WorksheetsLOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Hai loài thực vật cùng sống trong một hồ nước nhưng không thể thụ phấn cho nhau vì một loài hoa nở vào ban đêm, một loài hoa nở vào ban ngày. Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào?
Cách li thời gian
Cách li tập tính
Cách li cơ học
Cách li sinh cảnh
Hai loài thực vật có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài này không thể thụ phấn cho hoa của loài khác. Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào?
Cách li thời gian
Cách li tập tính
Cách li cơ học
Cách li sinh cảnh
Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về
cách li sinh thái
cách li tập tính
cách li sau hợp tử
cách li cơ học
Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào?
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Cách li mùa vụ
Cách li cơ học
Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Cách li tập tính
Cách li cơ học
Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Cách li sinh sản
Cách li cơ học
Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng
cách li cơ học
cách li sinh sản
cách li tập tính
cách li sinh thái
Dạng cách li nào tạo điều kiện để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến mới theo các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen?
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở
thực vật và động vật di động xa
thực vật và động vật ít di động.
chỉ có ở thực vật bậc cao.
chỉ có ở động vật bậc cao.
Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?
Con đường địa lí và cách li tập tính
Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá
Con đường địa lí và sinh thái
Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá
Hình thành loài mới diễn ra nhanh nhất bằng con đường
địa lí.
cách li tập tính.
sinh thái.
lai xa và đa bội hoá.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường gặp ở
thực vật
vi khuẩn
động vật
nấm
Tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ được gọi là
thể tứ bội
thể lưỡng bội
thể song nhị bội
thể tam bội
Một đặc điểm thích nghi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm thích nghi hơn khi
môi trường sống ổn định
hướng chọn lọc ổn định
môi trường sống thay đổi
phát sinh đột biến
Tiêu chuẩn để phân biệt loài xương rồng 5 cạnh và loài xương rồng 3 cạnh là
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái
Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh
Tiêu chuẩn di truyền
Tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc?
Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh
Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái
Tiêu chuẩn sinh thái
Tiêu chuẩn di truyền
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
Tập hợp một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.
Loài sinh học.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Hai quần thể được xem là hai loài khi
cách li địa lí với nhau.
cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên.
cách li sinh thái với nhau.
cách li tập tính với nhau.
Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li sinh sản và cách li di truyền.
Cách li sinh thái.
Cách li địa lí và cách li sinh thái.
Cách li địa lí.
Có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau khi hai cá thể đó
sống trong sinh cảnh khác nhau.
có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau.
có nhiều đặc điểm sinh hóa giống nhau.
không giao phối với nhau.
Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc
Hình thái, sinh lí – hóa sinh, địa lí – sinh thái, sinh sản
Hình thái, địa lí – sinh thái, sinh lí – hóa sinh.
Di truyền, hình thái, địa lí – sinh thái.
Địa lí – sinh thái, sinh lí – hóa sinh, di truyền.
Sự phân hóa cá nước mặn, lợ là do cách li.
sinh sản.
sinh thái.
địa lí.
di truyền.
Hai loài côn trùng có họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lý , nhưng một loài ăn thức ăn là cây A, loài còn lại ăn thức ăn là cây B và hai loài này không giao phối với nhau. Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào
Cách li thời gian
Cách li tập tính
Cách li cơ học
Cách li sinh thái
Hai loài cá cùng sống trong một cái hồ, rất giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về màu sắc (một loài màu đỏ và một loài màu xám) và chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên khi chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con . Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào?
Cách li thời gian.
Cách li tập tính.
Cách li cơ học.
Cách li sinh cảnh.
