WorksheetsCâu hỏi về khí áp và gió
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Hướng của gió Mậu dịch (Tín phong) ở Bắc bán cầu là hướng nào?
Đông Bắc.
Đông Nam
Tây Bắc.
Tây Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp càng giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thổi quanh năm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ cao.
Nhiệt độ.
Độ ẩm không khí
Hướng gió.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ áp cao
cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn.
trung bình.
ít hoặc không mưa.
không mưa.
Miền có frông hoặc dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều.
trung bình.
mưa ít.
không mưa.
Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là
dòng biển.
địa hình.
khí áp.
sinh vật.
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ là
vùng xích đạo
vùng chí tuyến
vùng ôn đới
vùng cực
Nước mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc từ
đại dương
sông, hồ, ao, thực vật
nước ngầm
gió thổi đến
Nhận định nào sau đây đúng về thuỷ quyển?
Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển.
Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Nguồn cung cấp nước, nước ngầm, địa hình, thực vật, hồ đầm.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn
Lỏng
Hơi
Khí
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước
khối lượng lớn nước biển
đặc điểm bề mặt địa hình
cấu tạo đất đá
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm
Băng tuyết
Địa hình
Thực vật
Hấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Hồ, đầm nối với sông có tác dụng
điều hoà chế độ nước sông
nhiều thung lũng.
giảm lưu lượng nước sông.
địa hình dốc.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Nhiệt độ trung bình trên bề mặt của nước biển và đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Sóng biền là hình thức dao động của nước biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương Thế giới chủ yếu của
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió chính trên bề mặt Trái Đất
địa hình các vùng biển.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do ảnh hưởng
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất.
sức hút của hành tinh ở thiện hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
thực vật.
thực vật.
vi sinh vật.
động vật.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất?
Nhiệt và nước.
Nhiệt và ẩm.
Khí và nhiệt.
Ẩm và khí.
Ở vùng địa hình dốc, đất thường không có đặc điểm nào sau đây?
Dễ bị xói mòn.
Dễ bị bạc màu.
Giàu dinh dưỡng
Tầng đất mỏng.
Ở vùng núi cao, nguyên nhân chính làm cho quá trình hình thành đất yếu là do
độ ẩm cao.
nhiệt độ thấp.
áp suất thấp.
lượng mùn ít.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải xác động vật và thưc vật tổng hợp thành mùn.
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
độ ẩm.
độ rắn.
độ phì.
nhiệt độ.
Các sinh vật cùng sống trong môi trường có mối quan hệ với nhau thể hiện qua
chuỗi thức ăn và nơi cư trú.
lưới thức ăn, nơi ở và điều kiện sinh thái.
nơi ở, môi trường sinh thái và nguồn dinh dưỡng.
chuỗi thức ăn - lưới thức ăn và nguồn dinh dưỡng.
Nhân tố nào là nguồn dinh dưỡng cho nhiều loài sinh vật?
Khí hậu.
Đất.
Nước.
Con người.
Các nhân tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật là
nhiệt, ẩm, ánh sáng, không khí.
chế độ nhiệt, ánh sáng, hơi nước.
nhiệt, ánh sáng, lượng mưa, đất.
bức xạ Mặt Trời, độ ẩm, nước.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?
Hướng nghiêng.
Hướng sườn và độ dốc
Độ ẩm
Độ cao.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
Giảm diện tích rừng tự nhiện, mất nơi ở động vật.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
Địa hình.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật.
Cho đoạn thông tin sau “Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Trong các nhận định sau , nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai về đặc điểm của nước ngầm?
Nước ngầm do nước mặt thấm xuống.
Mực nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá,...
Nước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu vùng khô hạn.
Nước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.
Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.
Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.
Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.
