Font size
WorksheetsK102023
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 thì nguyên tố đó thuộc:
Nhóm IIA
Nhóm IIIA
Chu kì 2
Chu kì 4
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA có số e lớp ngoài cùng là
3
5
7
8
Nguyên tố X có cấu hình e: 1s2 2s2 2p3, số e hóa trị của nguyên tử là
3
5
7
2
Nguyên tử nguyên tố A có 5 electron ở phân lớp p, vậy A thuộc nhóm
VA
VIIA
VIA
VIIB
Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +15, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIA
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 4, nhóm VA
chu kì 2, nhóm VA
Nguyên tử nguyên tố X có số thứ tự Z=16, vị trí của X trong bảng tuần hoàn
chu kì 3, nhóm VIA
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 4, nhóm VA
chu kì 2, nhóm VA
Cho biết Chlorine ở chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Chọn phát biểu đúng
Công thức hydroxide là HClO4 , đây là acid rất mạnh
Công thức oxide là Cl2O3 , đây là acidic oxide
Công thức oxide là Cl2O7 , đây là basic oxide
Công thức hydroxide là Cl(OH)7, đây là base rất mạnh
Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn, X có
7 electron
8 proton
Điện tích hạt nhân là 10
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 10
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn, X có
12 electron
13 proton
Điện tích hạt nhân là +11
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 10
Nguyên tố R ở nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của R là
RO3
RO2
R2O7
R2O5
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Ion 13Al3+ có số e lớp ngoài cùng là
13e
4e
7e
3e
Cho kí hiệu nguyên tử 11Na, số proton trong ion Na+ là
23
10
12
11
Cho kí hiệu nguyên tử 17Cl, số electron trong ion Cl– là
35
16
17
18
Liên kết cộng hóa trị là
liên kết giữa các phi kim với nhau
liên kết trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
liên kết được hình thành do sự dùng chung e của 2 nguyên tử khác nhau
liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng những electron chung
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết kim loại
Liên kết hydrogen
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
Các nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết nhau bằng liên kết cộng hóa trị đơn
Các electron liên kết bị hút lệch về một phía.
Cặp electron chung của hydrogen và chlorine nằm giữa 2 nguyên tử.
Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Các nguyên tử liên kết với nhau để
đạt cơ cấu bền của nguyên tử
tạo thành hợp chất
tạo thành mạng tinh thể
tạo thành chất khí
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử kim loại với phi kim
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một cặp electron chung.
Liên kết cộng hóa trị không cực là kiên kết giữa 2 nguyên tử của các nguyên tố phi kim.
Liên kết cộng hóa trị phân cực trong đó cặp electron chung bị lệch về phía 1 nguyên tử.
Ion 5626Fe2+ có
26e, 26p, 26 n
24e, 26p, 30n
28 e, 26p, 30n
26e, 26p, 30 n
Trong phân tử nào chỉ tồn tại liên kết đơn ?
N2
O2
F2
CO2
Trong phân tử nào chỉ tồn tại liên kết đôi ?
N2
O2
F2
HCl
Ion nào sau đây là anion?
O2-
Al3+
Ca2+
K+
Ion nào sau đây là cation?
O2-
Al3+
S2-
Cl-
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
NH3
HCl
H2O
Cl2
Tìm định nghĩa sai về liên kết ion
Liên kết ion trong tinh thể NaCl là lực hút tĩnh điện giữa ion Na+ và ion Cl-
Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự tương tác giữa các ion cùng dấu
Liên kết ion là liên kết giữa 2 nguyên tố có hiệu số độ âm điện > 1,7
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện tích trái dấu
Phát biểu sai khi nói về ion
Ion là phần tử mang điện
Ion âm gọi là cation , ion dương gọi là anion
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron
Ion dương được hình thành khi nguyên tử
nhường electron
nhận thêm electron
nhường proton
nhận thêm proton
Theo nguyên tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề
nguyên tử halogen gần kề
nguyên tử khí hiếm gần kề
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
3 electron
4 electron
1 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
3 electron
4 electron
1 electron
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Ca⟶ Ca2++ 2e
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
2 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Phát biểu đúng là
X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh
X có thể tạo thành ion bền có dạng X+
Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide
Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh
Cho biết Mg ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Chọn phát biểu đúng
Công thức oxide là Mg2O, đây là basic oxide
Công thức oxide là MgO, đây là basic oxide
Công thức hydroxide là Mg(OH)2 , đây là base tan
Công thức hydroxide là MgOH , đây là base không tan
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hợp chất của R với hydrogen tương ứng là
R2O5, RH5
R2O3, RH
R2O7, RH
R2O5, RH3
phân tử có liên kết ba trong phân tử
N2
I2
C2H4
C2H2
CO2
phân tử có liên kết đôi trong phân tử
H2O
I2
C2H4
H2
CO2
