NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM CÔNG NGHỆ GK
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
cung cấp nhiên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
cung cấp nguồn gen quý hiếm.
cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Nuôi gà có thể cung cấp những sản phẩm nào sau đây?
1 . sữa 2. trứng 3. thịt 4. sức kéo 5. phân hữu cơ 6. lông
1, 2, 3, 5
2, 3, 5, 6
2, 3, 4, 5
1, 2, 5, 6
Vai trò của chăn nuôi với phát triển kinh tế là
cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
cung cấp nguồn lương thực cho con người.
giúp sản xuất ra các sản phẩm công nghiệp, cơ khí.
đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi, cây trồng.
Nhận định nào dưới đây không phải là triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?
Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người.
Phát triển để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu nhiều mặt hàng về thực phẩm.
Phát triển nhờ sự hỗ trợ nhiều chính sách từ nhà nước.
Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ.
Thành tựu nào sau đây được ứng dụng trong công tác chọn giống vật nuôi?
Công nghệ tự động theo dõi tình hình sức khỏe vật nuôi.
Công nghệ xử lí chất thải Biogas.
Công nghệ tắm chải tự động.
Công nghệ thụ tinh nhân tạo.
Sử dụng công nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi KHÔNG có ý nghĩa nào?
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Giúp giảm mùi hôi và cải thiện cảnh quan.
Cung cấp hệ vi sinh có lợi cho gia súc.
Tạo khí sinh học sử dụng trong sinh hoạt.
Công nghệ thụ tinh nhân tạo có ý nghĩa
giúp giảm số lượng vật nuôi đực giống.
giúp phát hiện sớm giới tính của phôi.
giúp rút ngắn thời gian chọn tạo giống.
giúp tăng nhanh số lượng vật nuôi chất lượng cao.
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với những người lao động trong lĩnh vực chăn nuôi?
Có kiến thức đầy đủ về đặc điểm sinh trưởng của vật nuôi, các phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
Có kĩ năng nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi; kĩ năng sử dụng, bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực chăn nuôi.
Yêu thích động vật, có tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề, cần cù và đủ sức khoẻ để đáp ứng với yêu cầu của công việc chăn nuôi.
Được đào tạo qua trình độ đại học trở lên và có kiến thức cao về đặc điểm sinh trưởng phát triển của các loài vật nuôi.
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc, vật nuôi có thể chia thành những nhóm nào?
3 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi lai tạo, vật nuôi ngoại nhập.
2 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập.
3 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi nhập nội, vật nuôi cải tiến.
2 nhóm chính: Vật nuôi cải tiến và vật nuôi ngoại nhập.
Bò được gọi là gia súc nhai lại là thuộc kiểu phân loại nào dưới đây?
Phân loại theo vùng miền.
Phân loại theo nguồn gốc.
Phân loại theo mục đích sử dụng.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Gà Ri được phân loại vào nhóm vật nuôi nào dưới đây?
Giống bản địa, lấy thịt, gia súc.
Giống bản địa, lấy thịt, lấy trứng, gia cầm.
Giống ngoại nhập, lấy trứng, gia cầm.
Giống ngoại nhập, lấy thịt, lấy trứng, gia cầm.
Phân loại theo đặc tính sinh vật học, gà, vịt được gọi là
gia súc
thủy sản
gia cầm
vật nuôi đẻ trứng
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam là
chăn thả, chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi bán công nghiệp.
chăn thả, nuôi nhốt.
chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp.
chăn thả, nuôi nhốt, chăn nuôi truyền thống.
Nhận định nào sau đây ĐÚNG về ưu điểm của phương thức chăn thả tự do?
Năng suất thấp, thường xảy ra dịch bệnh.
Năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt.
Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn, hiệu quả kinh tế cao.
Hạn chế của phương thức chăn thả tự do là
Mức đầu tư thấp.
Tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Năng suất thấp, thường xảy ra dịch bệnh.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Hạn chế của phương thức chăn nuôi công nghiệp là
Thường xảy ra dịch bệnh.
Nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Đem lại hiệu quả kinh tế thấp.
Không đảm bảo an toàn sinh học.
Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về ưu điểm của phương thức chăn nuôi công nghiệp?
Cho sản phẩm có năng suất cao.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
Khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt.
Cho hiệu quả kinh tế cao.
Chăn nuôi bền vững là
nên chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí.
nên chăn nuôi bền vững về kinh tế, về môi trường và về xã hội.
Chăn nuôi thông minh là
nền chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, thiết bị để nâng cao hiệu quả quản lí.
nền chăn nuôi bền vững về kinh tế, về môi trường và về xã hội.
nền chăn nuôi đảm bảo sự tăng trưởng ổn định về kinh tế, nâng cao đời sống người dân.
nền chăn nuôi mà tất cả các đối tượng trong hệ thống chăn nuôi đều được hưởng lợi.
Hình thức chăn nuôi nào có đặc điểm “Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên”?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi bền vững.
Chăn thả tự do.
Hình thức chăn nuôi nào có đặc điểm cơ bản “Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lý, giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững”?
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi thông minh.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Giống vật nuôi là
quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền khác nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
quần thể vật nuôi khác loài, khác nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền khác nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
quần thể vật nuôi khác loài, khác nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Đâu KHÔNG PHẢI cách để phân loại giống vật nuôi?
Dựa vào nguồn gốc.
Dựa vào mức độ hoàn thiện.
Dựa vào mục đích khai thác.
Dựa vào giới tính.
Cho các nhận định sau: (1) Có ngoại hình và năng suất giống nhau. (2) Có tính di truyền ổn định. (3) Phải có chung nguồn gốc. (4) Vật nuôi phải sinh ra từ cùng bố mẹ. (5) Có số lượng đủ lớn và địa bàn phân bố rộng. (6) Cùng sống chung trong một địa bàn. (7) Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận. Để được công nhận giống vật nuôi cần các điều kiện
(1), (3), (5), (6), (7)
(1), (2), (5), (6), (7)
(1), (2), (3), (5), (7)
(1), (3), (4), (6), (7)
Nhận định nào sau đây ĐÚNG về vai trò của giống trong chăn nuôi?
Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, các giống vật nuôi khác nhau cho năng suất khác nhau.
Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, các giống vật nuôi dù khác nhau vẫn sẽ cho năng suất giống nhau.
Năng suất trong chăn nuôi không phụ thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc.
Giống không phải là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống, giống vật nuôi được chia thành:
Giống nội và giống nhập nội.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Giống nguyên thủy, giống quá độ, giống gây thành.
Giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Những giống chỉ khai thác theo một hướng nào đó như chuyên đẻ trứng, chuyên thịt, chuyên sữa là giống:
Giống kiêm dụng.
Giống chuyên dụng.
Giống nhập nội.
Giống nguyên thủy.
Yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi là
chế độ chăm sóc
giống vật nuôi
vệ sinh phòng bệnh
thức ăn
“Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc khoảng 54 - 56%, lợn Móng Cái lại có tỉ lệ nạc khoảng 32 – 35%” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao
Các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi là
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng và phát dục, chu kỳ động dục.
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng và phát dục, khả năng sản xuất.
ngoại hình, thể chất, chu kỳ động dục, khả năng sản xuất.
thể chất, sinh sản, chu kỳ động dục, khả năng sản xuất.
“Lựa chọn những cá thể lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn” là căn cứ vào chỉ tiêu nào để chọn giống vật nuôi?
Thể chất.
Ngoại hình.
Sinh trưởng.
Phát dục.
Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm của chọn lọc hàng loạt?
Hiệu quả chọn lọc cao, năng suất ổn định.
Giống được tạo ra có độ đồng đều.
Giống được sử dụng trong thời gian dài.
Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
Nhận định nào sau đây đúng về nhược điểm của chọn lọc cá thể?
Hiệu quả chọn lọc không cao và không ổn định.
Tốn nhiều thời gian, không sử dụng được lâu dài.
Yêu cầu kĩ thuật phải cao, cần nhiều thời gian.
Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
Phương pháp chọn giống vật nuôi phổ biến là
chọn lọc nhân tạo, chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc hàng loạt, chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc cá thể, chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc hàng loạt, chọn lọc cá thể.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
A. Phương pháp áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn.
B. Phương pháp dễ tiến hành, không đồi hỏi kỹ thuật cao, không tốn kém, phù hợp với trình độ còn thấp về công tác chọn giống.
C. Phương pháp cho hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định.
D. Phương pháp chọn ra một hay một số cá thể biểu hiện các đặc điểm phù với mục tiêu đặt ra của giống.
Sự tích lũy chất hữu cơ do quá trình trao đổi chất, làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật được gọi là
sự sinh trưởng của vật nuôi.
khả năng sản xuất của vật nuôi.
sự phát dục của vật nuôi.
sự sinh sản của vật nuôi.
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là
dễ tiến hành.
không đòi hỏi kỹ thuật cao.
không tốn kém.
hiệu quả chọn lọc cao.
Để bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm nên sử dụng phương pháp
lai kinh tế
lai xa
nhân giống thuần chủng
lai cải tạo
“Cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều giống khác nhau” thuộc phương pháp
lai giống.
chọn giống.
nhân giống thuần chủng.
lai xa.
Con lai trong phép lai cải tạo có đặc điểm gì?
Mang nhiều đặc điểm của giống cần cải tạo, ít đặc điểm của giống đi cải tạo.
Mang đặc điểm của giống cần cải tạo và giống đi cải tạo như nhau.
Mang ít đặc điểm của giống cần cải tạo, nhiều đặc điểm của giống đi cải tạo.
Mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài khởi đầu nên có ưu thế lai cao.
Lai xa là
phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
phương pháp cho các cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo con lai có ưu thế lai.
Đâu là ví dụ về phương pháp pháp lai xa?
Gà Ri X Gà Ri.
Lợn Yorkshire X Lợn Móng Cái.
Lợn Móng Cái X Lợn Móng Cái.
Ngựa cái X Lừa đực.
Để giống mới được tạo ra về cơ bản mang các đặc điểm tốt của giống cao sản nhưng vẫn giữ được các đặc điểm tốt của giống địa phương (khả năng thích nghi, chịu đựng kham khổ…) nên áp dụng phương pháp nhân giống nào?
Lai xa.
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Lai cải tiến.
Câu 6: Thành tựu nào sau đây được ứng dụng trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi?
A. Công nghệ cấy truyền phôi.
B. Công nghệ xử lí chất thải Biogas.
C. Công nghệ tắm chải tự động.
D. Công nghệ thụ tinh nhân tạo.
Câu 25: Cho các nhận định sau:
(1) Có ngoại hình và năng suất giống nhau. (2) Có tính di truyền ổn định. (3) Phải có chung nguồn gốc.
(4) Vật nuôi phải sinh ra từ cùng bố mẹ. (5) Có số lượng đủ lớn và địa bàn phân bố rộng.
(6) Cùng sống chung trong một địa bàn. (7) Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.
Để được công nhận giống vật nuôi cần các điều kiện
A. (1), (3), (5), (6), (7).
B. (1), (2), (5), (6), (7).
C. (1), (2), (3), (5), (7).
D. (1), (3), (4), (6), (7).
