wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài tập tiến hóa 1

Total questions: 20

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
a)
Cánh dơi và tay người 
b)
Ngà voi và sừng tê giác
c)
Vòi voi và vòi bạch tuột 
d)
Đuôi cá mập và đuôi cá voi
2.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung một bảng mã di truyền, đều dùng
a)
giải phẫu so sánh.
b)
sinh học phân tử.
c)
địa lí sinh học.
d)
phôi sinh học.
3.
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại trên cơ thể có thể là do:
a)
Các gen quy định cơ quan thoái hóa là những gen lặn.
b)
Vì chúng ít có hại cho cơ thể sinh vật nên không bị CLTN loại bỏ.
c)
Chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng.
d)
Có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ.
4.
Trong các bằng chứng tiến hoá dưới đây, bằng chứng nào khác nhóm so với các bằng chứng còn lại
a)
Các axit amin trong chuỗi β – hemoglobin của người và tinh tinh
b)
Hoá thạch ốc biển được tìm thấy ở mỏ đá Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An
c)
Vây cá voi và cánh dơi có cấu tạo xương theo trình tự giống nhau
d)
Các loài sinh vật sử dụng khoảng 20 loại axit amin để cấu tạo nên các loại phân tử Prôtêin
5.
Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
a)
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
b)
các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
c)
những biến đổi do tập quán hoạt động
d)
biến dị di truyền
6.
Tiến hoá nhỏ là quá trình
a)
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
b)
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
c)
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
d)
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
7.
Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
a)
quần xã.
b)
cá thể.
c)
quần thể.
d)
hệ sinh thái.
8.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định?
a)
Đột biến.
b)
Di - nhập gen.
c)
Chọn lọc tự nhiên.
d)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
9.

Trong các phát biểu về CLTN dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại?

(1) CLTN làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

(2) CLTN khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.

(3) CLTN không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể.

(4) CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(5) Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.

a)
5
b)
3
c)
6
d)
2
10.

Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:

(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(3) Các cá thể lông trắng cò sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(4) Các cá thể lông tráng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

a)
(1), (3).
b)
(3), (4).
c)
(2), (4).
d)
(1), (2).
11.
Theo Ơnxt Mayơ loài là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên
a)
sống trong một khoảng không gian xác định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản.
b)
sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác.
c)
có những tính trạng chung, có khả năng sinh ra đời con và cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác.
d)
có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản.
12.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
a)
động vật bậc cao
b)
động vật
c)
thực vật
d)
có khả năng phát tán mạnh
13.
Loài cỏ Spartina có bộ NST 2n = 120 được xác định gồm bộ NST của loài cỏ gốc châu Âu 2n = 50 và bộ NST của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n = 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng
a)
phương pháp lai tế bào.
b)
con đường sinh thái.
c)
con đường tự đa bội hoá.
d)
con đường lai xa và đa bội hoá.
14.
Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?
a)
Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.
b)
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
c)
Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.
d)
Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.
15.

Cho các đặc điểm:

1. Diễn ra trong một thời gian dài. 

2. Hình thành loài mới một cách nhanh chóng. 

3. Trải qua các dạng trung gian chuyển tiếp. 

4. Thường xảy ra ở các loài thực vật.

5. Có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên và các nhân tố tiến hóa khác. 

Những đặc điểm về sự hình thành loài bằng cách li sinh thái là:

a)
(1), (3), (4).
b)
(1), (3), (5).
c)
(2), (3), (5).
d)
(2), (3), (4).
16.

Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.

(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.

(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.

a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
17.
Giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ là
a)
tiến hóa hóa học.
b)
tiến hóa sinh học.
c)
tiến hóa tiền sinh học.
d)
tiến hóa lí học.
18.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại
a)
cổ sinh
b)
nguyên sinh
c)
trung sinh
d)
tân sinh
19.
Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?
a)
Loài người xuất hiện vào đầu kỉ Thứ tư (Đệ tứ) của đại Tân sinh.
b)
Có hai giai đoạn là tiến hoá sinh học và tiến hoá xã hội.
c)
Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
d)
Tiến hoá sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu.
20.

Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ kỉ Jura của đại Trung sinh.

(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát.

(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền.

(4) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.

a)
1
b)
2
c)
3
d)
4