Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK I - MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 11
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Vai trò của chăn nuôi đối với chế biến?
Cung cấp xuất khẩu.
Cung cấp thực phẩm giàu protein.
Cung cấp nguyên liệu.
Cung cấp sức kéo, phân bón.
Khái niệm chăn nuôi?
Chăn nuôi là 1 ngành sản xuất thương nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người.
Chăn nuôi là 1 ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với kinh tế thế giới.
Chăn nuôi là 1 ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế.
Chăn nuôi là 1 ngành sản xuất công nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế.
Ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật, công nghệ thông tin và truyền thông, cơ giới hóa, tự động hóa vào chăn nuôi là thành tựu trong lĩnh vực?
Công tác giống vật nuôi.
Nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
Xử lý chất thải.
Bảo vệ môi trường.
Đâu không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động của 1 số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi?
Đòi lúc tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường.
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về chăn nuôi.
Có khả năng sử dụng công nghệ, vận hành các thiết bị máy móc trong chăn nuôi.
Hạn chế của chăn nuôi công nghiệp là
Năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp.
Mức đầu tư cao, quy mô chăn nuôi tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Ý nào không phải của phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng?
Vật nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ trứng.
Vật nuôi lấy sữa.
Vật nuôi thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học.
Vật nuôi làm cảnh.
Chăn nuôi bán công nghiệp là
phương thức chăn nuôi cho phép vật được đi lại tự do, tự kiếm ăn.
chăn nuôi với quy mô lớn, áp dụng máy móc thiết bị hiện đại.
chăn nuôi tập trung mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn.
phương thức chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn thả tự do.
Trâu, bò, dê, cừu, lợn là vật nuôi được xếp vào nhóm nào?
Thủy sản.
Thú cưng.
Gia cầm.
Gia súc.
Gà, vịt là vật nuôi được xếp vào nhóm nào?
Thủy sản.
Thú cưng.
Gia cầm.
Gia súc.
Trong các con vật sau đây, đâu là vật nuôi bản địa?
Gà Đông Tảo, gà Polymouth.
Lợn Yorkshire, gà Ri.
Gà Đông Tảo, gà Ri, vịt cỏ.
Vịt Anh Đào, bò Yorkshire.
Trong các con vật sau đây, đâu là vật nuôi nhập nội?
Gà Đông Tảo, gà Polymouth.
Lợn Yorkshire, gà Ri.
Gà Đông Tảo, gà Ri, vịt cỏ.
Bò Holstein Friesan, lợn Yorkshire.
Chăn nuôi công nghiệp là
phương thức chăn nuôi mật độ thấp, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín.
phương thức chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi nhỏ và theo một quy trình khép kín.
phương thức chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín.
phương thức chăn nuôi mật độ thấp, số lượng vật nuôi ít và theo một quy trình không khép kín.
Giống vật nuôi là
quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.
quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên.
quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Để được công nhận là một giống vật nuôi, phải thỏa mãn bao nhiêu điều kiện?
6.
3.
4.
5.
Giống vật nuôi được phân loại theo những cách nào?
Nguồn gốc, mức độ hoàn thiện, mục đích khai thác.
Mức độ hoàn thiện, mục đích khai thác, giá cả.
Nguồn gốc, mức độ hoàn thiện, chất lượng.
Thị trường, nguồn gốc, mục đích khai thác.
Dựa vào nguồn gốc vật nuôi được chia thành
Giống nguyên thủy và giống nhập nội.
Giống nội và giống nguyên thủy.
Giống quá độ và giống gây thành.
Giống nội và giống nhập nội.
Ngoại hình của vật nuôi là
mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là?
Đơn giản.
Dễ thực hiện.
Đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém.
Ít tốn kém.
Chọn vật nuôi làm giống nên
Chọn một cá thể bất kì trong đàn.
Chọn những cá thể có tính trạng tốt nhiều hơn tính trạng xấu.
Chọn một cá thể có tiềm năng di truyền xấu.
Chọn những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi.
Ý nào sau đây không phải tiêu chí chọn giống vật nuôi?
Khả năng sinh trưởng, phát dục
Ngoại hình, thể chất.
Nguồn gốc, mức độ hoàn thiện.
Màu sắc, hình dáng.
Đâu không phải nhược điểm của chọn lọc hàng loạt?
Tốn thời gian.
Hiệu quả chọn lọc không ổn định.
Hiệu quả chọn lọc không cao.
Chưa biết được kiểu gene.
“Gà trê lúc mới nở khoảng 20g, 4 tuần tuổi là 77g, 8 tuần tuổi đạt 118g” là ví dụ về
Ngoại hình.
Thể chất.
Sinh trưởng.
Phát dục.
Khả năng sản xuất của vật nuôi là
mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi.
sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Sắp xếp các bước của chọn lọc hàng loạt?
(1), (2), (3)
(1), (3), (2)
(2), (1), (3)
(3), (2), (1)
“Hình dáng toàn thân, màu sắc da, lông, tai, bụng, số núm vú, sừng,…” là các chỉ tiêu về
Ngoại hình.
Thể chất.
Sinh trưởng và phát dục.
khả năng sản xuất.
Đâu là ưu điểm của chọn lọc cá thể?
Không tốn thời gian.
Dễ tiến hành, không tốn kém.
Hiệu quả chọn lọc cao.
Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
“khả năng tạo ra sản phẩm của vật nuôi như năng suất sinh sản, cho thịt, trứng, sữa, sức kéo” là định nghĩa về
Ngoại hình.
Thể chất.
Sinh trưởng và phát dục.
khả năng sản xuất.
Lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau đặc điểm di truyền từ?
Giống cái
Giống đực
Giống có ưu thế nổi trội hơn.
Nhiều giống khác nhau.
Mục đích của lai giống?
Tạo ra ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Tăng số lượng cá thể của giống.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống.
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Nhân giống thuần chủng cần tránh điều gì?
duy trì đặc điểm tốt của giống.
cho giao phối giữa các cá thể cùng giống.
giao phối cận huyết.
tránh nhân giống quá nhiều.
Ví dụ về phương pháp lai kinh tế đơn giản là
Lai giữa ngựa cái và lừa đực cho con lai là con La.
Lai khác loài trong họ cá chép tạo cá chép lai năng suất cao.
Lai giữa cá trống Lương Phượng với gà mái Ri; vịt trống Anh Đào với vịt mái cỏ.
Lợn đực Yorkshire cho phối giống với lợn nái Móng Cái tạo ra con lai F1 sau đó cho con cái F1 lai với con đực Landrace tạo ra con lai F2.
“Vịt Mulard (cà sáy) là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, ti”
Phương pháp dùng 1 giống thường là giống cao sản để cải tạo một giống khác khi giống này không đáp ứng các yêu cầu sản xuất là?
Phương pháp lai kinh tế phức tạp.
Phương pháp lai cải tạo.
Phương pháp lai kinh tế đơn giản.
Phương pháp lai xa.
Nhân giống thuần chủng cần tránh điều gì?
duy trì đặc điểm tốt của giống.
cho giao phối giữa các cá thể cùng giống.
giao phối cận huyết.
tránh nhân giống quá nhiều.
Đâu không phải là mục đích của nhân giống thuần chủng?
Tăng số lượng cá thể của giống.
Phát triển, khai thác ưu thế các các giống vật nuôi nội.
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
“Con La là con lai được lai giữa ngựa cái và lừa đực, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như có sức kéo nặng và chịu đựng cao hơn” giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
Lai thuần chủng.
Lai cải tiến.
Lai xa.
Lai kinh tế.
Đâu là phương pháp lai kinh tế phức tạp?
Lai giữa ngựa cái và lừa đực cho con lai là con La.
Lai khác loài trong họ cá chép tạo cá chép lai năng suất cao.
Lai giữa gà trống Lương Phượng với gà mái Ri; vịt trống Anh Đào với vịt mái cỏ.
Lợn đực Yorkshire cho phối giống với lợn nái Móng Cái tạo ra con lai F1 sau đó cho con cái F1 lai với đực Landrace tạo ra con lai F2.
Xác định giới tính của phôi là?
Phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
Quá trình đưa phôi từ con cái này sang tử cung của con cái khác để nó mang thai.
Thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng.
Kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
Ý nghĩa của chị phân tính trong chọn giống vật nuôi là?
Cơ sở cho công nghệ cây truyền nhân và cây chuyển gene.
Tăng hiệu quả của công nghệ cây truyền phôi khi xác định được giới tính trước khi cấy.
Xác định được cá thể mang gen mong muốn nhớ đó rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới, giảm chi phí và công lao động.
Khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản, vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn.
Sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự quy trình thụ tinh nhân tạo?
(2), (1), (4), (3).
(3), (2), (4), (1).
(2), (4), (1), (3).
(3), (4), (1), (2).
Thụ tinh nhân tạo là?
Phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
Quá trình đưa phôi từ con cái này sang tử cung của con cái khác để nó mang thai.
Thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng.
Ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi là?
Cơ sở cho công nghệ cấy truyền nhân và cây chuyển gene.
Tăng hiệu quả của công nghệ cấy truyền phôi khi xác định được giới tính trước khi cấy.
Xác định được cá thể mang gene mong muốn nhờ đó rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới, giảm chi phí và công lao động.
Khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản, vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn.
Các bước xác định giới tính phôi ở vật nuôi?
Lấy mẫu từ phôi -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
Lấy mẫu từ phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
Lấy mẫu từ phôi -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
Lấy mẫu từ phôi -> Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu -> Tách chiết DNA của mẫu phôi -> Điện di sản phẩm PCR -> Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.
Dựa vào nguồn gốc, giống vật nuôi được chia thành:
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành.
Giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Giống nội và giống nhập nội.
Nếu không xử lý tốt chất thải chăn nuôi sẽ gây ra hậu quả gì?
Ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường.
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước.
Làm phát nguồn tài nguyên phục vụ cho sản xuất.
Ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Để phát triển số lượng của giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn của giống gây thành nên sử dụng phương pháp nào?
Lai kinh tế.
Lai xa.
Lai cải tạo.
Nhân giống thuần chủng.
Hình thức chăn nuôi nào có đặc điểm “luôn đảm bảo hài hòa về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường”?
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi bền vững.
Xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới là Những ý đúng là?
3, 4.
2, 4.
1, 3.
1, 2.
Giống vật nuôi quyết định đến
Chọn lọc vật nuôi.
Điều kiện nuôi dưỡng.
Nhân giống, chọn lọc vật nuôi.
Năng suất, chất lượng sản phẩm.
Bò được gọi là gia súc nhai lại là thuộc kiểu phân loại nào dưới đây?
Phân loại theo vùng miền.
Phân loại theo mục đích sử dụng.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Phân loại theo nguồn gốc.
