wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TANIN

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Tên gọi của glycosid có cấu trúc polyphenol có có vị chát, dương tính với "thí nghiệm thuộc da" là:

a)

Tanin

b)

Anthranoid

c)

Saponin

d)

Flavonoid

2.

Tính chất vật lý của tanin là:

a)

Vị đắng, phân hủy protein làm thối da

b)

Vị ngọt, làm vỡ hồng cầu

c)

Vị chát, tủa protein làm săn da

d)

Vị chua, làm chết cá

3.

Cấu trúc đặc trưng của tanin là:

a)

Polysaccharid

b)

Polyphenol

c)

Benzo α-pyron

d)

Terpennoid

4.

Nhóm phân loại của tanin trong cây Ngũ bội tử Âu là:

a)

Tanin đồng phân được (tanin pyrogallic)

b)

Tanin thuỷ phân được (tanin pyrocatechic)

c)

Tanin thuỷ phân được (tanin pyrogallic)

d)

Tanin không thuỷ phân được (tanin pyrogallic)

5.

Dung môi tốt nhất dùng để chiết tanin trong dược liệu là:

a)

Nước nóng

b)

Nước đá

c)

Ethanol 90%

d)

Ether

6.

Tác dụng của tanin là:

a)

Nhuận tràng, chữa táo bón lâu ngày

b)

Tan cục máu đông, chữa chấn thương tụ máu

c)

Loãng đờm, giãn phế quản, chữa ho hen

d)

Chữa viêm ruột, tiêu chảy, đắp lên vết thương để cầm máu

7.

Dược liệu dùng khi bị ngộ độc kim loại nặng bằng đường uống là:

a)

Dược liệu chứa tanin

b)

Dược liệu chứa Glycosid tim

c)

Dược liệu chứa Saponin

d)

Dược liệu chứa Coumarin

8.

Hợp chất được dùng khi bị ngộ độc alcaloid bằng đường uống là:

a)

Tanin

b)

Glycosid tim

c)

Flavonoid

d)

Saponin

9.

Thành phần hóa học chính trong dược liệu Ngũ bội tử [Melaphis chinensis (Bell.) Baker] là:

a)

Tanin pyrocatechic

b)

Tanin gallicum

c)

Tanin gallic

d)

Tanin catechicin

10.

Công dụng của dược liệu Ngũ bội tử [Melaphis chinensis (Bell.) Baker] là:

a)

Chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nhiều nước mắt, quáng gà

b)

Chữa nhức cơ, xương khớp, chân tay co quắp

c)

Chữa cảm sốt, nhức đầu, đặc biệt vùng trán

d)

Giải độc do ngộ độc alcaloid, kim loại nặng bằng đường uống

11.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây ổi (Psidium guajava L.) là:
A. Cành mang lá già
B. Búp (chồi) và lá non
C. Vỏ thân, vỏ cành
D. Toàn cây trừ rễ

a)
C. Vỏ thân, vỏ cành
b)
D. Toàn cây trừ rễ
c)
B
d)
A. Cành mang lá già
12.

Thành phần hóa học chính trong nụ hoa cây ổi (Psidium guajava L.) là:
A. Saponin
B. Anthranoid
C. Tanin
D. Coumarin

a)
C
b)
D
c)
B
d)
A
13.

Tác dụng của dược liệu búp ổi (Turio Psidii) là:
A. Chữa những bệnh viêm nhiễm như viêm tuyến sữa, viêm bàng quang
B. Chữa đau nhức răng, bị thương tích viêm tấy
C. Cải thiện tuần hoàn máu làm mất đi sự ứ huyết, giảm viêm và giảm đau
D. Chữa đi lỏng, lỵ, nước sắc để rửa các vết loét, vết thương

a)
D
b)
C
c)
A
d)
B
14.

Đặc điểm thực vật chính của lá cây ổi (Psidium guajava L.) là:
A. Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục, lá non phủ lông trắng nhạt, vị chát
B. Lá đơn, mọc so le, hình trái tim, lá non phủ lông trắng nhạt, vị chát
C. Lá kép, mọc đối, phiến lá xẻ, lá non phủ lông vàng nhạt, vị chát
D. Lá kép, mọc so le, hình tròn, lá non phủ lông vàng nhạt, vị chát

a)
A
b)
D
c)
B
d)
C
15.

Đặc điểm chính của dược liệu Ngũ bội tử [Melaphis chinensis (Bell.)
Baker.] là:
A. Mặt ngoài màu nâu xám, hơi có lông tơ mềm, chất cứng giòn
B. Mặt ngoài màu vàng nhạt, nhiều lông ráp, chất cứng giòn
C. Mặt ngoài màu trắng, hơi có lông tơ mềm, chất mềm dẻo
D. Mặt ngoài màu trắng, nhiều lông cứng ráp, chất mềm dẻo

a)
B
b)
C
c)
D
d)
A
16.

Nguồn gốc của dược liệu Ngũ bội tử [Melaphis chinensis (Bell.) Baker ]
là:
A. Tổ đã phơi hay sấy khô của loài chim sâu trên cây Muối (Rhus. chinensis
Muell.)
B. Tổ đã phơi hay sấy khô của ấu trùng sâu ký sinh trên cây Muối (Rhus
chinensis Muell.)
C. Tổ đã phơi hay sấy khô của loài ong mật trên cây Muối (Rhus chinensis
Muell.)
D. Tổ đã phơi hay sấy khô của loại sâu đục thân cây Muối (Rhus chinensis
Muell.)

a)
D. Tổ đã phơi hay sấy khô của loại sâu đục thân cây Muối (Rhus chinensis Muell.)
b)

B. Tổ đã phơi hay sấy khô của ấu trùng sâu ký sinh trên cây Muối (Rhus
chinensis Muell.)

c)
C. Tổ đã phơi hay sấy khô của loài ong mật trên cây Muối (Rhus chinensis Muell.)
d)
A. Tổ đã phơi hay sấy khô của loài chim sâu trên cây Muối (Rhus. chinensis Muell.)
17.

Dược liệu dùng khi bị ngộ độc alcaloid bằng đường uống là:
A. Ngũ bội tử
B. Thông thiên
C. Nhân sâm
D. Bạch chỉ

a)
A
b)
D
c)
C
d)
B