WorksheetsChương 5 phần 1
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Hợp chất điều chế từ thảo mộc bằng phương pháp cất kéo hơi nước, thường có mùi thơm, bay hơi được ở nhiệt độ thường là:
Tinh dầu
Tinh bột
Dầu béo
Dầu mỡ
Tính chất vật lý đặc trưng của tinh dầu là
Dễ tan trong nước, có mùi thơm
Không tan trong ethanol cao độ (từ 80% trở lên), mùi hắc
Dễ bay hơi ở nhiệt độ thường, có mùi thơm
Không bay hơi ở nhiệt độ thường, không mùi
Nhóm phân loại tinh dầu của chất limolen trong các cây cam, chanh thuộc chi Citrus sp. là:
Monoterpen có chứa oxy
Monoterpen không chứa oxy
Dẫn chất có chứa N và S
Dẫn chất có nhân thơm
Nhóm phân loại tinh dầu của chất Citral A, B trong các cây Sả chanh (Cymbopogon citratus Stapf.) là:
Monoterpen không chứa oxy
Monoterpen có chứa oxy
Dẫn chất có chứa N và S
Dẫn chất có nhân thơm
Nhóm phân loại tinh dầu của chất aldehyd cinnamic trong các cây Quế là:
Monoterpen có chứa oxy
Monoterpen không chứa oxy
Dẫn chất có chứa N và S
Dẫn chất có nhân thơm
Nhóm phân loại tinh dầu của chất alicin trong cây tỏi là:
Monoterpen có chứa oxy
Monoterpen không chứa oxy
Dẫn chất có chứa N và S
Dẫn chất có nhân thơm
Bộ phận tạo ra và chứa tinh dầu trong cây Quế, Long não, Gừng là:
Tế bào tiết
Lông tiết
Túi tiết
Ống tiết
Bộ phận tạo ra và chứa tinh dầu của cây thuộc họ Myrtaceae (Tràm, Bạch đàn, Đinh hương) là:
Tế bào tiết
Lông tiết
Túi tiết
Ống tiết
Bộ phận tạo ra và chứa tinh dầu của cây thuộc họ Apiaceae (Tiểu hồi, Hạt mùi) là:
Tế bào tiết
Lông tiết
Túi tiết
Ống tiết
Bộ phận tạo ra và chứa tinh dầu của cây của họ Lamiaceae (Bạc hà, Hương nhu...) là:
Tế bào tiết
Lông tiết
Túi tiết
Ống tiết
Phương pháp thường dùng để xác định các thành phần các chất hóa học có trong tinh dầu là:
Ngửi mùi tinh dầu, soi kính hiển vi
Sắc ký lớp mỏng, sắc ký khí, phân tích phổ
Hòa tan tinh dầu trong các dung môi khác nhau
Cất kéo hơi nước, kết tinh, nóng chảy
Phương pháp thường được áp dụng để lấy được tinh dầu quế, bạc hà từ dược liệu là:
Cất kéo hơi nước
Chiết xuất bằng dung môi
Ướp với mỡ lợn
Dùng dụng cụ thích hợp để ép lấy tinh dầu
Phương pháp thường được áp dụng để lấy được tinh dầu vỏ cam, chanh trong kỹ nghệ sản xuất đồ uống có mùi thơm là:
Cất kéo hơi nước
Chiết xuất bằng dung môi
Ướp với mỡ lợn
Dùng dụng cụ thích hợp để ép lấy tinh dầu
Nguyên tắc của phương pháp định lượng thành phần các chất hóa học có trong tinh dầu là:
Dựa trên tính chất tan của tinh dầu trong ethanol
Dựa trên tính chất bay hơi của tinh dầu
Dựa trên các phản ứng đặc hiệu của các nhóm chức
Mùi thơm của tinh dầu
Mục đích sử dụng của bộ dụng cụ định lượng tinh dầu ghi trong Dược Điển Việt Nam 5 là:
Định lượng các chất hóa học có trong tinh dầu
Xác định khối lượng các thành phần của tinh dầu
Định lượng các nhóm chức có trong tinh dầu
Xác định hàm lượng tinh dầu có trong dược liệu
Chất giả mạo trong tinh dầu tìm thấy bằng cách nhỏ 1 giọt tinh dầu lên giấy lọc, hơ nhanh trên bếp điện cho tinh dầu bay hơi nhưng giấy không bị cháy mà để lại vết là:
Dầu mỡ
Ethanol
Ether
Metanol
Phương pháp xác định chung để phát hiện các hợp chất giả mạo tan trong nước rất hay được cho vào trong tinh dầu như ethanol và glycerin là:
Lắc với nước, nếu có thể tích giảm chứng tỏ có sự giả mạo
Lắc với ethanol, nếu có thể tích giảm chứng tỏ có sự giả mạo
Lắc với ether, nếu có thể tích giảm chứng tỏ có sự giả mạo
Lắc với dầu thực vật, nếu có thể tích giảm chứng tỏ có sự giả mạo
Dược liệu chứa tinh dầu có tác dụng kích thích tiêu hóa là:
Xuyên khung, đương qui
Tinh dầu giun, santonin
Thymol, thông
Gừng, thảo quả, hồi
Chất có trong tinh dầu để dùng trị sán là:
Santonin
Thymol
Citral A
Menthol
Chất có trong tinh dầu để dùng trị ký sinh trùng sốt rét là:
Santonin
Thymol
Astemisinin
Menthol
Trong y học cổ truyền, các dược liệu chứa tinh dầu thường gặp trong các nhóm thuốc sau:
Thuốc giải biểu (chữa cảm mạo phong hàn và cảm mạo phong nhiệt)
Thuốc an thần gây ngủ, giúp cho giấc ngủ sâu
Thuốc bổ huyết (dùng khi da xanh, thiếu máu)
Thuốc chỉ huyết (thuốc cầm máu)
Ứng dụng của dược liệu chứa tinh dầu trong đời sống là:
Làm gia vị cho đồ ăn, chế biến nước hoa, xà phòng, tạo mùi thơm cho đồ uống
Làm thức ăn chăn nuôi, chế biến cồn công nghiệp, rượu uống
Làm phân bón, thuốc bảo vệ thức vật
Làm sợi, dệt vải, chế biến đồ nhựa, thủy tinh
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sả chanh (Cymbopogon citratus Stapf.) là:
Toàn cây
Lá
Rễ
Hoa
Thành phần hóa học chính trong tinh dầu Sả chanh (Cymbopogon citratus Stapf.) là:
Mentol
Eugenol
Citral
Citronelal
Công dụng của dược liệu Sả chanh (Cymbopogon citratus Stapf.) là:
Chiết xuất atemisinin, là nguyên liệu để tổng hợp vitamin C
Dùng trong kỹ nghệ chế biến bánh kẹo, chất tạo màu
Dùng làm tá dược độn trong bào chế thuốc viên
Chiết xuất citral, là nguyên liệu để tổng hợp vitamin A
Thành phần hóa học chính trong tinh dầu Sả Java (Cymbopogon
winterianus Jawitt.) là:
A. Menthol
B. Eugenol
C. Citronelal
D. Citral
D. Citral
C. Citronelal
Thành phần hóa học chính trong Bạc hà Á (Mentha arvensis L.) là:
A. Citral
B. Eugenol
C. Menthol
D. Citronelal
Mục đích chính khi dùng dược liệu Bạc hà Á (Mentha arvensis L.) là:
A. Chiết xuất eugenol
B. Chiết xuất camphor
C. Chiết xuất athenol
D. Chiết xuất menthol
D. Chiết xuất menthol
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Thông (Pinus sp.) là:
A. Toàn cây trừ rễ
B. Nhựa, tinh dầu
C. Nhựa, lá
D. Hoa, tinh dầu
Thành phần hóa học chính trong nhựa của cây Thông (Pinus sp.) là:
A. Mentol
B. Eugenol
C. Colophan
D. Citral
C. Colophan
Tác dụng của nhựa Thông (Terebenthine) là:
A. Chữa cảm cúm
B. Hạ huyết áp
C. Cầm ỉa chảy
D. Long đờm chữa ho
D. Long đờm chữa ho
Đặc điểm thực vật chính của lá cây Long não [Cinnamomum camphora
(L.)] là:
A. Lá có cuống dài, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 2 tuyến nhỏ
B. Lá không cuống, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 3 tuyến nhỏ
C. Lá có cuống dài, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 4 tuyến nhỏ
D. Lá không cuống, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 5 tuyến nhỏ
A. Lá có cuống dài, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 2 tuyến nhỏ
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Long não [Cinnamomum camphora
(L.)] là:
A. Toàn cây
B. Lá, gỗ
C. Rễ, quả
D. Hoa, hạt
Thành phần hóa học chính trong tinh dầu Long não [Cinnamomum
camphora (L.)] là:
A. Colophan
B. Eugenol
C. Camphor
D. Menthon
Thành phần trong tinh dầu có tác dụng kích thích thần kinh trung ương,
kích thích tim và hệ thống hô hấp, dùng làm thuốc hồi sức cho tim trong
trường hợp cấp cứu là:
A. Colophan
B. Eugenol
C. Menthol
D. Camphor
Đặc điểm thực vật chính của quả cây Sa nhân (Amomum sp.) là:
A. Quả nang có 3 ô
B. Quả đậu có 5 hạt
C. Quả nang có 7 ô
D. Quả thịt có 3 hạt
A. Quả nang có 3 ô
Đặc điểm thực vật chính của thân cây Sa nhân (Amomum sp.) là:
A. Thân rễ mọc bò ngang, chằng chịt như mạng lưới
B. Thân rễ phình to thành củ
C. Thân rễ mọc bò ngang, rễ phụ mọc tỏa tròn
D. Thân củ mọc xiên ngang, rất nhiều củ chằng chịt
B. Thân rễ phình to thành củ
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sa nhân (Amomum sp.) là:
A. Toàn cây, tinh dầu
B. Quả, tinh dầu
C. Lá, tinh dầu
D. Hoa, tinh dầu
