Font size
Worksheetsđịa ck12
Total questions: 165
Worksheet time: 1hrs 23mins
Câu 145: Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam không có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.
B. Không tháng nào nhiệt độ dưới 200C.
C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
D. Phân chia thành hai mùa mưa và khô
Câu 31: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
. Tây Nguyên
. Tây Bắc Bộ
. Nam Trung Bộ
. Nam Bộ
Câu 32: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng có lượng mưa lớn nhất ở trạm khí tượng Đồng Hới là
. Tháng XI
. Tháng VIII
. Tháng IX
. Tháng X
Câu 17: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau không thuộc vùng núi Đông Bắc?
Tây Côn Lĩnh
Phu Luông
Kiều Liêu Ti
Pu Tha Ca
18. Cho bảng số liệu sau: BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT TRỐNG ĐỒI TRỌC Ở NƯỚC TA
ổn định.
giảm liên tục
k giảm
tăng liên tục
Câu 146: Biểu hiện nào sau đây không đúng với hiện tượng xâm thực mạnh ở miền đồi núi nước ta:
bề mặt địa hình bị cắt xẻ
đất trượt, đá lởd
địa hình cacxto
các đồng bằng
Câu 148: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?
các dãy núi có hướng tây đông
lãnh thổ rộng hơn 70 kinh tuyến.
lãnh thổ trải dài khoảng 150 vĩ tuyến.
phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc.
Câu 147: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
C. Tính chất ôn hòa.
A. Nóng, ẩm quanh năm
B. Tính chất cận xích đạo.
D. Khô hạn quanh năm.
Câu 149: Những đặc điểm : Hướng vòng cung của địa hình, đồi núi thấp, địa hình catxto, đồng bằng mở rộng, nhiều vịnh đảo và quần đảo là của miền tự nhiên.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Nam Bộ
Miền Nam Trung Bộ
Câu 28: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
Nam Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Bắc Bộ
Tây Nguyên
Câu 29: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
. Đông Bắc
. Tây Bắc
. Bắc Trung Bộ
. Tây Nguyên
Câu 30: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí hậu Hà Nội thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
. Đông Bắc Bộ
. Tây Bắc Bộ
. Nam Trung Bộ
. Tây Nguyên
Câu 150: Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi
Câu 151: Trong chế độ khí hậu, có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô rõ nét là
miền bắc
miền bắc với tây nguyên
miền nam
tây nguyên và đồng bằng ven biển Trung trung bộ
Câu 152: Chế độ nước sông của nước ta theo mùa là do
chế độ mưa mùa
đồi núi bị cắt xẻ, mưa nhiều
mưa nhiều trên địa hình đồi núi
có độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
Câu 20: Phần lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt trung bình năm lớn do
có mùa đông lạnh
gần xích đạo
quanh năm nóng
nằm trong vùng nội chí tuyến
Câu 157: Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là
áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác
phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình
trồng cây lương thực
đẩy mạnh kinh tế trang trại
Câu 158: Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần phải làm gì?
A. Quản lý và kiểm soát các chất thải vào môi trường.
B. Bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn.
C. Quản lý chặt việc khai thác, sử dụng tiết kiệm gỗ.
D. Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven biển.
Câu 159: Khí hậu phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở
miền bắc
miền nam
tây bắc
bắc trung bộ
Câu 160: Những đặc điểm : Hướng vòng cung của địa hình, đồi núi thấp, địa hình catxto, đồng bằng mở rộng, nhiều vịnh đảo và quần đảo là của miền tự nhiên.
miền bắc và đông bắc bộ
nam bộ
miền tây bắc và bắc trung bộ
miền nam trung bộ
Câu 161: Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
tổng diện tích rừng đang tăng lên
diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
chất lượng rừng chưa thể phục hồi
Câu 21: Đồng bằng mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, biển nông là thiên nhiên của đồng bằng
bắc bộ
bắc trung bộ
nam trung bộ
ven biển miền trung
Câu 156: Chế độ nước sông của nước ta theo mùa là do
đồi núi bị cắt xẻ, mưa nhiều
chế độ mưa mùa
độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
mưa nhiều trên địa hình đồi núi
Câu 155: Những năm gần đây, diện tích đất trồng, đồi núi trọc giảm mạnh do
cấm không cho khai thác rừng
đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng
ít mưa, đất ít bị xói mòn rửa trôi
đẩy mạnh canh tác nông nghiệp
Câu 153: Loại rừng cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc
rừng nghèo
rừng phòng hộ
rừng đặc dụng
rừng sản xuất
Câu 154: Tính đa dạng sinh học cao không thể hiện ở
số lượng thành phần loài
nguồn gen quý hiếm
các kiểu hệ sinh thái
sự phân bố sinh vật
Câu 19: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia Ba Vì thuộc tỉnh, thành phố nào?
Hải Phòng
Hà Nội
Nam Định
Vĩnh Phúc
Câu 21: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng có lượng mưa lớn nhất ở trạm khí tượng Đồng Hới là
Tháng XI
Tháng VIII
Tháng X
Tháng XI
Câu 22: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sơn nguyên Cao Bằng thuộc miền tự nhiên nào?
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Miền Nam
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Câu 23
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005 - 2017?
Việt Nam luôn là nước nhập siêu.
Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu.
Câu 24: Độ cao từ 2600 m trở lên chỉ có ở vùng núi
. Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn
Đông Bắc
Trường Sơn Nam
Câu 26: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí hậu Hà Nội thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Nam Trung Bộ
Tây Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đông Bắc Bộ
Câu 25: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu diện tích lúa phân theo vụ của nước ta.
Diện tích lúa phân theo vụ của nước ta.
Quy mô, cơ cấu diện tích lúa phân theo vụ của nước ta.
Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa phân theo vụ của nước ta
Câu 129: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở
nhiệt độ trung bình năm cao.
mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
cân bằng bức xạ luôn âm.
tổng số giờ nắng rất thấp.
Câu 130: Lượng mưa trung bình năm của nước ta từ
1500-2000 mm
1600-2000 mm
1700-2000 mm
1800-2000 mm
Câu 27 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ranh giới tự nhiên giữa miền Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
sông Hồng
sông Đà
sông Mã
sông Cả
Câu 20: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu?
Trung Quốc
lào
campuchia
Vn
Câu 132: Đai nhiệt đới gió muà ở miền Bắc phân hóa ở độ cao
550- 600 m
600 – 700 m
600 – 800 m
900 – 1000 m
Câu 133: Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo:
Đông- tây
Bắc-Nam
Độ cao
Sinh vật
Câu 135: Theo quy hoạch, chúng ta phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện tại từ gần 40% lên đến (%)
40-45
45-50
50-55
55-60
Câu 131: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh,ẩm
ấm,ẩm
lạnh,khô
ấm,khô
Câu 136: Ở nước ta 70% số cơn bão trong toàn mùa bão nhiều nhất vào tháng
7
8
9
1
Câu 137: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có
nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng
vùng biển rộng với nhiều quần đảo
mùa đông lạnh, có nhiều tuyết rơi
nhiều đồi núi, có cả các dãy núi cao
Câu 138: Khí hậu phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở:
miền Bắc
miền Nam
Tây bắc
Bắc trung bộ
Câu 139: Chế độ nước sông ngòi nước ta theo mùa là do :
trong năm có 2 mùa mưa, khô
đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều
mưa nhiều trên địa hình đồi núi
độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
Câu 140: Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
cận xích đạo gió mùa
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Câu 141: Các bãi triều thấp, phẳng, thềm lục địa rộng và nông là tiêu biểu của địa hình bờ biển ở
Bắc Bộ, Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nam Bộ
Câu 142: Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng
A. Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
B. Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia
C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng
D. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Câu 143: Đây là đặc điểm của bão ở nước ta
Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước
Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông
Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc
Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
Câu 144: Vùng có tình trạng khô hạn kéo dài nhất nước ta là
Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc
Cực Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Các cao nguyên ở Tây Nguyên
Câu 65: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Dày đặc.
Giàu phù sa.
Ít nước.
Thủy chế theo mùa.
Câu 66: Chế độ nhiệt trong năm của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau đây?
Hoạt động của gió mùa.
Tác động của biển Đông.
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
Độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Câu 67: Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào nửa sau mùa đông thể hiện
lạnh khô.
mưa nhiều.
lạnh ẩm.
Không lạnh.
Câu 68: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào
Nhiệt đới lục địa khô.
Cận xích đạo gió mùa.
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận nhiệt đơi hải dương
Câu 69: Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit
Sét.
Ba dan.
Vôi.
Câu 70: Mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào sau đây?
Từ tháng VI đến tháng IX.
Từ tháng V đến tháng X.
Từ tháng VIII đến tháng VII.
Từ tháng VI đến tháng XI.
Câu 71: Loại rừng cần được bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật ở vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
rừng sản xuất.
rừng phòng hộ.
rừng đặc dụng.
rừng nghèo.
Câu 72: Sự khác nhau về cảnh sắc thiên nhiên ở vùng núi Đông Bắc và núi thấp phía nam Tây Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam và hướng núi biên giới.
hoàn lưu khí quyển và dãy Hoàng Liên Sơn.
gió mùa Đông Bắc và địa hình núi đá vôi.
dải hội tụ nhiệt đới và dãy Hoàng Liên Sơn.
Câu 73: Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX ở miền trung là do
dải hội tụ nhiệt đới.
gió mùa tây nam.
tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa đông nam.
Câu 74: Đất feralit có màu đỏ vàng là do
Núi cao.
Nhận được nhiều ánh nắng.
Tích tụ nhiều oxit sắt.
Lượng phù sa trong đất lớn.
Câu 75: Diện tích đất nông nghiệp trung bình trên đầu người năm 2005 hơn (ha)
0,1.
0,2.
0,3.
0,4.
Câu 76: Số con sông có chiều dài trên 10 km ở nước ta là
2660.
2360.
3260.
3630.
Câu 77: Theo quy hoạch, chúng ta phải nâng độ che phủ rừng cả nước lên đến (%)
70 - 80.
60 – 65.
45 – 50.
55 – 60.
Câu 78: Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do
tổng lượng nước sông lớn.
chế độ nước sông theo mùa.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi.
Câu 79: Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta là
ô nhiễm môi trường.
sự biến đổi của khí hậu Trái đất gây ra nhiều thiên tai.
chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái.
săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã.
Câu 80: Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Dãy Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Câu 33: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta
Feralit trên các loại đá khác.
Phù sa sông.
Đất phèn .
Đất mặn.
Câu 34: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sơn nguyên Cao Bằng thuộc miền tự nhiên nào?
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
MiềnTây Nam Bộ.
Câu 35: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu?
Trung Quốc
Lào
Campuchia
Việt Nam
Câu 36: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biếtvườn quốc gia Ba Vì thuộc tỉnh, thành phố nào?
Hải Phòng
Nam Định
Hà Nội
Vĩnh Phúc
Câu 37: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Miền
Kết hợp
Đường
Tròn
Cột
Tròn
Đường
Kết hợp
tăng liên tục
không giảm.
giảm liên tục.
ổn định.
Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm TP. Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM.
Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin nhập siêu
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin xuất siêu
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Câu 41: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
sông Hồng.
sông Đà
sông Mã
sông Cả
Sự tăng trưởng và thay đổi quy mô diện tích.
Quy môvà tốc độ tăng cơ cấu diện tích.
Chuyển dịch và tốc độ tăng cơ cấu diện tích.
Cơ cấu vàsự thay đổi cơ cấu diện tích.
Câu 43: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau không thuộc vùng núi Đông Bắc?
Tây Côn Lĩnh
Phu Luông
Kiều liêu Ti
Pu Tha Ca.
Cột
Tròn
Đường
Miền
Câu 45: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí hậu Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Đông Bắc Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên
Câu 46: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ
Câu 47: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Sa Pa có lượng mưa lớn nhất?
Tháng XI
Tháng VIII.
Tháng IX.
Tháng X.
Câu 48: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào dưới đây không có gió Tây khô nóng?
Đông Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Câu 81: .
Đồng bằng hẹp ngang bị chia cắt, bờ biển khúc khủy, biển sâu là thiên nhiên của dải đồng bằng
Vịnh Thái Lan
Nam bộ
Bắc bộ
Trung bộ
Câu 81: Biểu hiện nào sau đây không đúng với hiện tượng xâmthực mạnh ở miền đồi núi nước ta?
Bồi tụ đồng bằng
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ
Địa hình cacxto
Đất trượt,đá lở
Câu 82: Những năm gần đây, diện tích đất trồng, đồi núi trọcgiảm mạnh do
đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng
khai thác rừng nhiều
ít mưa, đất ít bị xói mòn rửa trôi.
đẩy mạnh canh tác nông nghiệp.
Câu 83: Mùa bão nước ta chậm dần từ bắc vào nam là do
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.
dải hội tụ nhiệt đới lùi dần từ bắc vào nam
gió mùa đông bắc giảm dần khi vào nam
vị trí tiếp giáp biển đông rộng lớn.
Câu 84: Theo quy hoạch, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ rừng khoảng (%)
40-45
55-60
60-65
70-80
Câu 85: Nếu trên đỉnh núi Phanxipăng (3143m) có nhiệt độ là 2,00C thì theo quy luật đai cao, nhiệt độ ở chân núi sườn đón gió là
15,90C.
2,00C.
20,90C.
25,90C.
Câu 86: Phần lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt trung bình năm lớn do
có một mùa đông lạnh
quanh năm nóng.
gần xích đạo.
. nằm trong vùng nội chí tuyến.
Câu 87: Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào nửa đầu mùa đông thể hiện
Lạnh ẩm
Mưa nhiều
Lạnh khô
Không lạnh
Câu 88: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng có lượng mưa lớn nhất ở trạm khí tượng Đồng Hới là
Tháng XI
Tháng VIII
Tháng X
Tháng IX
Câu 89: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Khô hạn quanh năm
Nóng,ẩm quanh năm
Tính chất cận xích đạo
Tính chất ôn hoà
Câu 90: Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta khôngcó mùa đông lạnh chủ yếu do
nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.
vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.
vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.
Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng.
Câu 91: Số cơn bảo đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta trung bình mỗi năm là
4-5
2-3
5-6
3-4
Câu 92: Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc không có đặc điểm nào sau đây?
Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc
Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình < 180C
Câu 93: Đồng bằng mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thềm lục địarộng, biển nông là thiên nhiên của đồng bằng
Bắc bộ
Bắc trung bộ
Nam trung bộ
Ven biển miền trung
Câu 94: Tính đa dạng sinh học cao không thể hiện ở
số lượng thành phần loài
các kiểu hệ sinh thái
nguồn gen quí hiếm.
sự phân bố sinh vật.
Câu 95: Loại rừng cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôidưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc
rừng đặc dụng
rừng sản xuất
rừng nghèo
rừng phòng hộ
Câu 96: Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
Miền nam
Tây Nguyên
Nam bộ
Miền Bắc
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệthống sông chiếm tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất ở nước ta là
Sông Mã
Sông Hồng
Sông MeKong
Sông Đồng Nai
Xếp theo thứ tự nhỏ dần về diện tích rừng phân vùng nước ta theo bảng số liệu
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc, Tây Bắc, duyên hải Nam Trung Bộ.
. Tây Nguyên, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung, Tây Bắc.
Tây Nguyên, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải NamTrung.
Đông Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nhận định ko đúng
Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm TP. Hồ Chí Minh thấp hơn HN
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM.
Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta
Feralit
Phèn
Mặn
Phù sa
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết cao nguyên Tà Phình thuộc miền tự nhiên nào?
Miền Nam
Nam Trung bộ và nam bộ
Tây Bắc và Bắc Trung bộ
Miền Bắc và Đông Bắc Trung bộ
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sôngTiền – sông Hậu thuộc lưu vực hệ thống sông nào?
Sông Hồng
Sông Thái Bình
Sông Mekong
Sông Thu Bôn
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết vùngđồng bằng sông Hồng loại đất chiếm diện tích lớn nhất là
Phèn
Feralit
Phù sa sông
Cát
Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích rừng trồng mới tập trungphân theo loại rừng của nước ta từ bảng số liệu trên?
Rừng đặc dụng tăng giảm ltuc
Rừng phòng hộ giảm ltuc
Rừng sx giảm
Rừng phòng hộ có S lớn nhất
Diện tích rừng trồng nước ta giai đoạn 1943 – 2005 có xu hướng
Ko tăng
Giảm
Lỏn định
tăng
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sử dụng đất của Đồngbằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Đất lâm nghiệp ở cả hai đồng bằng đều chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
Đất nông nghiệp đều chiếm tỉ trọng lớn nhất ở cả hai đồng bằng.
Đất chuyên dùng, thổ cư ở cả hai vùng đều chiếm tỉ trọng thứ hai
Tỉ trọng đất lâm nghiệp ở cả hai đồng bằng tương đương nhau.
Biểu đồ phù hợp
Cột
Đường
Tròn
Miền
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườnquốc gia Ba Bể thuộc phân khu địa lí động vật nào?
Đôn Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Tây Bắc Bộ
Đường
Cột
Miền
Tròn
Căn cứ Atlat Đia lí Việt Nam trang 12, cho biết vườnquốc gia Bến En thuộc tỉnh nào?
Thanh Hoá
Nghệ An
Lâm Đồng
Hà Tĩnh
Cho biết biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện lượng mưa, khảnăng bốc hơi, cân bằng ẩm các địa điểm trên?
Cộ
Miền
Đg
Kết hopej
Để thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu năm 1999 và 2005, biểu đồnào thích hợp nhất?
Tròn
Miền
Đg
Cột ghép
Câu 97: Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động từ
1700 - 2000mm.
1500 - 2000mm.
1800 - 2000mm.
1600 - 2000mm.
Câu 98: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở
mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
cân bằng bức xạ luôn âm.
tổng bức xạ lớn.
tổng số giờ nắng rất thấp.
Câu 99: Dãy Bạch Mã là ranh giới thiên nhiên phân hóa
Độ cao.
Bắc – Nam.
Vùng đồi núi.
Đông – Tây.
Câu 100: Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do
khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.
địa hình chủ yếu là đồi núi
đất feralit nằm ở trên đá bazan.
khí hậu xích đạo, đất phù sa.
Câu 101: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.
xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.
mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.
chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.
Câu 102.: Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do
vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.
vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.
Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng.
nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.
Câu 103: Thành phần loài sinh vật có tỉ lệ suy giảm cao nhất ở nước ta là
thú
cá
chim
thực vật
Câu 104. Hậu quả lớn nhất của hạn hán là
Làm hạ mạch nước ngầm.
Cháy rừng.
Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Gây lũ quét.
Câu 105: Chế độ nước sông của nước ta theo mùa là do
đồi núi bị cắt xẻ, mưa nhiều.
chế độ mưa mùa.
độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.
mưa nhiều trên địa hình đồi núi.
Câu 106: Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là
áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác.
phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.
trồng cây lương thực.
đẩy mạnh kinh tế trang trại.
Câu 107: Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần phải làm gì?
Quản lý và kiểm soát các chất thải vào môi trường.
Bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn.
Quản lý chặt việc khai thác, sử dụng tiết kiệm gỗ.
Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven biển.
Câu 108: Khí hậu phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt là ở
Miền Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Miền Nam.
Câu 109: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở
Tổng bức xạ lớn.
mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
cân bằng bức xạ luôn âm.
tổng số giờ nắng rất thấp.
Câu 110: Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động từ
1500 - 2000 mm.
1600 - 2000 mm.
1700 - 2000 mm.
1800 - 2000 mm.
Câu 111: Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
Miền Bắc.
Miền Nam.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Câu 112: Dãy Bạch Mã là ranh giới thiên nhiên phân hóa
Đông – Tây.
Bắc – Nam.
Độ cao.
Vùng đồi núi.
Câu 49: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Sa Pa có lượng mưa lớn nhất?
Tháng XI.
Tháng VIII.
Tháng IX.
Tháng X.
Câu 50: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Tiền thuôc lưu vưc sông nào sau đây?
Sông Mã
Sông Đồng Nai
Sông Cả
Sông Mê Công
Câu 51: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết khu dữ trữ sinh quyển Cần Giờ thuộc:
Thành phố Hải Phòng.
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Thành phố Hồ Chí Minh
Tỉnh Cà Mau
Câu 52: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Pù Mát thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Trung Trung Bộ
Cột
Đường
Miền
Kết hợp
Tròn
Miền
Đường
Cột ghép
Diện tích rừng trồng tăng nhanh nên diện tích và chất lượng rừng được phục hồi
Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh hơn diện tích rừng trồng
Tổng diện tích rừng đã được khôi phục hoàn toàn
Diện tích và chất lượng rừng có tăng nhưng vẫn chưa phục hồi hoàn toàn
Vinh, TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Lạng Sơn, Hà Nội, Huế.
TP.Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Huế, Vinh, Hà Nội, Lạng Sơn
Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Vinh, Quy Nhơn, TP. Hồ Chí Minh.
Huế, Vinh, Quy Nhơn, Lạng Sơn, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
Cơ cấu diện tích lúa phân theo vụ của nước ta.
Quy mô diện tích lúa phân theo vụ của nước ta.
Quy mô, cơ cấu diện tích lúa phân theo vụ của nước ta
Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa phân theo vụ của nước ta
Câu 113: Độ cao từ 2600 m trở lên chỉ có ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn
Đông Bắc.
Trường Sơn bắc
Trường Sơn Nam.
Câu 115: Theo quy hoạch, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ rừng khoảng (%)
40 - 45
70 - 80.
60 – 65
55 – 60
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên có độ cao cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là
Kon Tum
Đắk Lắk
Mơ Nông
Lâm Viên
Câu 114: Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là
trồng cây lương thực.
áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác.
phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình .
đẩy mạnh kinh tế trang trại.
Câu 116: Số cơn bảo đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta trung bình mỗi năm là
3 - 4
4 -5.
5 - 6
2 - 3.
Câu 59: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ gió ở trạm khí tượng TP. Hồ Chí Minh?
Gíó tháng 1 hoạt động mạnh nhất.
Gió hoạt động đều trong cả năm
Gió tháng 7 hoạt động mạnh nhất
Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh
Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu
Xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu
Việt Nam luôn là nước nhập siêu
Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu
Câu 61: Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam không có đặc điểm nào sau đây?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Phân chia thành hai mùa mưa và khô
Không tháng nào nhiệt độ dưới 200C
Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.
Câu 62: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở
mùa đông nhiệt độ hạ thấp
cân bằng bức xạ luôn âm
tổng bức xạ thấp
tổng số giờ nắng nhiều
Câu 63: Hiện tượng nào sau đây đi cùng với bão?
. Gió yếu, mưa nhỏ, sóng nhỏ, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng
Gió mạnh, mưa lớn, sóng lớn, nước biển thấp, không ngập lụt
Gió mạnh, không mưa, sóng nhỏ, nước biển thấp, ngập lụt.
Gió mạnh, mưa lớn, sóng lớn, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng
Câu 64: Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do
Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền
Tín phong mang mưa tới
Địa hình cao đón gió gây mưa
Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn
Câu 117: Gió mùa mùa hạ của nước ta chính thức gây mưa cho vùng
tây nguyên
nam
bộ
bắc bộ
cả nước
Câu 118: Trong chế độ khí hậu, có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô rõ nét là
Miền Bắc.
Miền Bắc với Tây Nguyên.
Miền Nam.
Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ
Câu 119: Chế độ nước sông của nước ta theo mùa là do
chế độ mưa mùa
đồi núi bị cắt xẻ, mưa nhiều.
mưa nhiều trên địa hình đồi núi
độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.
Câu 120: Phần lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt trung bình năm lớn do
có một mùa đông lạnh.
quanh năm nóng.
gần xích đạo
nằm trong vùng nội chí tuyến.
Câu 121: Đồng bằng mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, biển nông là thiên nhiên của đồng bằng
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bô.
Ven biển miền Trung.
Câu 122: Loại rừng cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôidưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc
rừng nghèo
rừng phòng hộ
rừng đặcdụng.
rừng sản xuất
Câu 123: Tính đa dạng sinh học cao không thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
phân bố sinh vật.
các kiểu hệ sinh thái.
nguồn gen quí hiếm.
Câu 124: Những năm gần đây, diện tích đất trồng, đồi núi trọc giảm mạnh do
cấm không cho khai thác rừng.
đẩy mạnhbảo vệ rừng và trồng rừng.
ít mưa, đất ít bị xói mòn rửa trôi.
đẩy mạnhcanh tác nông nghiệp.
Câu 125: Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc không có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ c
Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình < 180C.
Câu 126: Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do
khí hậu nóng ẩm mưa nhiều
địa hình chủ yếu là đồi núi.
đất feralit nằm ở trên đá bazan
khí hậu xích đạo, đất phù sa.
Câu 127: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang
xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.
mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.
chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.
Câu 128: Khu vực phía nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc chủ yếu do
ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.
gió mùa Đông Bắc đến muộn hơn.
chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.
