưới đây không đúng

a)

Vùng ven biển cần củng cố công trình đê điều       

b)

Nếu có bão mạnh, cần khẩn trương sơ tán dân

c)

Các tàu thuyền trên biển tìm cách ra xa bờ

d)

ở đồng bằng phải kết hợp chống úng, lụt; ở vùng núi chống lũ, xói mòn

126.

Ở Nam Bộ

a)

không có bão

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão

c)

bão chỉ diễn ra vào các tháng đầu năm

d)

bão chỉ diễn ra vào đầu mùa mưa.

127.

Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, thời gian có nhiều bão là:

a)

từ tháng 6 đến tháng 10

b)

từ tháng 8 đến tháng 10

c)

từ tháng 9 đến tháng 11

d)

từ tháng 10 đến tháng 12

128.

Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh

a)

Ninh Thuận và Bình Thuận

b)

. huyện Mường Xén của tỉnh Nghệ An

c)

Quảng Bình và Quảng Trị

d)

Sơn La và Lai Châu

129.

Vùng nào dưới đấy hầu như không xảy ra động đất

a)

Ven biển Nam Trung Bộ

b)

Vùng Nam Bộ

c)

Vùng Đồng bằng sông Hồng

d)

Bắc Trung Bộ

130.

Vùng thường xảy ra động đất và có nguy cơ cháy rừng cao vào mùa khô là

a)

Vùng Tây Bắc

b)

Vùng Đông Bắc

c)

Vùng Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

131.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét là

a)

. bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.

b)

xây dựng các hồ chứa nước.

c)

di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét

d)

quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao.

132.

Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là

a)

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc

b)

. Cực Nam Trung Bộ

c)

Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

133.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại cho tính mạng người dân khi có bão lớn:

a)

sơ tán dân đến nơi an toàn

b)

củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển

c)

thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão

d)

có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.

134.

Vào các tháng 10 – 12, lũ quét thường xảy ra ở các tỉnh thuộc

a)

thượng nguồn sông Đà (Sơn La, Lai Châu).

b)

lưu vực sông Thao (Lào Cai, Yên Bái)

c)

lưu vực sông Cầu (Bắc Cạn, Thái Nguyên)

d)

suốt dải miền Trung

135.

Thiên tai nào không phải là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa ở nước ta

a)

Động đất.

b)

Ngập lụt

c)

Lũ quét

d)

Hạn hán

136.

Đâu là hiện tượng thường đi liền với bão

a)

Sóng thần

b)

Động đất

c)

. Lũ lụt

d)

Ngập úng

137.

Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và gây thiệt hại không nhỏ?

a)

Ngập úng, lũ quét và hạn hán

b)

Bão

c)

Lốc, mưa đá, sương muối.

d)

Động đất

138.

Ngập lụt thường xảy ra vào

a)

mùa hè

b)

. tháng 1,2

c)

mùa mưa bão

d)

mùa thu.

139.

Tác hại to lớn của bão ở đồng bằng Bắc Bộ biểu hiện rõ rệt nhất ở

a)

diện mưa bão rộng

b)

gió lớn  

c)

mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển 

d)

giao thông khó khăn

140.

Đâu là đặc điểm của bão ở nước ta

a)

Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước

b)

Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.

c)

Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB

d)

Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.

141.

So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra

a)

Nhiều hơn

b)

. Ít hơn

c)

Trễ hơn

d)

Sớm hơn.