NEW
Font size
WorksheetsTANIN
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Tên gọi của glycosid có cấu trúc polyphenol có có vị chát, dương tính với "thí nghiệm thuộc da" là:
Tanin
Anthranoid
Saponin
Flavonoid
Tính chất vật lý của tanin là:
Vị đắng, phân hủy protein làm thối da
Vị ngọt, làm vỡ hồng cầu
Vị chát, tủa protein làm săn da
Vị chua, làm chết cá
Cấu trúc đặc trưng của tanin là:
Polysaccharid
Polyphenol
Benzo α-pyron
Terpennoid
Nhóm phân loại của tanin trong cây Ngũ bội tử Âu là:
Tanin đồng phân được (tanin pyrogallic)
Tanin thuỷ phân được (tanin pyrocatechic)
Tanin thuỷ phân được (tanin pyrogallic)
Tanin không thuỷ phân được (tanin pyrogallic)
Dung môi tốt nhất dùng để chiết tanin trong dược liệu là:
Nước nóng
Nước đá
Ethanol 90%
Ether
Tác dụng của tanin là:
Nhuận tràng, chữa táo bón lâu ngày
Tan cục máu đông, chữa chấn thương tụ máu
Loãng đờm, giãn phế quản, chữa ho hen
Chữa viêm ruột, tiêu chảy, đắp lên vết thương để cầm máu
Dược liệu dùng khi bị ngộ độc kim loại nặng bằng đường uống là:
Dược liệu chứa tanin
Dược liệu chứa Glycosid tim
Dược liệu chứa Saponin
Dược liệu chứa Coumarin
Hợp chất được dùng khi bị ngộ độc alcaloid bằng đường uống là:
Tanin
Glycosid tim
Flavonoid
Saponin
Thành phần hóa học chính trong dược liệu Ngũ bội tử [Melaphis chinensis (Bell.) Baker] là:
Tanin pyrocatechic
Tanin gallicum
Tanin gallic
Tanin catechicin
Công dụng của dược liệu Ngũ bội tử [Melaphis chinensis (Bell.) Baker] là:
Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nhiều nước mắt, quáng gà
Chữa nhức cơ, xương khớp, chân tay co quắp
Chữa cảm sốt, nhức đầu, đặc biệt vùng trán
Giải độc do ngộ độc alcaloid, kim loại nặng bằng đường uống
Bộ phận dùng làm thuốc của cây ổi (Psidium guajava L.) là:
A. Cành mang lá già
B. Búp (chồi) và lá non
C. Vỏ thân, vỏ cành
D. Toàn cây trừ rễ
Thành phần hóa học chính trong nụ hoa cây ổi (Psidium guajava L.) là:
A. Saponin
B. Anthranoid
C. Tanin
D. Coumarin
Tác dụng của dược liệu búp ổi (Turio Psidii) là:
A. Chữa những bệnh viêm nhiễm như viêm tuyến sữa, viêm bàng quang
B. Chữa đau nhức răng, bị thương tích viêm tấy
C. Cải thiện tuần hoàn máu làm mất đi sự ứ huyết, giảm viêm và giảm đau
D. Chữa đi lỏng, lỵ, nước sắc để rửa các vết loét, vết thương
Đặc điểm thực vật chính của lá cây ổi (Psidium guajava L.) là:
A. Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục, lá non phủ lông trắng nhạt, vị chát
B. Lá đơn, mọc so le, hình trái tim, lá non phủ lông trắng nhạt, vị chát
C. Lá kép, mọc đối, phiến lá xẻ, lá non phủ lông vàng nhạt, vị chát
D. Lá kép, mọc so le, hình tròn, lá non phủ lông vàng nhạt, vị chát
Đặc điểm chính của dược liệu Ngũ bội tử [Melaphis chinensis (Bell.)
Baker.] là:
A. Mặt ngoài màu nâu xám, hơi có lông tơ mềm, chất cứng giòn
B. Mặt ngoài màu vàng nhạt, nhiều lông ráp, chất cứng giòn
C. Mặt ngoài màu trắng, hơi có lông tơ mềm, chất mềm dẻo
D. Mặt ngoài màu trắng, nhiều lông cứng ráp, chất mềm dẻo
Nguồn gốc của dược liệu Ngũ bội tử [Melaphis chinensis (Bell.) Baker ]
là:
A. Tổ đã phơi hay sấy khô của loài chim sâu trên cây Muối (Rhus. chinensis
Muell.)
B. Tổ đã phơi hay sấy khô của ấu trùng sâu ký sinh trên cây Muối (Rhus
chinensis Muell.)
C. Tổ đã phơi hay sấy khô của loài ong mật trên cây Muối (Rhus chinensis
Muell.)
D. Tổ đã phơi hay sấy khô của loại sâu đục thân cây Muối (Rhus chinensis
Muell.)
B. Tổ đã phơi hay sấy khô của ấu trùng sâu ký sinh trên cây Muối (Rhus
chinensis Muell.)
Dược liệu dùng khi bị ngộ độc alcaloid bằng đường uống là:
A. Ngũ bội tử
B. Thông thiên
C. Nhân sâm
D. Bạch chỉ
