Font size
WorksheetsTEST
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình độ cao.
Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
Xem bản tin dự báo thời tiết như Hình 1, bạn Khoa kết luận: “Hôm nay, trời có mưa”. Phát biểu nào sau đây đúng?
Bản tin dự báo thời tiết là dữ liệu, kết luận của Khoa là thông tin
Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của Khoa là dữ liệu.
Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông tin.
Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là dữ liệu
Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa chọn tốt.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô giá trị.
Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự biểu biết của mỗi người.
Theo em những gì ghi trên bức ảnh này là thông tin hay dữ liệu? Em hãy đoán xem tờ giấy có thể viết về điều gì? Nội dung em vừa nêu là thông tin hay dữ liệu?
Thông tin có thể giúp cho con người:
Nắm được quy luật của tự nhiên và do đó trở nên mạnh mẽ hơn.
Hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh.
Biết được các tin tức và sự kiện xảy ra trong xã hội.
Tất cả các khẳng định trên đều đúng.
Chúng ta gọi dữ liệu hoặc lệnh được nhập vào máy tính là :
dữ liệu được lưu trữ.
thông tin vào.
thông tin ra.
thông tin máy tính.
Máy tính có thể dùng để xác định:
Mọi suy nghĩ trong đầu con người
Quỹ đạo quay quanh Mặt trời của các hành tinh
Cảm giác của em khi nhận phần thưởng học sinh giỏi
Giấc mơ của em đêm qua
Máy tính không thể:
Nói chuyện tâm tình với em như một người bạn thân;
Lưu trữ những trang nhật ký em viết hằng ngày;
Giúp em học ngoại ngữ;
Giúp em kết nối với bạn bè trên toàn thế giới.
Máy tính có thể dùng để điều khiển:
Đường bay của những con ong trong rừng;
Đường đi của đàn cá ngoài biển cả;
Tàu vũ trụ bay trong không gian;
Mặt rơi của đồng xu được em tung lên cao.
Sức mạnh của máy tính tuỳ thuộc vào:
Khả năng tính toán nhanh;
Giá thành ngày càng rẻ;
Khả năng và sự hiểu biết của con người;
Khả năng lưu trữ lớn.
Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay:
Khả năng lưu trữ còn hạn chế;
Chưa nói được như người;
Không có khả năng tư duy như con người;
Kết nối Internet còn chậm.
Trình tự của quá trình xử lí thông tin là:
Nhập (INPUT) → Xuất (OUTPUT) → Xử lý;
Nhập → Xử lý → Xuất;
Xuất → Nhập → Xử lý ;
Xử lý → Xuất → Nhập;
Sau khi thu nhận thông tin bằng các giác quan, các thông tin này sẽ được truyền đến đâu để xử lý?
Truyền đến tay
Truyền đến chân
Truyền đến bộ não
Truyền đến da
Em đang nghe môn Tiếng Anh thì thuộc hoạt động nào trong xử lý thông tin?
Lưu trữ thông tin
Xử lý thông tin
Truyền thông tin
Thu nhận thông tin
Em đang thực hiện một phép tính nhẩm là hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Thu nhận thông tin.
Lưu trữ thông tin.
Xử lí thông tin.
Thu nhận và xử lí thông tin.
Trong hoạt động thông tin, vai trò quan trọng nhất là:
tiếp nhận thông tin
xử lí
lưu trữ thông tin
truyền thông tin
Dãy bit là gì?
Là dãy những kí hiệu 0 và 1
Là âm thanh phát ra từ máy tính
Là một dãy chỉ gồm 2 chữ số
Là dãy những số từ 0 đến 9
Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
Biểu diễn các số
Biểu diễn văn bản
Biểu diễn hình ảnh, âm thanh
Biểu diễn số, hình ảnh, văn bản, âm thanh
Dữ liệu được máy tính lưu trữ dưới dạng?
Thông tin
dãy bit
số thập phân
các kí tự
Đơn vị đo dung lượng thông tin nhỏ nhất là gì?
Byte
Digit
Kilobyte
Bit
Bao nhiêu 'bit' tạo thành một 'byte'?
8
9
32
36
Bao nhiêu 'byte' tạo thành một 'kilobyte'?
8
64
1024
2048
Đơn vị đo dữ liệu nào sau đây là lớn nhất?
Gigabyte
Megabyte
Kilobyte
Bit
Một gigabyte xấp xỉ bằng?
một triệu byte
một tỉ byte
một nghìn tỉ byte
một nghìn byte
Khả năng lưu trữ của 1 thiết bị nhớ được gọi là gì?
Dung lượng nhớ
Khối lượng nhớ
Thể tích nhớ
Năng lực nhớ
Một ổ cứng di động 2TB có dung lượng nhớ tương đương bao nhiêu?
2048 KB
1024 MB
2048 MB
2048 GB
Bao nhiêu máy tính kết nối với nhau được gọi là mạng máy tính?
2 trở lên
Chỉ 2
100
1000
Mạng máy tính không cho phép người sử dụng chia sẻ
máy in
bàn phím và chuột
máy quét.
dữ liệu
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?
Máy tính.
Máy in.
Bộ định tuyến.
Máy quét.
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.
Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn vì không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.
Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tính bảng, điện thoại,...
Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây.
Mạng máy tính gồm các thành phần:
Máy tính và thiết bị kết nối.
Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.
Máy tinh và phần mềm mạng.
Mạng không dây được kết nối bằng:
Bluetooth
Cáp điện
Cáp quang
Sóng âm
Trong các tình huống truy cập mạng dưới đây, tình huống nào không phải truy cập mạng không dây?
Lan dùng Smart phone gửi ảnh chụp chuyến đi nghỉ cho bạn khi đang ngồi trên xe ô tô.
Mẹ của An vào trạm ATM để rút tiền.
Sau khi hỏi được mật khẩu truy cập mạng của quán cà phê, Trang đem máy tính xách tay tranh thủ vào Internet để tìm ảnh minh họa cho bài thuyết trình.
Trong lúc chờ đợi rất nhiều hành khách tranh thủ truy cập Internet của sân bay, bến tàu để xem tin tức.
Điều nào sai khi nói về lợi thế của mạng không dây?
Dễ dàng tham gia
Có thể kết nối ở khoảng cách rất xa
Tính cơ động cao, người dùng không cần phải ngồi cố định một chỗ.
Dễ dàng mở rộng, bổ sung người dùng mới
Máy tính kết nối với nhau để:
Chia sẻ các thiết bị
Tiết kiệm điện
Thuận lợi cho việc sửa chữa
Trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng
CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN:
Trong những hoạt động dưới đây, hãy chọn những hoạt động minh họa cho lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính:
Một hành khách đặt mua vé tàu qua mạng máy tính mà không cần phải qua nhà ga để mua vé trực tiếp.
Học sinh chơi trò chơi điện tử game online ngoài cổng trường.
Các giáo viên sử dụng chung máy in để in tài liệu.
Nhiều người đặt mua hàng qua mạng nhưng khi nhận hàng thì chất lượng hàng không đúng như quảng cáo.
Mọi người có thể tham gia khóa học Tiếng Anh trên mạng mà không cần đến lớp.
Cho các từ sau: “Liên kết, Thông tin, Dịch vụ, Mạng” điền từ thích hợp vào chỗ trống.
"Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ lưu trữ và trao đổi (a) "
CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN
Inernet có những đặc điểm chính nào?
Tính toàn cầu
Tính tương tác
Tính lưu trữ
Tính dễ tiếp cận
Internet là mạng:
Kết nối hai máy tính với nhau
Kết nối các máy tính trong một nước
Kết nối nhiều mạng máy tính trên phạm vi toàn cầu
Kết nối các máy tính trong một thành phố
CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN
Em hãy chọn những việc mà em có thể làm với Internet.
Học ngoại ngữ trực tuyến với người nước ngoài
Chơi đá bóng để nâng cao sức khỏe
Tìm kiếm tư liệu học tập
Gửi thư điện tử
Để máy tính kết nối được Internet ta cần làm gì?
Máy tính cần được kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet
Máy tính không cần kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet nào.
Máy tính mua về tự kết nối Internet.
Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến vấn đề là:
Vấn đề Bản quyền
Các từ khóa liên quan đến thông tin cần tìm
Các từ khóa liên quan đến trang web
Địa chỉ của trang web
Cho các từ sau: “Chia sẻ, Liên kết, Thông tin, Dịch vụ, Mạng” điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Có nhiều ………………………..……. khác nhau trên Internet: Dịch vụ WWW, tìm kiếm, thư điện tử, …
Chia sẻ
Liên kết
Thông tin
Dịch vụ
Để kết nối với Internet, máy tính phải được cài đặt và cung cấp dịch vụ bởi
A. người quản trị mạng máy tính.
B. người quản trị mạng xã hội.
C. nhà cung cấp dịch vụ Internet.
D. một máy tinh khác.
Phát biểu nào không đúng khi nói về Internet?
A. Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và các thiết bị với nhau giúp người sử dụng có thể xem, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin,...
B. Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều hành.
C. Một mạng lưới rộng lớn kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới.
D. Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lí.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của Internet?
A. Phạm vi hoạt động trên toàn cầu.
B. Có nhiều dịch vụ đa dạng và phong phú.
C. Không thuộc quyền sở hũ’u của ai.
D. Thông tin chính xác tuyệt đối.
Phát biểu nào sau đây không phài là lợi ích của việc sử dụng Internet đối với học sinh?
A. Giúp tiết kiệm thời gian và cung cấp nhiều tư liệu làm bài tập dự án.
B. Giúp nâng cao kiến thức bằng cách tham gia các khoá học trực tuyến.
C. Giúp giải trí bằng cách xem mạng xã hội và chơi điện tử suốt cả ngày.
D. Giúp mở rộng giao lưu kết bạn với các bạn ở nước ngoài.
Câu 6: Làm thế nào để kết nối Internet?
A. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt Internet
B. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được cấp quyền truy cập Internet
C. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet
D. Wi-Fi
Câu 7: Một vài ứng dụng trên Internet:
A. Hội thảo trực tuyến
B. Đào tạo qua mạng
C. Thương mại điện tử
D. Tất cả các đáp án trên.
Chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
a) Người sử dụng có thể tìm kiếm, trao đổi thông tin trên Internet.
b) Chúng ta có thể sử dụng bất kì thông tin nào trên Internet mà không cần xin phép.
c) Thông tin trên Internet rất độc hại với học sinh nên cần cấm học sinh sử dụng Internet.
d) Trên Internet có đầy đủ những thứ chúng ta muốn mà không cần phải tìm kiếm ở bên ngoài
e) Internet cung cấp môi trường làm việc trực tuyến, giải trí từ xa
1. Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của thư điện tử?
A. Gửi và nhận thư nhanh chóng.
B. Ít tốn kém.
C. Có thể gửi và nhận thư mà không gặp phiền phức gì.
D. Có thể gửi kèm tệp tin
Địa chỉ thư điện tử có dạng:
A. Tên đăng nhập @ Địa chỉ máy chủ thư điện tử.
B. Tên đường phố @ Viết tắt của tên quốc gia.
C. Tên người sử dụng & Tên máy chủ của thư điện tử.
D. Tên đường phố # Viết tắt của tên quốc gia.
Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ thư điện tử ?
Với thư điện tử, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Một người có thể gửi thư cho chính mình ở cùng địa chỉ thư điện tử.
B. Tệp tin đính kèm theo thư có thể chứa virus, vậy nên cần kiểm tra độ tin cậy trước khi tải về.
C. Hai người có thể có địa chỉ thư điện tử giống hệt nhau.
D. Có thể gửi một thư cho nhiều người cùng lúc.
Em chỉ nên mở thư điện tử được gửi đến từ
A. Những người em biết và tin tưởng.
B. Những người em không biết.
C. Các trang web ngẫu nhiên.
D. Những người có tên rõ ràng.
Em cần biết thông tin gì của người mà em muốn gửi thư điện tử cho họ ?
A. Địa chỉ nơi ở
Mật khẩu thư
Loại máy tính đang dùng
(Địa chỉ ) Thư điện tử
Máy tìm kiếm là gì?
A. Một chương trình bảo vệ máy tính khỏi virus.
B. Một chương trình sắp xếp dữ liệu trên máy tính của bạn.
C. Một động cơ cung cấp sức mạnh cho Internet.
D. Một website đặc biệt hỗ trợ người sử dụng tìm kiếm thông tin trên Internet.
Từ khoá là gì?
A. là từ mô tả chiếc chìa khoá.
B. là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm kiếm do người sử dụng cung cấp.
C. là tập hợp các từ mà máy tìm kiếm quy định trước.
D. là một biểu tượng trong máy tìm kiếm.
Kết quả của việc tìm kiếm bằng máy tìm kiếm là
A. danh sách tên tác giả các bài viết có chứa từ khoá tìm kiếm.
B. danh sách các liên kết trỏ đến trang web có chứa từ khoá tìm kiếm.
C. danh sách trang chủ của các website có liên quan.
D. nội dung của một trang web có chứa từ khoá tìm kiếm.
Kết quả tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm có thể thể hiện dưới dạng
A. văn bản.
B. hình ảnh.
C. video.
D. cả A, B, C.
World Wide Web là gì?
A. Một trò chơi máy tính.
B. Một phần mềm máy tính.
C. Một hệ thống website trên Internet cho phép người sử dụng xem và chia sẻ thông tin qua các trang web được liên kết với nhau.
D. Tên khác của Internet
Trong trang web, liên kết (hay siêu liên kết) là gì?
A. Là một thành phần trong trang web trỏ đến vị trí khác trên cùng trang web đó hoặc trỏ đến một trang web khác.
B. Là nội dung được thể hiện trên trình duyệt.
C. Là địa chỉ của một trang web.
D. Là địa chỉ thư điện tử.
Mỗi website bắt buộc phải có
A. tên cá nhân hoặc tổ chức sở hữu.
B. một địa chỉ truy cập.
C. địa chỉ trụ sở của đơn vị sở hữu.
D. địa chỉ thư điện tử.
Phần mềm giúp người sử dụng truy cập các trang web trên Internet là gì?
A. Trình duyệt web.
B. Website.
C. Địa chỉ web.
D. Công cụ tìm kiếm.
Địa chỉ trang web nào sau đây là hợp lệ?
B. www \\ tienphong.vn
D. https \\: www. tienphong.vn
Phát biểu nào không đúng khi nói về Internet?
A. Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và các thiết bị với nhau giúp người sử dụng có thể xem, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin,...
B. Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều hành.
C. Một mạng lưới rộng lớn kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới.
D. Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lí.
Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng Internet đối với học sinh?
A. Giúp tiết kiệm thời gian và cung cấp nhiều tư liệu làm bài tập dự án.
B. Giúp nâng cao kiến thức bằng cách tham gia các khoá học trực tuyến.
C. Giúp giải trí bằng cách xem mạng xã hội và chơi điện tử suốt cả ngày.
D. Giúp mở rộng giao lưu kết bạn với các bạn ở nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong một mạng máy tính, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.
B. Virus có thể lây lan sang các máy tính khác trong mạng máy tính.
C. Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.
D. Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.
Trong các nhận định sau, nhận định nào không phải là lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính?
A. Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng.
B. Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng của riêng họ.
C. Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.
D. Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?
A. Máy tính.
B. Máy in.
C. Bộ định tuyến.
D. Máy quét.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Mạng có dây kết nối các máy tính bằng dây dẫn mạng.
B. Mạng không dây có thể kết nối ở mọi địa hình.
C. Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các thiết bị thông minh khác như điện thoại di động, ti vi, tủ lạnh,...
D. Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy dây dẫn
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.
B. Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn vì không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.
C. Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tính bảng, điện thoại,...
D. Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây.
Mạng máy tính gồm các thành phần:
A. Máy tính và thiết bị kết nối.
B. Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
C. Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.
D. Máy tính và phần mềm mạng.
Đơn vị đo dung lượng thông tin nhỏ nhất là gì?
A. Byte.
B. Digit.
C. Kilobyte.
D. Bit.
Một bit được biểu diễn bằng
A. một chữ cái.
C. kí hiệu 0 hoặc 1.
B. một kí hiệu đặc biệt.
D. chữ số bất kì.
Bao nhiêu ‘bit' tạo thành một ‘byte?
A. 8.
B.9.
C.32.
D. 36.
Bao nhiêu 'byte tạo thành một kilobyte ?
A. 8.
B. 64.
C. 1024.
D. 2048.
Đơn vị đo dữ liệu nào sau đây là lớn nhất?
A. Gigabyte.
B. Megabyte.
C. Kilobyte.
D. Bit.
Khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ được gọi là gì?
A. Dung lượng nhớ.
B. Khối lượng nhớ.
C. Thể tích nhớ.
D. Năng lực nhớ.
Một ổ cứng di động 2 TB có dung lượng nhớ tương đương bao nhiêu?
A. 2048 KB.
B. 1024 MB.
C. 2048 MB.
D. 2048 GB.
Các hoạt động xử lí thông tin gồm:
A. Đầu vào, đầu ra.
B. Thu nhận, xử lí, lưu trữ, truyền.
C. Nhìn, nghe, suy đoán, kết luận.
D. Mở bài, thân bài, kết luận
Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Các thao tác lập luận, giải thích, phân tích, phán đoán, tưởng tượng.... của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Các thao tác nói, chia sẻ, thông báo, tuyên truyền, biểu đạt, trò chuyện,... của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận.
B. Lưu trữ.
C. Xử lí.
D. Truyền.
Bàn phím, chuột, máy quét và webcam là những ví dụ về loại thiết bị nào của máy tính?
A. Thiết bị ra.
B. Thiết bị lưu trữ.
C. Thiết bị vào
D. Bộ nhớ.
Thiết bị nào sau đây của máy tính được ví như bộ não của con người?
A. Màn hình.
B. Chuột.
C. Bàn phím.
D. CPU.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị ra của máy tính?
A. Micro.
B. Máy in.
C. Màn hình.
D. Loa.
Thông tin là gì?
A. Các văn bản và số liệu.
B. Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
C. Văn bản, Hình ảnh, âm thanh.
D. Hình ảnh, âm thanh, tệp tin.
Phương án nào sau đây là thông tin?
A. Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
B. Kiến thức về phân bố dân cư.
C. Phiếu điều tra dân số.
D. Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
