NEW
Font size
WorksheetsFLAVONOID
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Số lượng chất thuộc nhóm flavonoid trong giới thực vật đã xác định được cấu trúc là:
Khoảng 40.000 chất
Khoảng 4.000 chất
Khoảng 400 chất
Khoảng 40 chất
Màu của các flavonoid thuôc nhóm isoflavon, flavanon, isoflavanon, flavanonol, leuco-anthocyanidin (do không có nối đôi liên hiệp giữa vòng B với nhóm carbonyl) là:
Vàng nhạt đến vàng
Vàng đậm đến đỏ cam
Không màu
Màu thay đổi tuỳ theo pH của môi trường
Nhóm phân loại của các flavonoid có gốc aryl (vòng B) ở vị trí C-3 là:
Euflavonoid
Neoflavonoid
Isoflavonoid
Flavonoid dimer
Tên gọi của chất sắc tố chủ yếu là màu vàng thuộc nhóm glycosid được tìm thấy trong thực vật mà trong cấu trúc khung theo kiểu C6-C3-C6 là:
Flavonoid
Anthranoid
Saponin
Polysaccharid
Kiểu cấu trúc khung trong cấu trúc hóa học của nhóm hợp chất flavonoid là:
C6-C3-C6 (gồm 3 vòng benzen A , B và C nối với nhau)
C6-C3-C6 (gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon)
C6-C3-C6 (gồm 3 vòng benzen A và B, C nối với nhau qua một mạch 3 carbon)
C6-C3-C6 (gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 6 carbon)
Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm euflavonoid là:
Gừng
Hòe hoa
Nhân trần
Nhân sâm
Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm isoflavonoid là:
Trúc đào, thông thiên
Cam thảo, sắn dây
Nhân trần, bạch chỉ
Nhân sâm, tam thất
Dược liệu có thành phần hóa học chính thuộc nhóm neoflavonoid là:
Trúc đào
Tô mộc
Nghệ
Liên tâm
Phản ứng khử hay được sử dụng nhất để tìm sự có mặt của các dẫn chất nhóm flavonoid là:
Tác dụng với thuốc Mayer
Cyanidin (Phản ứng Shinoda hay Willstater)
Vi thăng hoa
Tác dụng với dung dịch FeCl3
Chất được chiết bằng phương pháp: cho dược liệu loại các chất thân dầu bằng ether dầu hỏa sau đó chiết bằng nước nóng hoặc methanol hoặc ethanol hay hỗn hợp CHCl3 và ethanol là:
Flavonoid glycosid
Phần genin của flavonoid
Phần glycon của flavonoid
Flavonoid aglycol
Nhóm chức có trong phân tử flavonoid sẽ quyết định sự tạo thành màu lục, xanh, hay nâu khi chấy này phản ứng dung dịch FeCl3 là:
OH phenol
Amin
Thiol
Metoxyl
Tác dụng của dược liệu chứa flavonoid là:
Giãn tĩnh mạch, giãn mạch vành
Tăng nhu động ruột, chống táo bón
Giải cảm hàn, kích thích tiêu hóa
Chống oxy hoá, bảo vệ tế bào
Nhóm hợp chất trong dược liệu thường được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạch, tĩnh mạch bị suy yếu, giãn tĩnh mạch, trĩ là:
Tinh bột
Anthranoid
Tanin
Flavonoid
Nhóm hợp chất trong dược liệu thường được dùng để giảm thương tổn gan, bảo vệ được chức năng gan, tăng tiết mật là:
Tinh dầu
Glycosid tim
Tanin
Flavonoid
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Hoè ( Sophora japonica L.) là:
Hoa đã nở hết
Nụ hoa chưa nở
Hạt đã nảy mầm
Quả đã chín già
Công dụng của nụ hoa cây Hoè ( Sophora japonica L.) là:
Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nhiều nước mắt, quáng gà
Chữa nhức cơ, xương khớp do cảm lạnh
Làm thuốc an thần chữa đau dầu mất ngủ
Cầm máu, phòng tai biến do xơ vữa mạch máu
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) là:
Vỏ thân cành và lá
Hoa và cành mang lá
Nụ hoa chưa nở và lá bánh tẻ
Lá búp non và nụ hoa
Thành phần hóa học chính trong dược liệu hoa của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) là:
Saponin
Rutin
Flavonid
Antranod
Công dụng của dược liệu Kim ngân hoa và Kim ngân cuộng là:
Chữa nhức đầu, mất ngủ, cao huyết áp
Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, quáng gà
Cầm máu trong các trường hợp xuất huyết
Trị viêm nhiễm da, sưng vú, trị lỵ trực trùng
Một trong những tác dụng của lá cây Actisô (Cynara scolymus L.) là:
Chữa ho nhiều đờm, hen phế quản khó thở
Trị lở loét, mụn nhọt, nấm hắc lào
Làm bền thành mạch, đề phòng tai biến do huyết áp cao
Phục hồi tế bào gan, tăng chức năng thải độc của gan
Công dụng của dược liệu Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là:
Chữa cảm lạnh, buồn nôn, đi ngoài phân lỏng.
An thần, trị hồi hộp, mất ngủ, cẳng thẳng thần kinh
Chữa sưng đau do chấn thương, tụ máu, sưng tấy
Trị trĩ, mụn nhọt, đau mắt, viêm phổi, nhiễm virus
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:
Thân
Lá
Rễ
Hoa
Một trong những chỉ định điều trị của cao chiết Bạch quả (Ginkgo biloba
L.) là:
A. Ho nhiều long đờm, đau rát họng do nhiễm khuẩn
B. Cảm lạnh, buồn nôn, đau bụng đi ngoài phân lỏng
C. Vô kinh, mất kinh, sưng đau do sang chấn
D. Giúp giảm đau đớn trong đi lại ở bệnh nghẽn động mạch ngoại vi
D. Giúp giảm đau đớn trong đi lại ở bệnh nghẽn động mạch ngoại vi
Thành phần hóa học chính trong lá cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:
A. Saponin steroid, damaran
B. Polysachcarid, rhamnose
C. Diterpen lacton, flavonol
D. Anthranoid, emodin
C. Diterpen lacton, flavonol
Thành phần hóa học chính trong nụ hoa cây Hoè (Sophora japonica L.)
là:
A. Wedelolacton, pachyrrhizin
B. Emodin, hesperidin
C. Rutin, quercetin
D. Sophorosid, rotenon
C. Rutin, quercetin
Tên Latin bộ phậnd ùng làm thuốc của cây Rẻ quạt (Belamcanda
chinensis L. DC.) là:
A. Radix Belamcandae
B. Rhizoma Belamcandae
C. Folium Belamcandae
D. Herba Belamcandae
Công dụng của dược liệu Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L. DC.) là:
A. Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nhiều nước mắt, quáng gà
B. Làm giảm đau đớn trong đi lại ở bệnh nhân bị nghẽn động mạch ngoại vi
C. Chữa chóng mặt và ù tai có nguồn gốc mạch máu và ốc tai
D. Chữa viêm họng, ho và khó thở có nhiều đờm
D
B
C
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Gỗ vang (Caesalpinia sappan L.) là:
A. Rễ (Radix sappan)
B. Gỗ (Lignum sappan)
C. Lá (Folium sappan)
D. Quả (Fructus sappan)
Thành phần hóa học chính trong rễ cây Gỗ vang (Caesalpinia sappan L.)
là:
A. Flavonoid (rutin)
B. Flavonoid (quercetin)
C. Flavonoid (brazilin)
D. Flavonoid (ginko)
Tác dụng của dược liệu Gỗ vang (Lignum sappan) là:
A. Diệt ký sinh trùng, giãn mạch, bền thành mạch, hạ huyết áp
B. Kháng khuẩn, tăng tập kết tiểu cầu, cầm máu
C. Kháng virus, lợi tiểu, tăng tiết mật, tăng nhu động ruột
D. Kháng khuẩn, cải thiện tuần hoàn máu làm mất đi sự ứ huyết
B
C
D
Đặc điểm thực vật chính của hoa cây Kim ngân (Lonicera japonica
Thunb.) là:
A. Hoa thơm, khi mới nở có màu trắng, về sau chuyển thành vàng
B. Hoa thơm, khi mới nở có màu hồng, về sau chuyển thành trắng
C . Hoa mùi hắc, khi mới nở có màu đỏ, về sau chuyển thành trắng
E. Hoa không mùi, khi mới nở có màu trắng, về sau chuyển thành đỏ
B
E
C
Đặc điểm thực vật chính của lá cây Actiso (Cynara scolymus L.) là:
A. Lá đơn to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm, lá xẻ sâu
B. Lá đơn nhỏ, dài khoảng 10cm, rộng khoảng 5cm, lá xẻ sâu
C. Lá kép chân vịt, to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm
D. Lá kép lông chim, to dài có thể hơn 1m rộng có thể hơn 50cm
D
C
B
Đặc điểm thực vật chính của hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) là:
A. Hoa dạng chùm mọc ở đầu ngọn cành, lưỡng tính
B. Hoa đơn độc mọc từ kẽ lá, lưỡng tính
C. Hoa dạng xim mọc ở đầu ngọn cành, đơn tính
D. Hoa đơn độc mọc từ kẽ lá, đơn tính
Đặc điểm thực vật chính của quả cây Hoè (Sophora japonica L.) là:
A. Quả loại đậu, không mở
B. Quả loại thịt, mọng nước
C. Quả loại khô, tự mở
D. Quả loại đậu, khô tự mở
A
B
C
Đặc điểm thực vật đặc biệt của thân, lá cây Diếp cá (Houttuynia cordata
Thunb.) là:
A. Khi vò có mùi tanh như cá
B. Thân và lá giống hình con cá
C. Thân và cành giống hình xương cá
D. Lá giống hình vảy cá
A
C
D
Mô tả đặc điểm thực vật chính của thân cây Gỗ vang (Caesalpinia
sappan L.) như sau:
A. Cây gỗ cao 7-10m, thân có gai
B. Cây gỗ bụi nhỏ, thân nhẵn
C. Cây gỗ cao 7-10m, thân nhẵn
D. Cây gỗ bụi, thân có gai
Đặc điểm thực vật đặc biệt của lá cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.) là:
A. Lá hình quạt, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ V
B. Lá hình thận, gân lá tỏa tròn, có vết khía hình chữ C
C. Lá hình tim, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ V
D. Lá dạng hình mác, gân lá tỏa ra thành phiến lá, có vết khía hình chữ C
Đặc điểm thực vật chính của thân cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L.
DC.) là:
A. Cây thân thảo, sống dai
B. Cây thân mềm, mọc bò, sống theo mùa
C. Cây thân cột, sống dai
D. Cây thân leo, sống theo mùa
Đặc điểm thực vật chính của lá cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L.
DC.) là:
A. Lá mọc thẳng đứng xếp thành 2 dãy, mép lá chồng lên nhau
B. Lá mọc thẳng đứng xếp thành 4 dãy, mép lá chồng lên nhau
C. Lá mọc từ gốc xếp thành vòng, mép lá xẻ răng cưa
D. Lá mọc đối chéo chữ thập, mép lá lượn sóng
B
A
C
Tên Latin bộ phận dùng làm thuốc của cây Actisô (Cynara scolymus L.)
là:
A. Folium Cynara scolymus
B. Folium Cynarae scolymi
C. Herba Cynara scolymus
D. Herba Cynarae scolymi
Thành phần hóa học chính trong lá cây Actiso (Cynara scolymus L.) là:
A. Saponin (cynarin)
B. Anthranoid (emodin)
C. Flavonoid (cynarin)
D. Flavonoid (scolymin)
Tên Latin bộ phận dùng làm thuốc của của cây Diếp cá (Houttuynia
cordata Thunb.) là:
A. Folium Houttuyniae cordatae
B. Herba Houttuyniae cordatae
C. Herba Houttuynia cordata
D. Folium Houttuynia cordata
Thành phần hóa học chính trong cây Diếp cá còn gọi là Lá dấp
(Houttuynia cordata Thunb.) là:
A. Alcaloid, tinh dầu
B. Anthranoid, tinh dầu
C. Flavonoid, tinh dầu
D. Saponin, tinh dầu
Thành phần hóa học chính trong rễ cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis L.
DC.) là:
A. Flavonoid thuộc nhóm flavonon
B. Saponin thuộc nhóm isoflavon
C. Flavonoid thuộc nhóm isoflavon
D. Saponin thuộc nhóm flavonon
A
B.
D
Hàm lượng rutin trong nụ hoa cây Hoè (Sophora japonica L.) được quy
định trong Dược điển Việt Nam 5 là:
A. Không dưới 10%
B. Trên 10%
C. Không dưới 20%
D. Trên 20%
Thành phần hóa học chính tạo ra mùi tanh trong cây Diếp cá (Houttuynia
cordata Thunb.) là:
A. Alcaloid
B. Anthranoid
C. Tinh dầu
D. Flavonoid
Dược liệu dùng để chiết xuất lấy rutin là:
A. Hoa Diếp cá
B. Lá Bạch quả
C. Hoa hòe
D. Thân Tô mộc
Dược liệu dùng để trị bệnh suy tĩnh mạch, đau đầu, ù tai là:
A. Thân, lá Diếp cá
B. Lá Bạch quả
C. Hoa hòe
D. Lá Actiso
