NEW
Font size
WorksheetsÔn tập chủ đề 3 - Phương pháp gia công cơ khí - CN 11
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Gia công cơ khí là quá trình
A. Chế tạo ra sản phẩm
B. Thiết kế sản phẩm
C. Hoàn thiện sản phẩm
D. Bảo dưỡng sản phẩm
Phương pháp nào sau đây là phương pháp gia công cơ khí?
A.Phương pháp bảo trì phục hồi
B. Phương pháp tiện
C. Phương pháp chiết cành
D. Phương pháp chiếu góc thứ ba
Phương pháp phân loại gia công cơ khí là
A. Phân loại theo ứng dụng của sản phẩm cơ khí
B. Phân loại theo công nghệ gia công
C. Phân loại theo màu sắc sản phẩm
D. Phân loại theo nguồn gốc sản phẩm
Phân loại theo công nghệ gia công gồm:
A. Gia công cơ khí không phoi và gia công cơ khí có phoi
B. Gia công cơ khí không phoi và gia công cơ khí truyền thống
C. Gia công cơ khí truyền thống và gia công cơ khí có phoi
D. Gia công cơ khí truyền thống và gia công cơ khí hiện đại
Phân loại theo lịch sử phát triển của công nghệ, gia công gồm:
A. Gia công cơ khí không phoi và gia công cơ khí có phoi
B. Gia công cơ khí không phoi và gia công cơ khí truyền thống
C. Gia công cơ khí truyền thống và gia công cơ khí có phoi
D. Gia công cơ khí truyền thống và gia công cơ khí hiện đại
Phương pháp gia công cơ khí nào thuộc phương pháp gia công mới?
A. Gia công cơ khí không phoi
B. Gia công cơ khí có phoi
C. Gia công cơ khí bằng tia lửa điện
D. Gia công cơ khí bằng phương pháp bào
Gia công cơ khí là việc sử dụng các máy móc, công cụ, công nghệ và áp dụng các ……… để tạo ra các sản phẩm từ vật liệu ban đầu.
A. Phản ứng hóa học
B. Nguyên lí vật lí
C. Công thức toán học
D. Quy trình công nghệ
Vật đúc phải qua gia công cắt gọt được gọi là gì?
A. Phoi đúc.
B. Chi tiết đúc.
C. Phôi đúc.
D. Vật liệu đúc.
Vật đúc không qua gia công cắt gọt được gọi là gì?
A. Phoi đúc.
B. Chi tiết đúc.
C. Phôi đúc.
D. Vật liệu đúc.
Thành phần khối lượng vật liệu bị thay đổi khi gia công kim loại bằng phương pháp
A. dập thể tích.
B. tiện kim loại.
C. đúc.
D. hàn.
Sau dỡ khuôn thì sản phẩm đúc
A. Có hình dạng giống khuôn
B. Có kích thước giống khuôn
C. Có hình dạng và kích thước giống khuôn
D. Có hình dạng và kích thước của lòng khuôn
Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:
A. Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy
B. Nung nóng chỗ nối đến trạng thái nóng chảy
C. Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo
D. Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo
Để khoan, phay, bào,… người ta ứng dụng phương pháp gia công cơ khí nào?
A. Gia công cơ khí không phoi
B. Gia công cơ khí không phôi
C. Gia công cơ khí có phoi
D. Gia công cơ khí có phôi
Đối với phương pháp gia công áp lực, kim loại ở trạng thái nào?
A. Lỏng
B. Nung nóng chỗ nối đến nóng chảy
C. Nóng
D. Không xác định
Ý kiến nào sau đây không phải là nhược điểm của phương pháp đúc?
A. Không điền đầy lòng khuôn
B. Vật đúc bị nứt
C. Chỉ đúc được một số kim loại nhất định
D. Bị rỗ khí
Ý kiến nào sau đây không phải ưu điểm của phương pháp đúc?
Đúc vật có khối lượng lớn
Đúc vật có khối lượng nhỏ
Tiết kiệm kim loại
Đúc được tất cả kim loại và hợp kim
Nhận định nào sau đây là đúng?
Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn có ưu điểm là có cơ tính cao.
Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn có ưu điểm là tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.
Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn có ưu điểm là dễ tự động hóa, cơ khí hóa.
Cả A, B, C đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn?
A. Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn là mối hàn kém bền
B. Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn là mối hàn hở
C. Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn là dễ cong vênh
D. Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn là tiết kiệm kim loại so với ghép bằng bulông, đai ốc
Phương pháp gia công cơ khí không phoi nào cho sản phẩm có độ chính xác cũng như độ nhẵn bề mặt cao
A. Phương pháp đập nóng
B. Phương pháp hàn
C. Phương pháp đập nguội
D. Phương pháp đúc áp lực
Phương pháp gia công cơ khí nào sau đây không thuộc nhóm các phương pháp gia công cơ khí không phoi?
A. phay, bào, hàn
B. Khoan, kéo, ép
C. Mài, khoan, phay
D. Tiện, xọc, rèn
Phương pháp gia công cơ khí nào sau đây không thuộc nhóm các phương pháp gia công cơ khí có phoi?
A. Đúc, rèn, kéo
B. Đúc, phay, bào
C. Phay, xọc, doa
D. Mài, rèn, đập nguội
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Phương pháp gia công cơ khí là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trangjt hái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.
B. Nhờ có gia công cơ khí mà các vật liệu như: thép, gang, đồng, inox,... đã trở thành vật dụng, máy móc, công c,... đem lại nhiều tiện ích trong sản xuất và đời sống.
C. Chất lượng của các sản phẩm được tạo ra bởi gia công cơ khí sẽ được đánh giá thông qua các yếu tố: độ chính xác về kích thước, độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt, độ chính xác về hình dạng và chất lượng bề mặt gia công.
D. Cả A, B, C
Nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc là chi tiết
A. có thể bị rỗ khí, rỗ xỉ, nứt.
B. dễ bị cong, vênh, nứt.
C. có độ bền kém
D. Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn
Nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực
A. có thể bị rỗ khí, rỗ xỉ, nứt.
B. dễ bị cong, vênh, nứt.
C. có độ bền kém
D. Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn
Nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công hàn
A. có thể bị rỗ khí, rỗ xỉ, nứt.
B. dễ bị cong, vênh, nứt.
C. có độ bền kém
D. Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn
Khả năng gia công của máy phay là
A. Phay mặt phẳng rãnh chữ nhật, rãnh bán nguyệt, rãnh chữ T
B. Phay định hình, khoan, khoét, doa
C. Phay ren, may mặt cong
D. Cả 3 đáp án trên
Phương pháp hàn là gì?
A. Phương pháp gia công ghép nối các phần tử (thường là kim loại) lại thành một khối thống nhất, bằng cách sử dụng nguồn nhiệt để nung nóng vùng cần nối đến trạng thái nóng chảy, sau khi vật liệu tại vị trí hàn kết tinh tạo thành mối hàn các phần tử với nhau.
B. Phương pháp gia công áp lực kim loại bằng theo cách sử dụng ngoại lực tác dụng lên phôi d dã được nung nóng để làm biến dạng phôi về hình dáng và kết cấu mong muốn.
C. Phương pháp gia công bằng cách nấu chảy nguyên liệu đầu vào thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.
D. Đáp án khác.
Gia công kim loại bằng cắt gọt thu được chi tiết như thế nào?
A. Có hình dạng theo yêu cầu
B. Có kích thước theo yêu cầu
C. Có hình dạng và kích thước theo yêu cầu
D. Đáp án khác
Phần kim loại bị vứt bỏ khi gia công cắt gọt gọi là
A. Phôi
B. Phoi
C. Chi tiết
D. Cả 3 đáp án trên
Phần kim loại ban đầu trước khi gia công cắt gọt gọi là
A. Phôi
B. Phoi
C. Chi tiết
D. Cả 3 đáp án trên
Phương pháp gia công cắt gọt kim loại
A. Là phương pháp gia công phổ biến nhất trong ngành chế tạo cơ khí
B. Có ý nghĩa rất quan trọng
C. Cả A và B đều đúng
D. Đáp án khác
Khi tiện, phôi chuyển động như thế nào?
A. Phôi tịnh tiến
B. Phôi quay tròn
C. Phôi tịnh tiến và quay tròn
D. Đáp án khác
Ý kiến nào sau đây là đúng?
A. Để cắt được vật liệu thì độ cứng của dao phải thấp hơn độ cứng của phôi
B. Để cắt được vật liệu thì độ cứng của dao phải cao hơn độ cứng của phôi
C. Mặt trước của dao là mặt tiếp xúc với phôi trong quá trình cắt
D. Tất cả đều sai
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Gia công kim loại bằng cắt gọt là lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu
B. Gia công kim loại bằng cắt gọt là lấy đi một phần kim loại của phoi dưới dạng phôi để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu
C. Gia công kim loại bằng cắt gọt là phương pháp gia công không có phoi
D. Cả 3 đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Để cắt vật liệu phôi phải chuyển động
B. Để cắt vật liệu dao phải chuyển động
C. Để cắt vật liệu phôi và dao phải chuyển động tương đối với nhau
D. Để cắt vật liệu phôi hoặc dao phải chuyển động
Nhận định nào sau đây là đúng về phương pháp tiện?
A. Phương pháp tiện là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay trogn của phôi với chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt
B. Phương pháp tiện có hạn chế là quá trình mòn của dụng cụ cắt diễn ra nhanh, khả năng tiết kiệm vật liệu thấp, khả năng tạo hình bị hạn chế,...
C. Một trong những phương pháp gia công cắt gọt có thời gian gia công ngắn, dễ thao tác và độ chính xác gia công cao
D. Cả A, B, C
Nhận định nào sau đây là đúng về phương pháp phay?
.
A. Là một trong hai phương pháp gia công cơ khí được sử dụng phổ biến nhất trong gia công cắt gọt
B. Thông thường, phương pháp phay chiếm khoảng 20 – 30% trong tổng khối lượng gia công gọt.
C. Quá trình bóc tách vật liệu trên phôi của phương pháp chay được thực hiện nhờ sự phối hợp giữ chuyển động quay tròn của dao phay với chuyển động tịnh tiến của phôi
D. Cả A, B, C
Ý kiến nào sau đây là đúng với phương pháp khoan?
A. Phương pháp gia công áp lực, trong đó kim loại được biến dạng hạn chế trong lòng khuôn dưới tác dụng của ngoại lực tác động lên khuôn
B. Phương pháp phay cũng tồn tại một số hạn chế như: năng suất thấp, tạo rung động mạnh, khó gia công chi tiết mỏng
C. Phương pháp rèn tự do là phương pháp gia công áp lực cho phép kim loại biến dạng tự do theo các hướng khác nhau.
D. Cả B, C đều sai
: Bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt là
A. Lấy đi một phần kim loại của phôi
B. Lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi
C. Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu
D. Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu nhờ dụng cụ cắt
Đâu là các bước cơ bản để lập quy trình công nghệ gia công một chi tiết đơn giản?
A. Nghiên cứu bản vẽ chi tiết – Lựa chọn phôi – Xác định thứ tự các nguyên công – Lựa chọn thiết bị dụng cụ gia công – Xác định chế độ cắt
B. Lựa chọn phôi – Nghiên cứu bản vẽ chi tiết – Xác định thứ tự các nghuyên công – Lựa chọn thiết bị dụng cụ gia công – Xác định chế độ cắt
C. Xác định thứ tự các nghuyên công – Lựa chọn phôi – Nghiên cứu bản vẽ chi tiết – Lựa chọn thiết bị dụng cụ gia công – Xác định chế độ cắt
D. Lựa chọn phôi – Xác định thứ tự các nghuyên công – Nghiên cứu bản vẽ chi tiết – Lựa chọn thiết bị dụng cụ gia công – Xác định chế độ cắt
