NEW
Font size
WorksheetsThuế giá trị gia tăng
Total questions: 20
Worksheet time: 8mins
Thuế suất 0% áp dụng đối với:
A. Hàng hóa xuất khẩu
B. Dịch vụ xuất khẩu
C. Vận tải quốc tế
D. Cả 3 phương án trên
Phương pháp khấu trừ áp dụng với đối tượng nào sau đây:
A. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
B. Hoạt động kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý
C. Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
D. Cơ sở kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Thuế suất thuế Giá trị gia tăng 0% không áp dụng đối với
A. Xe ô tô xuất khẩu để bán ở hội chợ triển lãm nước ngoài
B. Dịch vụ tổ chức sự kiện tại nước ngoài
C. Dịch vụ vận chuyển khách du lịch từ Việt Nam sang Lào
D. Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
Hàng hóa dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
A. Sửa chữa phương tiện vận tải tàu biển cho nước ngoài (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế) mà các dịch vụ này diễn ra ở Việt Nam
B. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
C. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ
D. Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trong trường hợp nào sau đây
A. Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một cơ sở kinh doanh.
B. Điều chuyển tài sản khi sáp nhập doanh nghiệp theo quy định.
C. Điều chuyển tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
D. Tất cả các trường hợp nêu trên.
Kỳ tính thuế Quý III năm 202X, Công ty A kinh doanh bánh kẹo có số liệu sau:
- Tổng doanh số bán ra chưa thuế GTGT: 10.000 triệu đồng
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 400 triệu đồng.
- Thuế GTGT khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang là: 200 triệu đồng
Số thuế GTGT phải nộp là:
A. 400 triệu đồng
B. 600 triệu đồng
C. 500 triệu đồng
D. Cả 3 phương án trên đều sai
Trong tháng không phát sinh thuế GTGT thì doanh nghiệp làm gì
A. Chưa phải kê khai và gửi tờ khai theo quy định cho cơ quan thuế
B. Để khi nào phát sinh thuế GTGT thì mới kê khai và gửi tờ khai cho cơ quan thuế
C. Phải kê khai và gửi tờ khai cho cơ quan thuế
D. Phải gửi thông báo cho cơ quan thuế
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại giá tính thuế GTGT được xác định như sau
A. Hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế bằng 0.
B. Hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại không theo quy định của pháp luật về thương mại thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
C. Hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
D. Cả 3 câu a, b, c đều sai.
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là:
a. Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở VN.
b. Hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức nước ngoài.
c. Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở VN trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
d. Cả a, b và c.
Trường hợp nào sau đây không chịu thuế GTGT:
a. Vận tải quốc tế.
b. Chuyển quyền sử dụng đất.
c. Chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
d. Nước sạch phục vụ sản xuất.
Đối với hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, “giá tính thuế giá trị gia tăng” là:
a. Giá bán chưa có thuế GTGT.
b. Giá bán đã có thuế GTGT.
c. Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ cùng loại.
d. Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.
Theo quy định của Luật quản lý thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng chậm nhất là:
a. Ngày thứ 30 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
b. Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
c. Ngày thứ 10 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
d. Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
Theo quy định hiện hành, việc kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với
a. Người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống;
b. Người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống;
c. Người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống và người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
d. Người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống và người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản. Giá tính thuế GTGT là:
a. Giá chuyển nhượng bất động sản.
b. Giá bán nhà và quyền sử dụng đất.
c. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.
d. Tất cả các câu trả lời trên đều sai
Trong các đối tượng dưới đây, đối tượng nào thuộc diện chịu thuế GTGT:
a. Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng.
b. Kinh doanh ngoại tệ.
c. Phần mềm máy tính.
d. Vàng nhập khẩu ở dạng thỏi.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng
a. Hóa đơn bán hàng
b. Hóa đơn GTGT
c. Bảng kê hàng hóa bán ra
d. Không phải xuất hóa đơn
Mặt hàng nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 5%:
a. Xe ô tô cứu thương.
b. Thực phẩm chức năng.
c. Khẩu trang, kim tiêm y tế.
d. Tất cả các đáp án trên.
Mức thuế suất GTGT 0% áp dụng đối với:
a. Hàng bán cho cửa hàng miễn thuế.
b. Tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c. Sản phẩm là khoáng sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác.
d. Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài.
Đối tượng nào sau đây chịu thuế suất GTGT 5%:
a. Sản phẩm thủy sản do hộ nông dân tự đánh bắt bán ra.
b. Cây giống và con giống ở khâu nhập khẩu.
c. Sản phẩm tươi sống chưa qua chế biến hoặc chỉ mới sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại.
d. Các loại phân bón vô cơ và hữu cơ sử dụng cho trồng trọt nông nghiệp.
Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm dùng để khuyến mại không theo quy định của pháp luật về thương mại:
a. Bằng 0
b. Là giá tính thuế của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm phát sinh
c. Giá do cơ quan thuế ấn định
d. Giá bán bình quân trong tháng của cơ sở sản xuất kinh doanh
