Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ - CN 11A6
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Căn cứ vào mục đích sử dụng, vật nuôi được chia thành các loại:
A. Vật nuôi dạ dày đơn, vật nuôi dạ dày kép.
B. Vật nuôi địa phương, vật nuôi ngoại nhập.
C. Vật nuôi đẻ trứng và vật nuôi đẻ con.
D. Vật nuôi kiêm dụng, vật nuôi chuyên dụng.
A
B
C
D
Căn cứ vào đặc tính sinh vật học, vật nuôi được chia thành các loại:
A. Vật nuôi dạ dày đơn, vật nuôi dạ dày kép.
B. Vật nuôi địa phương, vật nuôi chuyên dụng.
C. Vật nuôi đẻ trứng và vật nuôi đẻ con.
D. Vật nuôi kiêm dụng, vật nuôi chuyên dụng.
A
B
C
D
Căn cứ vào nguồn gốc, vật nuôi được chia thành các loại :
A. Vật nuôi dạ dày đơn, vật nuôi dạ dày kép.
B. Vật nuôi địa phương, vật nuôi ngoại nhập.
C. Vật nuôi đẻ trứng và vật nuôi đẻ con, vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước,…
D. Vật nuôi kiêm dụng, vật nuôi chuyên dụng
Cho các vật nuôi sau: Lợn Ỉ, lợn YorkShire, gà Đông Tảo, gà ISA Brown. Những vật nuôi nào là vật nuôi địa phương?
Lợn Ỉ, lợn YorkShire
gà Đông Tảo, gà ISA Brown.
Lợn Ỉ, gà ISA Brown
Lợn Ỉ, gà ISA Brown
Trong các loài vật đưới đây, loài nào là vật nuôi ngoại nhập?
Vịt Bầu.
Lợn Ỉ.
Bò Red Sindhi.
Gà Đông Tảo
Nếu nuôi gà để lấy trứng em sẽ chọn loại gà nào ?
Gà Ri
Gà Ai Cập
Gà Leghorn
Gà Mía
Trong các ý sau, đâu không phải đặc điểm của chăn nuôi bán công nghiệp?
. Sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn tự nhiên sẵn có.
Khó kiểm soát dịch bệnh.
Chất lượng sản phẩm chăn nuôi được cải thiện hơn so với chăn nuôi công nghiệp.
Thân thiện hơn với vật nuôi so với chăn nuôi công nghiệp.
Phương thức chăn nuôi công nghiệp bao nhiêu đặc điểm sau đây:
1. Mức đầu tư cao. 2. Trang thiết bị, kĩ thuật chăn nuôi hiện đại
3. Năng suất chăn nuôi cao, hiệu quả kinh tế cao. 4. Tận dụng được nguồn lao động sẵn có.
5. Ít gây ô nhiễm môi trường 6. Kiểm soát tốt dịch bệnh.
2
3
4
5
Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Mức đầu tư cao.
Sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn tự nhiên sẵn có.
Tận dụng được nguồn lao động sẵn có
Khó kiểm soát bệnh dịch.
Chăn nuôi bán công nghiệp có đặc điểm:
Phương thức chăn nuôi cho phép vật được đi lại tự do, tự kiếm ăn.
Phương thức chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn thả tự do.
Chăn nuôi tập trung mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn
Số lượng vật nuôi lớn, được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại.
Đâu không phải là đặc điểm của mô hình chăn nuôi thông minh?
Chuồng nuôi thông minh
Trang thiết bị hiện đại, tự động hóa
Đối xử nhân đạo với vật nuôi
Ứng dụng công nghệ thông tin, kĩ thuật số trong quản lí vật nuôi
Đâu là đặc điểm của mô hình chăn nuôi bền vững?
1. Chuồng nuôi thông minh.
2. Trang thiết bị hiện đại, tự động hóa.
3. Phát triển kinh tế.
4. Nâng cao đời sống cho người dân.
5. Bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
6. Đảm bảo an toàn sinh học.
7. Đối xử nhân đạo với vật nuôi.
1,2,3,4.
3,4,5,7.
1,3,5,6
2,4,5,7
Đâu là đặc điểm của mô hình chăn nuôi thông minh?
1. Chuồng nuôi thông minh.
2. Trang thiết bị hiện đại, tự động hóa.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin, kĩ thuật số trong quản lí vật nuôi.
4. Nâng cao đời sống cho người dân.
5. Bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
6. Đảm bảo an toàn sinh học.
7. Đối xử nhân đạo với vật nuôi.
1,2,3,6.
3,4,5,7.
1,2,3,4.
. 2,3,5,6
Đâu không phải là đặc điểm của mô hình chăn nuôi bền vững?
Cung cấp thực phẩm chất lượng cao.
Vật nuôi được chăm sóc tốt.
Bảo vệ thiên nhiên nhiên hoang dã.
Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ.
Phương thức chăn thả tự do khác với chăn nuôi công nghiệp ở điểm:
Kiểm soát dịch bệnh tốt do số lượng vật nuôi ít.
Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Trang thiết bị , kĩ thuật chăn nuôi hiện đại.
Năng suất chăn nuôi cao, hiệu quả kinh tế cao.
Phương thức chăn nuôi công nghiệp khác chăn nuôi bán công nghiệp ở điểm:
Kiểm soát dịch bệnh tốt.
Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Mức đầu tư thấp
Chất lượng sản phẩm chăn nuôi được cải thiện tốt hơn.
Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp khác chăn thả tự do ở điểm:
Sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn tự nhiên sẵn có.
Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Mức đầu tư thấp.
Chất lượng sản phẩm chăn nuôi được cải thiện tốt hơn.
Hạn chế của chăn thả tự do là gì ?
mức đầu tư thấp
tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp
năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp
Ít gây ô nhiễm môi trường
Bác Nam mở trang trại nuôi 30000 con gà giống cao sản, nuôi nhốt hoàn toàn và sử dụng thức ăn công nghiệp. Vậy bác đã sử dụng phương thức chăn nuôi nào?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi bán chăn thả tự do.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt:
được áp dụng khi cần chọn lọc nhiều vật nuôi một lúc hay trong thời gian ngắn.
dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không.
định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất.
phương pháp này áp dụng cho vật nuôi cái sinh sản.
Bác Thành sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với cỏ trồng trong vườn và các phụ phẩm nông nghiệp để nuôi bò. Bò được nuôi trong chuồng kết hợp với có sân vận động, kiếm ăn thêm. Phương thức chăn nuôi mà bác đã sử dụng là:
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi bán chăn thả tự do.
Bác Mai nuôi giống gà bản địa nên chúng có khả năng chịu kham khổ, hàng ngày bác chỉ việc thả chúng ra vườn để đi lại và tự kiếm thức ăn. Phương thức chăn nuôi mà bác đã sử dụng là:
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi bán chăn thả tự do.
Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là
Trang thiết bị hiện đại và tốn kém.
Độ chính xác không cao.
Yêu cầu kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại và tốn kém.
Mất nhiều thời gian.
Phương pháp chọn lọc hàng loạt có độ chính xác không cao là do:
. thời gian chọn lọc kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng.
chọn vật nuôi chỉ căn cứ vào kiểu hình mà chưa biết đến kiểu gen.
các khâu tiến hành khá phức tạp nên dễ xảy ra sai sót.
do điều kiện sản xuất không đảm bảo.
Nhân giống thuần chủng có đặc điểm nào sau đây:
Cho giao phối cá thể đực và cá thể cái cùng giống với nhau.
Cho giao phối cá thể đực và cá thể cái khác giống.
Con lai mang đặc điểm di truyền mới tốt hơn bố mẹ.
Con lai mang đặc điểm di tryền mới tốt như bố mẹ.
Phương pháp nhân giống thuần chủng khác với lai giống ở điểm:
Thế hệ con mang những đặc điểm của giống cải tiến.
Thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của 1 giống ban đầu duy nhất.
Thế hệ con mang những đặc điểm của giống cải tạo.
Thế hệ con mang những đặc điểm di truyền mới tốt hơn bố mẹ.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt:
được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống.
dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không.
định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất.
tiến hành kiểm tra đời con nhằm xác định khả năng di truyền những tính trạng tốt của bản thân cho đời sau.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt:
được áp dụng khi cần chọn lọc nhiều vật nuôi một lúc hay trong thời gian ngắn.
dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không
định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất.
phương pháp này áp dụng cho vật nuôi cái sinh sản.
Dựa vào chỉ tiêu ngoại hình, năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt đượctrong điều kiện sản xuất để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống là phương pháp chọn lọc?
Chọn lọc hàng loạt
Chọn lọc cá thể
Ưu thế lai
Chọn từng con giống
Nhu cầu dinh dưỡng là gì?
là lượng thức ăn đủ cho vật nuôi ăn trong vòng một ngày đêm.
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
là lượng chât dinh dưỡng và vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm trong một ngày đêm.
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi quy định mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong:
1 đêm.
1 ngày.
1 ngày đêm.
2 ngày đêm.
Khẩu phần ăn là gì?
Là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng.
Là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
Là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm.
Là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.
Nhóm thức ăn thô xanh có vai trò:
cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động.
duy trì chất lượng thức ăn.
Hỗ trợ bảo quản thức ăn.
Giúp vật nuôi dễ tiêu hóa, ngon miệng.
Nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong 1 ngày đêm là:
tiêu chuẩn ăn
khẩu phần ăn.
thành phần dinh dưỡng.
nhu cầu dinh dưỡng.
Sản phẩm nào sau đây sẽ cung cấp chủ yếu vitamin cho vật nuôi?
Bột vỏ tôm, bột cá, bột xương
Rau, cỏ, lá cây, bí đỏ.
Thóc, ngô, sắn, khoai lang.
Đậu tương, vừng, lạc, giun quế.
Đâu không phải thực phẩm thuộc nhóm giàu lipid?
Bột cá.
Hạt có dầu.
Dầu thực vật.
Mỡ động vật
Cám đậu xanh thuộc loại thức ăn nào sau đây?
Thức ăn protein động vật.
Thức ăn protein thực vật.
Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật
Thức ăn nhóm giàu lipid.
Các nguyên liệu chính dùng sản xuất thức ăn ủ chua là: (1) thân cây ngô, (2) cám gạo, ( 3) các loại cỏ, (4) bột sắn, (5) các loại rau xanh.
(1), (2), (3).
(1), (3), (5).
(2), (3), (4).
(2), (4), (5).
Đâu không phải là phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi:
ủ chua.
ủ men.
cho vào kho lạnh
sản xuất công nghiệp.
“Trộn đều nguyên liệu với men giống theo tỉ lệ 1 kg men giống cho 200 kg thức ăn” là nằm trong bước nào của quy trình ủ men nguyên liệu thức ăn tinh bột?
Chuẩn bị nguyên liệu.
Xử lí nguyên liệu
Tiến hành ủ.
Bảo quản
Cho các hoạt động sau:
- Phơi 1 – 2 ngày nếu hàm lượng nước lớn hơn 75%.
- Băm nhỏ 3 – 5 cm để nén được chặt - tạo điều kiện yếm khí.
- Bổ sung rỉ mật đường hoặc tinh bột.
Các hoạt động này thuộc bước nào của quy trình ủ chua thức ăn thô, xanh?
Chuẩn bị nguyên liệu
Xử lí nguyên liệu
Ủ chua
Sử dụng
Thức ăn ủ chua sau 3 – 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc.
Có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
Tất cả các đáp án trên.
Đâu là công thức ủ chua thức ăn thô, xanh hợp lí?
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
Cách kiểm tra độ ẩm nhanh khi thực hành phương pháp ủ men tinh bột: nắm chặt nguyên liệu sau khi phối trộn và bổ sung nước trong lòng bàn tay sau đó mở tay ra. Nguyên liệu chưa đủ ẩm sẽ:
Đóng cục không như mong muốn
Tơi, rời nhau
Dính chặt vào lòng bàn tay
Thành từng viên
Ưu điểm của phương pháp ủ chua thức ăn là:
Có thể thể thực hiện dễ dàng tại hộ gia đình.
Tạo thức ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng
Tạo thức ăn có tỉ lệ dinh dưỡng cân đối.
Thức ăn được loại bỏ các tạp chất.
đâu không phải nguyên liệu thường dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi là:
cám gạo
hoa quả
cỏ voi.
bột ngô.
Phương pháp nào không phù hợp bảo quản thức ăn thô cho vật nuôi với khối lượng lớn.
Phơi khô
Ủ chua
Kiềm hóa.
Để tủ lạnh
Đâu là hạn chế của phương pháp bảo quản thức ăn công nghiệp
Kho bảo quản phải đảm bảo điều kiện khắt khe về nhiệt độ, độ ẩm.
Thời gian bảo quản ngắn
Kho chỉ cần khô ráo, thoáng mát.
Chỉ bảo quản trong thùng hay các bình chứa lớn.
Đâu là ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi?
Công nghệ enzyme.
Bảo quản bằng silo.
Ủ chua.
Ủ men
Chế biến các loại thức ăn thô như cỏ, thân ngô, các loại rau cho gia súc nhai lại cần dùng phương pháp nào sau đây:
Ủ men
Công nghệ enzyme.
Ủ chua.
Sấy khô.
Ở địa phương khi nhân giống bò người nông dân thường sử dụng công nghệ nhân giống nào? Vì sao?
(a)
Ở địa phương khi nhân giống heo người nông dân thường sử dụng công nghệ nhân giống nào? Vì sao?
(a)
Vì sao phải bảo quản thức ăn công nghiệp nơi khô ráo, thoáng mát?
(a)
Vì sao nguyên liệu giàu pr, premix, và phụ gia cần bảo quản lạnh?
(a)
Vì sao trong quá trình ủ chưa thức ăn lại bổ sung rỉ mật, cám gạo hay các enzyme phân giải chất sơ?
(a)
