wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT&PL

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Hỗ trợ người già neo đơn

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳn

về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Quyền

b)

Trách nhiệm

c)

Nghĩa vụ

d)

Tập tục

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia

quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục

b)

trách nhiệm

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

thành phần và địa vị xã

hội.

c)

trạng thái sức khỏe tâm thần

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

d)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng về nghĩa vụ

d)

bình đẳng trước Nhà nước

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

tiến trình phục dựng hiện trường.

c)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

d)

hành vi vi phạm của mình.

9.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham

gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

10.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau

dây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

d)

Thay đổi địa bàn cư trú

11.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về

hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế.

b)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo.

c)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

d)

chia đều các nguồn thu nhập

12.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ

thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền trong kinh doanh.

b)

trách nhiệm pháp lí

c)

nghĩa vụ pháp lí

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

13.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

ảnh hưởng đến nhau

b)

liên quan với nhau

c)

tách rời nhau

d)

tác động nhau

14.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gi khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách

nhiệm

a)

bồi thường.

b)

cải chính.

c)

hòa giải.

d)

pháp lí.

15.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của

trong việc hưởng quyền ?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước

b)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

c)

Tham gia bảo về Tổ quốc

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh.

16.

Câu 16: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân

trong việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

a)

Tự chuyển quyền nhân thân.

b)

Thống nhất địa điểm cư trú.

c)

Tôn trọng nhân phẩm của nhau.

d)

Công khai gia phả dòng họ.

17.

Câu 17: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công

dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

được giảm nhẹ hình phạt.

b)

bị xử lí nghiêm minh.

c)

được đền bù thiệt hại.

d)

bị tước quyền con người.

18.

Câu 18: Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực

hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền.

c)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

d)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

19.

Câu 19: Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?

a)

Tiếp cận các giá trị văn hóa.

b)

Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Chấp hành quy tắc công cộng.

d)

Giữ gìn bí mật quốc gia.

20.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải

a)

có trách nhiệm bồi thường.

b)

bị quản chế hành chính.

c)

chịu trách nhiệm pháp lí.

d)

ghi vào lí lịch cá nhân.

21.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng

giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

22.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng

lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả

của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

an sinh xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

phúc lợi xã hội.

d)

bình đăng giới.

23.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện

sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Văn hóa

b)

Lao động.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

24.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ

nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh

vực

a)

gia đình

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

kinh tế

25.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Hưởng trợ cấp tai nạn giao thông

c)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi

d)

. Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

26.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc,

lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

cân bằng giới tính.

c)

duy trì lạm phát.

d)

tiếp cận việc làm

27.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng

trong việc tham gia

a)

quản lý gia đình

b)

quản lý doanh nghiệp.

c)

quản lý nhà nước

d)

quản lý kinh tế

28.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện

để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

phát huy năng lực của mình.

c)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

29.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

30.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với

quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

b)

Nữ chỉ cần có một người đại diện.

c)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

31.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực.

b)

chiếm hữu tài sản công cộng.

c)

tôn trọng danh dự của nhau.

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

32.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và

xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

gia đình

b)

chính trị.

c)

kinh tế

d)

văn hóa

33.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới

trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc

a)

ứng cử đại biểu Quốc hội

b)

quản lý doanh nghiệp.

c)

tham gia học tập, đào tạo.

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý.

34.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng

giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

b)

Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

c)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.

d)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ

35.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi

sinh con đúng chính sách dân số sẽ được hỗ trợ

a)

chăm sóc trọn đời.

b)

miệt thị và phân biệt.

c)

hỗ trợ kinh phí.

d)

miễn mọi loại phí.

36.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường đó là quy

định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Giáo dục.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

37.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và

đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

quyết định thời gian chăm con.

b)

lựa chọn ngành nghề đào tạo.

c)

lựa chọn nhân sự bầu cử

d)

quản lý doanh nghiệp tư nhân.

38.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

. Chia sẻ việc chăm sóc con.

b)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

c)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

d)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội

39.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả

nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

quản lí nhà nước.

b)

quản lí doanh nghiệp.

c)

tiếp cận việc làm.

d)

lựa chọn ngành nghề.

40.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và

đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

tham gia quản lí nhà nước.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

d)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

41.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và

đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

tham gia quản lí nhà nước.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

d)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

42.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc

bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

43.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng

giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia .

b)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

c)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

44.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

45.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

cộng đồng quốc tế.

c)

với giai cấp công nhân.

d)

giữa các dân tộc.