WorksheetsSDTDS
Total questions: 228
Worksheet time: 3hrs 22mins
2. Buồn nôn và nôn là tác dụng phụ hay gặp với nhiều loại thuốc chống ung thư với tần suất và mức độ mà bắt buộc cần phải sử dụng các liệu pháp hỗ trợ chống….
(a)
Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị ung thư?
A. Cyclophosphamid là thuốc chống ung thư theo cơ chế alkyl hóa.
B. Cơ chế tác dụng của vinblastine và vincristine là các chất kháng chuyển hóa.
C. Vincristin và vinblastine là hai thuốc chống ung thư thuộc nhóm alkaloid thực vật.
D. Doxorubicin là một thuốc chống ung thư có nguồn gốc vi sinh vật.
E. Clorambucil là thuốc chống ung thư theo cơ chế ức chế sự tạo mạch.
6. ĐS
A. Bleomycin sulfat là một kháng sinh chống ung thư.
B. Melphalan là thuốc kháng chuyển hóa dùng điều trị ung thư.
C. Clorambucil là thuốc chống ung thư theo cơ chế alkyl hóa.
D. Nôn và buồn nôn là tác dụng phụ hay gặp của các thuốc chống ung thư.
E. Dactinomycin là thuốc chống ung thư theo cơ chế kháng chuyển hóa.
7. ĐS
A. Thuốc chống ung thư thường có nhiều độc tính và tác dụng phụ.
B. Khi sử dụng thuốc chống ung thư đường tĩnh mạch thường phải pha loãng trước khi truyền.
C. Một trong những nguyên tắc sử dụng thuốc điều trị ung thư là dùng thuốc liều cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được.
D. Một trong những nguyên tắc sử dụng thuốc điều trị ung thư là dùng thuốc liều thấp nhất có tác dụng.
E. Thuốc chống ung thư đường tiêm không phải pha loãng trước khi tiêm hoặc truyền.
9. Một trong những nhóm thuốc điều trị ung thư là nhóm alkyl hóa, nhóm thuốc này có cơ chế là gây gắn kết chéo và sự cặp đôi bất thường của các đôi base thuộc chuỗi AND, do đó ngăn cản sự…lên của…
(a)
19. Mục tiêu của việc dùng thuốc chống ung thư theo cơ chế gây độc tế bào là diệt được nhiều tế bào … … nhất, nên nguyên tắc đầu tiên khi sử dụng thuốc chống ung thư là dùng thuốc với … cao nhất mà cơ thể dung nạp được.
(a)
20. Một trong những nguyên tắc khi sử dụng thuốc chống ung thư là nên phối hợp thuốc, vì phối hợp thuốc sẽ hạn chế được việc kháng…, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc cũng như…độc tính, tác dụng phụ của từng thuốc.
(a)
21. Nguyên tắc phối hợp thuốc trong điều trị ung thư là nên phối hợp các thuốc có vị trí và … …tác dụng khác nhau.
(a)
22. Tất cả các loại thuốc chống ung thư khi tiêm tĩnh mạch cần pha loãng với huyết thanh sinh lý hoặc dung dịch glucose 5%, khi tiêm cần thận trọng để … không thoát ra ngoài…gây hoại tử tổ chức tại chỗ.
(a)
23. Một trong những biện pháp xử lý khi tiêm thuốc điều trị ung thư mà thuốc bị thoát ra ngoài mạch là phải ngừng tiêm ngay và hút ngay 5ml … tĩnh mạch để cùng rút một phần nào của thuốc tại vị trí thoát…
(a)
24. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị ung thư?
A. Nhiễm khuẩn là một trong số những hậu quả nghiêm trọng của việc sử dụng thuốc chống ung thư theo cơ chế độc tế bào, hiện tượng sốt ở bệnh nhân giảm bạch cầu được xem như biểu hiện của nhiễm khuẩn.
B. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn do sử dụng thuốc chống ung thư không cần phải làm xét nghiệm phân lập vi sinh vật mà chỉ cần điều trị theo kinh nghiệm của bác sĩ.
C. Một trong những nguyên tắc khi sử dụng thuốc chống ung thư là dùng thuốc với liều khởi đầu thấp nhất, sau đó tăng dần liều.
D. Các thuốc chống ung thư hầu hết là có độc tính cao, do đó một trong những nguyên tắc khi dùng thuốc chống ung thư là không được phối hợp thuốc.
E. Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm nấm do dùng thuốc chống ung thư theo cơ chế gây độc tế bào, nên chỉ định cho bệnh nhân dùng amphotericin B.
25. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị ung thư?
A. Nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân gây tổn thương và tử vong trên bệnh nhân sử dụng thuốc chống ung thư theo cơ chế gây độc tế bào, bệnh nhân có thể xuất hiện nhiễm khuẩn, kèm nhiễm nấm, virus.
B. Nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân gây tổn thương và tử vong trên bệnh nhân sử dụng thuốc chống ung thư theo cơ chế gây độc tế bào, đặc biệt là ở những bệnh nhân dùng thuốc chống ung thư có tác dụng ức chế tủy xương mạnh.
C. Nguyên tắc đầu tiên khi dùng thuốc chống ung thư là dùng thuốc với liều cao nhất mà cơ thể bệnh nhân dung nạp được.
D. Các thuốc chống ung thư khi tiêm tĩnh mạch không được pha loãng với huyết thanh sinh lý.
E. Các thuốc chống ung thư có nguồn gốc thực vật là những thuốc có cơ chế tác dụng không gây độc tế bào
26. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị ung thư?
A. Các thuốc chống ung thư tác dụng theo kiểu ức chế sự tạo mạch là các thuốc chống ung thư gây độc tế bào.
B. Các thuốc chống ung thư theo cơ chế kháng chuyển hóa là những thuốc không gây độc tế bào.
C. Để đạt được hiệu quả cao trong điều trị ung thư, việc phối hợp hai hay nhiều thuốc với cơ chế khác nhau cũng thường được lựa chọn.
D. Khi tiêm tĩnh mạch thuốc chống ung thư, nếu thuốc bị thoát ra ngoài mạch có thể sẽ gây hoại tử tổ chức tại chỗ tiêm nếu không được xử lý kịp thời.
E. Nếu bệnh nhân gặp nhiễm khuẩn do sử dụng thuốc chống ung thư theo cơ chế độc tế bào, cần phải phân lập xét nghiệm vi sinh vật ngay để có hướng điều trị tốt nhất.
27. Trong điều trị ung thư, những thuốc không gây độc tế bào, thường là các thuốc mới như các thuốc tác dụng tại phân tử…, các thuốc ức chế sự tạo …, các thuốc ức chế sự lan tỏa của tế bào ung thư, các thuốc này thường có tính đặc hiệu, ít độc hơn loại cổ điển.
(a)
28. Trong phác đồ điều trị ung thư nếu có các thuốc nhóm alkyl hóa hoặc etoposide, sẽ xuất hiện một nguy cơ là khối u được chữa khỏi nhưng những năm sau đó lại có thể sẽ phát triển những… … gây ra do chính liệu pháp điều trị này (tuy nhiên tỷ lệ này tương đối nhỏ).
(a)
29. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị ung thư?
A. Trong điều trị ung thư, đôi khi các tác dụng phụ của hóa trị liệu chỉ biểu hiện sau khi dùng thuốc vài tháng hoặc vài năm.
B. Bằng cơ chế gây đột biến thì bản thân một số thuốc chống ung thư theo cơ chế gây độc tế bào cũng là chất gây ung thư.
C. Những thuốc chống ung thư không gây độc tế bào là những loại thuốc mới, an toàn, không có tác dụng phụ như những thuốc loại cổ điển.
D. Các thuốc điều trị ung thư thường có độc nhiều độc tính cũng như tác dụng phụ cao nên khi sử dụng các thuốc chống ung thư thường phải đi kèm các liệu pháp hỗ trợ phù hợp.
E. Thuốc điều trị ung thư tác dụng tại phân tử đích là các thuốc thuộc nhóm gây độc tế bào.
30. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc chống ung thư có nguồn gốc từ thực vật?
A. Colchicin là một alkaloid được chiết xuất từ cây Colchicum autumnale Liliaceae, thuốc có tác dụng ức chế sự phân chia tế bào.
B. Vinblastin và vincristine là các alkaloid được chiết xuất từ cây Thủy tùng ở vùng bờ biển Thái Bình Dương có tác dụng ức chế sự phân bào của tế bào.
C. Cơ chế tác dụng của Paclitaxel (taxol) là liên kết đặc hiệu với các beta-tubulin của microtubulin và ngăn cản sự phân ly của chúng dẫn đến sự phân bào bị ngưng lại.
D. Các alkaloid chiết xuất từ thực vật có tác dụng chống ung thư đều là những thuốc an toàn, không có tác dụng phụ và giá thành rẻ.
E. Trong lá cây dừa cạn, hàm lượng vincristine cao gấp 10 lần hàm lượng của vinblastine.
31. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc chống ung thư có nguồn gốc từ thực vật?
A. Trong lá cây khô của cây dừa cạn, hàm lượng vinblastine khoảng 1/10.000, còn hàm lượng vicristin là 1/100.000, vì vậy giá thành các thuốc này rất đắt.
B. Vincristin có tác dụng tương tự như vinblastine nhưng mạnh hơn nên dùng liều thấp hơn.
C. Trong cơ thể, Paclitaxel bị chuyển hóa chủ yếu qua enzyme P450 tại gan, chỉ khoảng 10% được thải trừ nguyên dạng qua nước tiểu.
D. Colchicine là một alkaloid có tác dụng chống ung thư được chiết xuất từ cây dừa cạn Catharathus roseus Apocynaceae.
E. Paclitaxel là một alkaloid được chiết xuất từ cây thủy tùng, hiện nay chưa có phương pháp nào để bán tổng hợp hoặc tổng hợp toàn phần paclitaxel.
43. Quá trình phát triển từ một tế bào duy nhất thành một khối… …trải qua nhiều giai đoạn và có sự tham gia của nhiều nhóm gen khác nhau như gen…ung thư và gen áp chế ung thư.
(a)
44. Khác với các tế bào thường, tế bào ung thư có những tính chất đặc trưng riêng như tránh được sự …của tế bào theo chương trình, có khả năng phát triển vô hạn và khi đã phát triển đến kích thước nhất định, khối u còn có khả năng …mạch máu mới.
(a)
45. Khác với các tế bào thường, tế bào ung thư có những tính chất đặc trưng riêng như có khả năng … cung cấp các yếu tố phát triển, có tốc độ phân bào tăng nhanh, có khả năng xâm lấn các mô xung quanh và … … đến nơi xa.
(a)
46. Trong chữa trị ung thư, phương pháp điều trị tại chỗ như phẫu thuật hay tia…thường được áp dụng khi bệnh còn ở giai đoạn…, khối u còn khu trú tại chỗ hoặc một vùng nhất định.
(a)
47. Trong chữa trị ung thư, khi khối u đã … … thì việc điều trị sẽ phải kết hợp giữa phương pháp tại chỗ như phẫu thuật hay tia xạ với liệu pháp toàn thân như … … nội tiết, điều trị miễn dịch hay điều trị bằng hóa chất.
(a)
48. Một trong những nhóm thuốc điều trị ung thư là nhóm thuốc kháng chuyển hóa, các thuốc này có cấu trúc tương tự cơ chất tự nhiên của các phản ứng hóa sinh trong tế bào nên sẽ gây nhầm lẫn cho các … … trong quá trình sinh tổng hợp acid….
(a)
52. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị ung thư?
A. Các chất mù tạc nitơ là nhóm thuốc điều trị ung thư được phát hiện đầu tiên.
B. Hầu hết các kháng sinh kháng ung thư được phân lập từ các vi sinh vật thuộc chi Penicillium.
C. Các vinca alkaloid là các kháng sinh chống ung thư.
D. Một số hormone khi tăng cao sẽ làm phát triển ung thư, dùng các chất chống lại sự tăng hormone đó gọi là “liệu pháp hormone trị ung thư”.
E. Dactinomycin (actinomycin D) là một kháng sinh có tác dụng kháng ung thư.
53. Khi ung thư tiến triển, khối u sẽ tự hình thành ra mạch máu chuyên chở các chất nuôi dưỡng đến gọi là … mạch, nếu chúng ta sử dụng các thuốc ức chế sinh mạch máu mới sẽ làm cho … … bị “bỏ đói” và không phát triển được.
(a)
54. Trong điều trị ung thư, các thuốc thuộc nhóm kháng di căn có khả năng ngăn chặn các tế bào ung thư tràn vào … di căn ra các vùng khác do đó sẽ chống được ….
(a)
Câu 7: Quá trình phát triển từ một tế bào duy nhất thành một khối (a) trải qua nhiều giai đoạn và có sự tham gia của nhiều nhóm gen khác nhau như gen...ung thư và gen áp chế ung
Câu 8: Khác với các tế bào thường, tế bào ung thư có những tính chất đặc trưng riêng như tránh H được sự ...của tế bào theo chương trình, có khả năng phát triển vô hạn và khi đã phát triển đến kích thước nhất định, khối u còn có khả năng ...mạch máu mới.
(a)
Câu 9: Khác với các tế bảo thưởng, tế bảo ung thư có những tinh chất đặc trưng riêng như có khả H nặng ... cung cấp các yếu tố phát triển, có tốc độ phân bảo tăng nhanh, có khả năng xâm lẫn các mô xung quanh và ... ... đến nơi xa
(a)
Câu 10: Trong chữa trị ung thư, phương pháp điều trị tại chỗ như phẫu thuật hay tia... thưởng được áp dụng khi bệnh còn ở giai đoạn..., khối u còn khu trú tại chỗ hoặc một vùng nhất định.
(a)
Câu 11: Trong chữa trị ung thư, khi khối u đã ... ... thì việc điều trị sẽ phải kết hợp giữa phương Hi pháp tại chỗ như phẫu thuật hay tia xạ với liệu pháp toàn thân như ... ... nội tiết, điều trị miễn dịch hay điều trị bằng hóa chất.
(a)
Câu 12: Một trong những nhóm thuốc điều trị ung thư là nhóm thuốc kháng chuyển hóa, các thuốc H này có cấu trúc tương tự cơ chất tự nhiên của các phản ứng hóa sinh trong tế bảo nên sẽ gây nhầm lẫn cho các ... ... trong quá trình sinh tổng hợp acid
(a)
Câu 16: Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị ung thư
A Các chất mù tạc nitơ là nhóm thuốc điều trị ung thư được phát hiện đầu tiên
B Hầu hết các kháng sinh kháng ung thư được phân lập từ các vi sinh vật thuộc chi Penicillium
C Các vinca alkaloid là các kháng sinh chống ung thư
D Một số hormone khi tăng cao sẽ làm phát triển ung |d|thư, dùng các chất chống lại sự tăng hormone đó gọi 1 là “liệu pháp hormone trị ung thư
E Dactinomycin (actinomycin D) là một kháng sinh có tác dụng kháng ung thư
Câu 17: Khi ung thư tiến triển, khối u sẽ tự hình thành ra mạch máu chuyên chở các chất nuôi H dưỡng đến gọi là ... mạch, nếu chúng ta sử dụng các thuốc ức chế sinh mạch máu mới sẽ làm cho ... bị “bỏ đói” và không phát triển được.
(a)
Câu 18 Trong điều trị ung thư, các thuốc thuộc nhóm kháng di căn có khả năng ngăn chặn các tế bào ung thư tràn vào ... di căn ra các vùng khác do đó sẽ chống được (a)
Câu 22: Một trong những hậu quả nghiêm trọng của việc sử dụng thuốc chống ung thư theo cơ chế H độc tế bào là nhiễm khuẩn, đây là nguyên nhân quan trọng gây tổn thương và tử vong, đặc biệt là ở những bệnh nhân dùng thuốc chống... có tác dụng ... ...tủy xương mạnh.
(a)
Câu 23: Các tác dụng phụ của hóa trị liệu ung thư như nôn, buồn nôn, rụng tóc, ức chế tủy xương, H tiêu chảy, viêm loét niêm mạc, thiếu mau, giảm bạch cầu, tiểu cầu có thể liên quan đến việc thuốc gây...tế bào ức chế các... ...bình thường có sự sinh trưởng nhanh.
(a)
Câu 24: Trong điều trị ung thư, bằng cơ chế gây đột biến thì bản thân một số thuốc gây...tế bào cũng là chất gây...
(a)
Câu 25: Mục tiêu điều trị suy tim là làm giảm tử vong, giảm triệu chứng,...tỷ lệ nhập viện, làm h chậm tiến triển và ngăn ngừa biến chứng.
(a)
Câu 37: Trong các trường hợp suy tim nhẹ, có thể lựa chọn thuốc lợi tiểu thiazid, còn trong các trường hợp suy tim từ vừa đến nặng, cần lựa chọn các thuốc lợi tiểu...
(a)
Câu 38: Theo hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế ban hành năm 2010, tăng huyết áp H được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu 2...mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 2... mmHg.
(a)
1. Trong điều trị suy tim, cần phối hợp cả thuốc với các biện pháp không dùng…, đồng thời cũng cần giáo dục bệnh nhân tuân thủ…. ….vì đây là bệnh mạn tính, đòi hỏi phải điều trị suốt đời.
(a)
2. Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của các tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của tim, dẫn đến suy giảm khả năng của tâm…trong việc tiếp nhận máu ở thì tâm trương hoặc tống máu ở thì tâm….
(a)
3. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Suy tim dẫn đến suy giảm khả năng của tâm nhĩ trong việc tiếp nhận máu ở thì tâm trương hoặc tống máu ở thì tâm thu.
b Biểu hiện lâm sàng chính của suy tim là mệt mỏi, khó thở và ứ dịch, tuy nhiên không phải tất cả các triệu chứng trên sẽ cùng biểu hiện trên một bệnh nhân.
c Tất cả các bệnh nhân suy tim đều có biểu hiện ứ dịch.
d Ở một số bệnh nhân suy tim, biểu hiện lâm sàng là không đủ khả năng gắng sức nhưng không có hoặc rất ít biểu hiện ứ dịch.
e Ở một số bệnh nhân suy tim, biểu hiện lâm sàng có thể xuất hiện phù ngoại vi nhưng biểu hiện khó thở và mệt mỏi lại không điển hình.
4. Tại Việt Nam, nguyên nhân chính của suy tim ở người trẻ dưới 40 tuổi thường là bệnh…tim; khi tuổi lớn hơn, bệnh động mạch vành và … huyết áp sẽ là nguyên nhân chính của suy tim.
(a)
5. Suy tim là bệnh lý mạn tính và có tỷ lệ tử vong khá cao, do đó điều trị suy tim để làm giảm tỷ lệ… ….là mục tiêu thường được nhấn mạnh và là chỉ tiêu đánh giá…(end – point) của các thử nghiệm lâm sàng.
(a)
6. Điều trị suy tim được bắt đầu ngay từ khi bệnh nhân có nguy cơ cao của…tim chứ không chờ đến khi đã có triệu chứng bệnh tim thực thể và/hoặc triệu chứng cơ năng trên lâm sàng.
(a)
9. Trong điều trị suy tim, khi bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn SUY TIM thực sự - đồng nghĩa với bệnh nhân đã có các triệu chứng cơ năng của … tim, chiến lược điều trị bằng…có ý nghĩa hết sức quan trọng.
(a)
12. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai?
a Bệnh nhân suy tim cần giám sát cân nặng thường xuyên với mục đích để phát hiện biểu hiện tăng ứ dịch và tiến triển xấu đi của suy tim.
b Bệnh nhân suy tim cần giám sát cân nặng thường xuyên với mục đích để phát hiện dùng lợi tiểu quá mức.
c Bệnh nhân suy tim cần giám sát cân nặng thường xuyên với mục đích để phát hiện hội chứng suy kiệt trên bệnh nhân suy tim.
d Bệnh nhân suy tim không cần phải giám sát cân nặng.
e Tăng cân trên bệnh nhân suy tim không liên quan đến việc tăng ứ dịch và tiến triển xấu của bệnh.
15. Biện pháp điều trị không dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim sau đây đúng hay sai?
a Bệnh nhân suy tim cần dùng chế độ ăn nhạt (chế độ ăn giảm muối) để phòng ngừa các triệu chứng của ứ dịch.
b Bệnh nhân suy tim cần hạn chế uống rượu vì rượu gây ra tác dụng hướng cơ âm tính và tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
c Bệnh nhân suy tim nếu ngừng hút thuốc lá sẽ giảm được bệnh suất và tử suất.
d Không cần phải giám sát cân nặng trên bệnh nhân suy tim.
e Bệnh nhân suy tim không được luyện tập thể thao.
22. Nhóm thuốc ức chế men chuyển được sử dụng trong điều trị suy tim với mục đích làm cải thiện chức năng thất…, giảm nhập viện và kéo dài thời gian…thêm của bệnh nhân.
(a)
23. Sử dụng các thuốc chẹn thụ thể angiotensin giúp cải thiện chức năng tâm…, giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong cho bệnh nhân.
(a)
24. Đặc điểm của nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin trong điều trị suy tim là:
a Thuốc chẹn thụ thể angiotensin chỉ được dùng trên những bệnh nhân suy tim có LVEF ≤ 40%, kèm theo hoặc ho khi dùng nhóm thuốc ức chế men chuyển.
b Thuốc chẹn thụ thể angiotensin chỉ được dùng trên những bệnh nhân suy tim có LVEF ≤ 40% đã điều trị bằng ức chế men chuyển và chẹn bêta giao cảm mà không có đáp ứng đầy đủ.
c Với bằng chứng lâm sàng hiện có, các khuyến cáo hiện nay đồng thuận thuốc chẹn thụ thể angiotensin giữ vai trò là lựa chọn hàng đầu trong điều trị suy tim.
d Trong quá trình điều trị không được phép tăng liều nếu có biểu hiện của suy thận hoặc tăng kali máu.
e Khi bắt đầu điều trị, không phải kiểm tra chức năng thận và điện giải đồ của bệnh nhân.
25. Đặc điểm của nhóm thuốc kháng aldosteron trong điều trị suy tim là:
a Sử dụng thuốc kháng aldosterone cho các bệnh nhân suy tim có LVEF ≤ 35%, suy tim từ trung bình đến nặng và đã sử dụng liều tối ưu của chẹn bêta và ức chế men chuyển (hoặc chẹn thụ thể angiotensin) nhưng đáp ứng chưa đầy đủ.
b Không được phối hợp đồng thời cả 3 nhóm thuốc kháng aldosterone, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin do các chứng cứ chưa đầy đủ để đánh giá lợi ích so với nguy cơ cho phối hợp bộ ba này.
c Trong quá trình điều trị duy trì và hiệu chỉnh liều, phải kiểm tra lại chức năng thận và điện giải đồ của bệnh nhân 1 và 4 tuần sau khi tăng liều.
d Nên khởi đầu điều trị bằng liều cao nhất, sau đó giảm dần liều.
e Tăng liều nếu thấy chức năng thận của bệnh nhân xấu đi hoặc tăng kali máu.
26. Sử dụng hydralazine trong điều trị suy tim vì thuốc làm giãn…mạch và làm giảm…gánh.
(a)
29. Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Phần lớn tăng huyết áp ở người trưởng thành đều tìm thấy nguyên nhân (tăng huyết áp nguyên phát).
b Nguyên nhân của tăng huyết áp chỉ được phát hiện thông qua việc khai thác tiền sử của bệnh nhân.
c Hội chứng Cushing có thể là một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát.
d Dùng thuốc tránh thai có thể là một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát.
e Nhiễm độc thai nghén có thể là một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát.
38. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Bệnh nhân tăng huyết áp có béo phì sẽ gặp nguy cơ tim mạch cao và Việt Nam nên áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của Châu Âu.
b Đái tháo đường có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp gấp 2 lần so với nhóm không có đái tháo đường.
c Rối loạn lipid máu không phải là yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.
d Một trong những biến chứng của tăng huyết áp là đột quỵ.
e Một trong những biến chứng của tăng huyết áp là xuất tiết võng mạc.
39. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày.
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, sau khi dùng thuốc mà huyết áp của bệnh nhân hạ xuống và đạt được “huyết áp mục tiêu” thì yêu cầu bệnh nhân ngừng thuốc ngay.
Trong điều trị bệnh nhân tăng huyết áp, phải đưa huyết áp của bệnh nhân về dưới 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được.
Trong điều trị bệnh nhân tăng huyết áp, nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 145/95 mmHg.
Ở bệnh nhân tăng huyết áp đã có tổn thương cơ quan đích cần được điều trị hết sức tích cực nhưng không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.
39. Các biện pháp không dùng thuốc để điều trị tăng huyết áp sau đây đúng hay sai?
Bệnh nhân không phải cai thuốc lá.
Bệnh nhân nên ăn mặn, tăng cường rau xanh.
Bệnh nhân nên hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no.
Bệnh nhân nên tích cực giảm cân nếu quá cân, duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể BMI từ 18,5 đến 22,9 kg/m2.
Bệnh nhân cần tránh lo âu, căng thẳng thần kinh.
39. Nguyên tắc sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp sau đây đúng hay sai?
Năm nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp cơ bản là lợi tiểu thiazid, chẹn kênh cailci, digoxin, ức chế men chuyển, hydralzin.
Không nên lựa chọn phối hợp thuốc chẹn bêta giao cảm với lợi tiểu thiazid cho các bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường.
Bắt buộc phải phối hợp từ hai thuốc trở lên trong điều trị tăng huyết áp.
Cần duy trì tác dụng hạ huyết áp suốt 24 giờ.
Các thuốc có tác dụng 24h với liều duy nhất trong ngày ưu thế hơn vì lịch dùng thuốc đơn giản, làm tăng tuân thủ điều trị cho bệnh nhân.
39. Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về thuốc lợi tiểu dùng trong điều trị cao huyết áp?
Các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali có thể phối hợp với các bệnh nhân đang dùng lợi tiểu thiazid/tương tự thiazid nhằm hạn chế mất kali.
Không nên dùng nhóm thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như là thuốc lợi tiểu đầu tay mà nên phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid/tương tự thiazid.
Thuốc lợi tiểu quai có hiệu quả hạ huyết áp tốt hơn so với lợi tiểu thiazid và có vai trò lớn trong điều trị tăng huyết áp.
Thuốc lợi tiểu quai là thuốc lợi tiểu đầu tay trong điều trị cao huyết áp.
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali khi phối hợp với thuốc ức chế men chuyển có thể gây tăng kali máu.
39. Thuốc ức chế men chuyển có tác dụng…mạch, làm giảm sức cản ngoại vi do đó làm…huyết áp.
(a)
39. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc ức chế men chuyển sử dụng trong điều trị bệnh tăng huyết áp?
Hiện nay, đã có nhiều thử nghiệm chứng minh thuốc ức chế men chuyển làm giảm bệnh suất và tử suất trên các bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo suy tim và bệnh thận mạn.
Thử nghiệm EUROPA đã chứng minh, thuốc ức chế men chuyển làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo đau thắt ngực ổn định.
Các thuốc ức chế men chuyển không được dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường.
Các thuốc ức chế men chuyển không được dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp có kèm rối loạn lipid huyết.
Các thuốc ức chế men chuyển không được dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo bệnh Gout.
39. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc ức chế men chuyển sử dụng trong điều trị bệnh tăng huyết áp?
Đa số các thuốc ức chế men chuyển là tiền thuốc (trừ captopril và Lisinopril).
Đa số các thuốc ức chế men chuyển là tiền thuốc (trừ Ramipril), với đặc tính cần chuyển hóa qua gan tạo thành dạng hoạt tính rồi sau đó thải trừ qua thận.
Trong số các thuốc ức chế men chuyển, chỉ có lisinopril là đặc tính dược động học đơn giản nhất vì thuốc đã sẵn ở dạng hoạt tính, đồng thời thuốc tan tốt trong nước và được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận ở dạng còn nguyên hoạt tính.
Các thuốc ức chế men chuyển dùng an toàn cho phụ nữ mang thai bị cao huyết áp.
Tác dụng phụ của các thuốc ức chế men chuyển là có thể gây suy thận.
39. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin không tác động vào quá trình giáng hóa bradykinin, vì vậy thuốc không ảnh hưởng đến đáp ứng của bradykinin và….gây ra tác dụng không mong muốn là…khan như các thuốc nhóm ức chế men chuyển.
(a)
39. Tăng huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 sẽ làm tăng mạnh nguy cơ gặp bệnh lý tim mạch như có thể tăng gấp đôi biến chứng …máu lớn và …, tăng gấp đôi nguy cơ tử vong so với bệnh nhân tăng huyết áp nhưng không bị đái tháo đường.
(a)
1. Khi tâm thất bị suy giảm chức năng, cơ thể sẽ xuất hiện các cơ chế bù trừ tại tim và ở cả ngoại biên, bao gồm:
Cơ chế bù trừ tại tim là giãn tâm thất để tránh tăng quá mức áp lực cuối tâm trương của tâm thất.
Cơ chế bù trừ tại tim là phì đại tâm nhĩ để tăng bề dày các thành tim để đối phó với tình trạng tăng hậu gánh.
Cơ chế bù trừ tại tim đó là hệ thần kinh giao cảm được kích thích tăng tiết aldosterone làm tăng sức co bóp của cơ tim và tăng tần số tim.
Cơ chế bù trừ ngoài tim là tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm gây co mạch thận, da, cơ.
Cơ chế bù trừ ngoài tim là tăng hoạt tính hệ renin – angiotensin – aldosterone gây co mạch mạnh và kích thích vỏ thượng thận tiết aldosterone làm tăng tái hấp thu natri và nước ở ống thận.
1. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng nhóm thuốc ức chế men chuyển trong điều trị suy tim là:
Khi bắt đầu sử dụng không cần kiểm tra chức năng thận và điện giải đồ của bệnh nhân.
Cần chỉnh liều cho bệnh nhân sau 2 – 4 tuần điều trị.
Kiểm tra lại chức năng thận và điện giải đồ 1, 3, 6 tháng sau khi bệnh nhân dùng liều duy trì và mỗi 6 tháng tiếp theo.
Tác dụng không mong muốn của thuốc nhóm ức chế men chuyển là suy thận, hạ kali máu, tăng huyết áp.
Chống chỉ định của nhóm thuốc ức chế men chuyển là khi bệnh nhân có nồng độ kali máu > 5 mmol/L.
1. Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng nhóm thuốc chẹn bêta giao cảm trong điều trị suy tim là:
Chỉ bắt đầu sử dụng nhóm thuốc chẹn bêta giao cảm trên những bệnh nhân suy tim KHÔNG đang trong tình trạng phải hồi sức tích cực.
Các thuốc chẹn bêta có thể sử dụng cho tất cả các bệnh nhân có triệu chứng cơ năng của suy tim và LVEF ≤ 40% trừ khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp.
Với bệnh nhân suy tim có giảm phân số tống máu đang sử dụng thuốc ức chế men chuyển liều thấp, việc thêm vào thuốc chẹn bêta sẽ cải thiện triệu chứng tốt hơn so với tăng liều thuốc ức chế men chuyển.
Phải dùng thuốc chẹn bêta giao cảm trong điều trị suy tim với liều khởi đầu cao nhất, sau đó giảm liều từ từ.
Trong quá trình dùng thuốc, nếu bệnh nhân có biểu hiện tụt huyết áp quá mức hoặc nhịp tim quá chậm cần tăng liều thuốc chẹn bêta giao cảm lên gấp đôi.
1. Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng nhóm thuốc chẹn bêta giao cảm trong điều trị suy tim là:
Khi mới bắt đầu sử dụng chẹn bêta, bệnh nhân thường có tình trạng ứ dịch.
Bệnh nhân suy tim nếu gặp ứ dịch khi bắt đầu dùng nhóm thuốc chẹn bêta giao cảm, cách xử trí là tăng liều thuốc lợi tiểu đề cân nặng bệnh nhân trở về như trước khi điều trị.
Tránh dừng thuốc chẹn bêta giao cảm đột ngột vì sẽ dẫn đến đáp ứng những xấu trên lâm sàng.
Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc chẹn bêta giao cảm trong điều trị suy tim là gây nhịp nhanh quá mức hoặc ứ dịch.
Hiệu quả lâm sàng của thuốc chẹn bêta giao cảm trong điều trị suy tim thường thể hiện rõ rệt ngay sau khi bệnh nhân dùng thuốc 1 – 2 ngày.
1. Trong điều trị suy tim, các thuốc nhóm nitrat có tác dụng làm giãn…mạch, do đó làm giảm các triệu chứng của xung huyết….
(a)
1. Đặc điểm của nhóm thuốc digitalis sử dụng trong điều trị suy tim là:
Digoxin bị tích lũy trong cơ thể rất lâu, trung bình tới 21 ngày.
Trên lâm sàng hay sử dụng digitoxin vì thời gian tích lũy ngắn, chỉ khoảng 6 ngày nên dễ sử dụng hơn digoxin.
Digitoxin đào thải bởi gan, nên tránh dùng ở bệnh nhân suy gan.
Digitoxin đào thải bởi thận, nên giảm liều hoặc tránh dùng ở bệnh nhân suy thận.
Digoxin đào thải bởi thận, nên giảm liều hoặc tránh dùng ở bệnh nhân suy thận.
1. Trong điều trị tăng huyết áp, khi dùng lợi tiểu với liều nhỏ, hiện tượng…thể tích tuần hoàn được các cơ chế bù trừ của cơ thể cân bằng lại, làm tác dụng hạ… …tức thời không còn.
(a)
1. Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali dùng trong điều trị cao huyết áp?
Không thể phối hợp với các bệnh nhân đang dùng lợi tiểu thiazid hoặc tương tự thiazid.
Sử dụng nhóm thuốc này như là thuốc lợi tiểu đầu tay trong điều trị cao huyết áp.
Thuốc có thể làm tăng kali máu, đặc biệt lưu ý khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận.
Một trong những tác dụng không mong muốn của spironolactone là gây chứng vú to ở đàn ông do đối kháng androgen.
Spironolacton đóng vai trò quan trọng trong hạ huyết áp khi ngày càng có nhiều bệnh nhân kháng trị do cường aldosterone.
22 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali dùng trong điều trị cao huyết áp?
Không thể phối hợp với các bệnh nhân đang dùng lợi tiểu thiazid hoặc tương tự thiazid.
Sử dụng nhóm thuốc này như là thuốc lợi tiểu đầu tay trong điều trị cao huyết áp.
Thuốc có thể làm tăng kali máu, đặc biệt lưu ý khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận.
Một trong những tác dụng không mong muốn của spironolactone là gây chứng vú to ở đàn ông do đối kháng androgen.
Spironolacton đóng vai trò quan trọng trong hạ huyết áp khi ngày càng có nhiều bệnh nhân kháng trị do cường aldosterone.
23 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về thuốc chẹn bêta giao cảm dùng trong điều trị cao huyết áp?
Thuốc có tác dụng ức chế cạnh tranh với các catecholamine ở thụ thể bêta nên làm tăng cung lượng tim, hạ huyết áp.
Thuốc có tác dụng giảm tiết renin gây hạ huyết áp.
Thuốc làm tăng nguy cơ co thắt phế quản nên chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân hen phế quản.
Thuốc chẹn bêta giao cảm làm chậm nhip tim, điều này xảy ra ngay cả với các thuốc có hoạt tính giao cảm nội tại như pindolon.
Nhóm thuốc này làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh đái tháo đường.
24 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về thuốc chẹn bêta giao cảm dùng trong điều trị cao huyết áp?
Thuốc được chỉ định đầu tay cho bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đài tháo đường.
Thuốc được chỉ định đầu tay cho bệnh nhân tăng huyết áp có kèm giảm HDL-cholesteron và tăng triglyceride.
Nhóm thuốc này làm chậm nhịp tim, tuy nhiên các thuốc có hoạt tính giao cảm nội tại như pindolon ít có tác dụng này.
Lưu ý tính tan trong lipid của các thuốc thuộc nhóm này vì thuốc tan nhiều trong lipid sẽ qua hàng rào máu não dễ dàng hơn và gây nhiều tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương hơn.
Thuốc này được chỉ định cho bệnh nhân mắc tăng huyết áp kèm hen phế quản.
26 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về thuốc chẹn kênh calci dùng trong điều trị cao huyết áp?
Các thuốc phân nhóm DHP tác dụng ngắn như nifedipine có tác dụng nhanh và mạnh, vì vậy có thể gây bừng mặt, tụt huyết áp, nhức đầu.
Thuốc chẹn kênh calci ức chế dòng ion Ca++ đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch do đó gây tăng nhịp tim, tăng dẫn truyền nhĩ thất và tăng huyết áp.
Phân nhóm DHP được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp do chủ yếu làm giãn mạch, hạ huyết áp mà ít làm giảm co bóp cơ tim.
Các thuốc phân nhóm DHP tác dụng ngắn như nifedipine có tác dụng nhanh và mạnh, vì vậy có thể gây tụt huyết áp, trống ngực.
Thuốc chẹn kênh calci ức chế dòng ion Ca++ đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch do đó gây co mạch, tăng sức cản ngoại vi, hạ huyết áp.
27 Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm DHP được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp do chủ yếu làm giãn mạch, …sức cản ngoại vi làm … huyết áp mà ít làm giảm co bóp cơ tim cũng như làm chậm nhịp.
(a)
28 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về thuốc chẹn kênh calci dùng trong điều trị cao huyết áp?
Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm DHP có tác dụng chủ yếu là giãn mạch, ít làm giảm co bóp cơ tim cũng như làm chậm nhịp.
Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm NDHP có tác dụng chủ yếu trên tim hơn là trên mạch.
Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm NDHP có tác dụng làm giảm co bóp cơ tim, chậm nhịp do đó được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp có kèm rối loạn chức năng thất trái
Tác dụng không mong muốn của thuốc chẹn kênh calci phân nhóm NDHP là gây phù ngoại vi mạnh hơn phân nhóm DHP.
Tác dụng không mong muốn của thuốc chẹn kênh calci phân nhóm DHP là phù mạch ngoại vi.
29 Cơ chế tác dụng của thuốc ức chế men chuyển là thuốc gắn vào ion kẽm của … chuyển angiotensin I dẫn đến làm giảm tốc độ chuyển angiotensin I thành angiotensin II – đây là một chất có tác dụng …mạch mạnh.
(a)
30 Ngoài tác dụng gây co mạch, angiotensin II còn gây một số tác hại khác lên hệ tim mạch như làm thay đổi cấu trúc…, mạch máu và thận, do đó các thuốc ức chế men chuyển còn có thêm tác dụng bảo vệ tim mạch và…khỏi hiện tượng tái cấu trúc.
(a)
31 Một trong những cơ chế tác dụng của các thuốc ức chế men chuyển là thuốc tác động lên hệ thống kallikrein – kinin, làm giảm phân huỷ dẫn đến tăng nồng độ bradykinin và làm …tổng hợp prostaglandin, từ đó làm giảm sức cản ngoại vi và…huyết áp.
(a)
32 Thuốc ức chế thụ thể angiotensin được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vì cơ chế tác dụng của thuốc là phong bế sự gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở các mô như cơ trơn mạch và tuyến thượng thận nên làm…mạch và giảm tiết aldosterone, do đó thuốc làm…huyết áp.
(a)
37 Trên bệnh nhân đái tháo đường typ 1, tăng huyết áp thường kèm theo bệnh…do đái tháo đường, ở những bệnh nhân này nên sử dụng thuốc ức chế men chuyển vì nhóm thuốc này sẽ làm…được tốc độ suy giảm chức năng thận.
(a)
1 Tình trạng viêm mang tính chất hệ thống của viêm khớp dạng thấp dẫn tới phá hủy…, mất vận động và tử vong sớm.
(a)
13 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các yếu tố nguy cơ của bệnh viêm khớp dạng thấp?
Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người không hút thuốc lá.
Tuổi khởi phát cao nhất khoảng 10 đến 15 tuổi
Nam chiếm tỷ lệ nhiều hơn nữ, khoảng 3:1
Tiền sử gia đình có người đã bị viêm khớp dạng thấp.
Sử dụng liều cao vitamin D có khả năng làm giảm nguy cơ viêm khớp dạng thấp.
14 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về triệu chứng lâm sàng của viêm khớp dạng thấp?
Khớp của bệnh nhân bị đau và sưng nề.
Bệnh nhân ở giai đoạn muộn có thể gặp biến dạng khớp.
Bệnh nhân không có biểu hiện cứng ở khớp.
Bệnh nhân có thể xuất hiện nốt thấp.
Bệnh nhân bị sưng khớp nhưng không có biểu hiện mệt mỏi hay sốt.
15 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về triệu chứng lâm sàng của viêm khớp dạng thấp?
Cứng khớp thường xuất hiện vào buổi sáng, kéo dài ít nhất 45 phút sau khi bắt đầu cử động khớp.
Biểu hiện ngoài khớp như ở phổi, có thể gây ra các bất thường chức năng phổi như nốt thấp ở phổi đơn độc hay bệnh phổi mô kẽ.
Bệnh nhân với tình trạng viêm mạn tính dẫn đến tăng nguy cơ biến chứng mạch máu lớn như đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
Viêm khớp dạng thấp không gây viêm màng cứng ở mắt.
Viêm khớp dạng thấp không gây viêm mạch máu.
16 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về triệu chứng cận lâm sàng của viêm khớp dạng thấp?
Tốc độ máu lắng giảm.
Protein phản ứng C (CRP) tăng do liên quan đến tiến trình viêm trong cơ thể.
Kháng thể kháng peptid citrulline vòng (CCP) âm tính.
X – quang khớp thường thấy hình ảnh mất xương ở xung quanh khớp, khe khớp bị hẹp và có hình ảnh xói mòn.
Phân tích dịch khớp thấy màu vàng rơm, đục nhẹ, bạch cầu đa nhân trung tính tăng khoảng 5.000 – 25.000/mm3, cấy dịch khớp (-).
17 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai trong điều trị viêm khớp dạng thấp?
Một trong những mục tiêu điều trị là kiểm soát triệu chứng.
Một trong những mục tiêu điều trị là bảo vệ cấu trúc khớp.
Một trong những biện pháp không dùng thuốc là giảm áp lực của khớp: để khớp bị viêm được nghỉ ngơi.
Trong đợt viêm khớp cấp, bệnh nhân phải bất động hoàn toàn để khớp được nghỉ ngơi.
Khi phát hiện viêm khớp dạng thấp, bệnh nhân phải được chỉ định phẫu thuật ngay.
18 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về điều trị viêm khớp dạng thấp?
Một trong những mục tiêu điều trị là duy trì vận động và phòng ngừa sự bất động, mất chức năng khớp.
Viêm khớp dạng thấp chỉ có biểu hiện triệu chứng tại khớp chứ không có ở cơ quan ngoài khớp nên không phải kiểm soát biến chứng toàn thân trên đối tượng bệnh nhân này.
Chế độ ăn của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là phải giảm lượng đạm và vitamin.
Một trong những biện pháp không dùng thuốc trong điều trị viêm khớp dạng thấp là giảm chịu lực cho khớp: cố định khớp bằng nẹp, dùng nạng chống hoặc các dụng cụ hỗ trợ đi bộ.
Một trong những mục tiêu điều trị là giảm thiểu tối đa tác dụng phụ của thuốc.
19 Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về nguyên tắc dùng thuốc trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp?
Phải sử dụng nhóm corticoid liều cao và kéo dài.
Kết hợp hai nhóm thuốc trong điều trị: thuốc điều trị triệu chứng (kháng viêm, giảm đau) và thuốc đặc trị viêm khớp dạng thấp (DMARD).
Sau khi DMARD (thuốc đặc trị viêm khớp dạng thấp) phát huy tác dụng (sau 4 – 12 tuần), phải ngừng ngay corticoid chứ không được giảm liều từ từ.
Khởi đầu điều trị với một DMARD cùng với corticoid trong một khoảng thời gian giới hạn và thuốc NSAID để ngăn chặn đau và sưng nề.
Khởi đầu trị liệu sớm với DMARD trong 12 – 16 tuần sau khi bệnh khởi phát là cần thiết để ngăn chặn bệnh hoặc ít nhất là để ngừng sự tiến triển của bệnh.
24 Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
Có hai thuốc chống sốt rét là cloroquin và hydroxycloroquin được dùng phổ thông cho điều trị viêm khớp dạng thấp.
Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, hydroxycloroquin được chỉ định cho những trường hợp viêm khớp dạng thấp thể nặng hoặc kháng trị.
Khi dùng hydroxycloroquin trong điều trị viêm khớp dạng thấp nên cho bệnh nhân khám kiểm tra mắt mỗi 6 tháng vì thuốc gây độc trên mắt.
Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, cloroquin thường được dùng với thể nhẹ và mới mắc, có thể phối hợp với các thuốc khác trong nhóm DMARD.
Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, hydroxycloroquin phải dùng đơn độc, không được phối hợp với các thuốc DMARD khác.
13. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Trong các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp, methotrexate là thuốc thông dụng nhất trong các thuốc nhóm DMARD.
b Cơ chế tác dụng của methotrexate trong điều trị viêm khớp dạng thấp là chống tăng sinh tổ chức liên kết kiểu “tumor-like” vì vậy ngăn ngừa tổn thương sụn và xương.
c Trong các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp, methotrexate là thuốc thông dụng và an toàn cho phụ nữ mang thai.
d Methotrexate dùng trong viêm khớp dạng thấp với tác dụng phụ hay gặp là ức chế tủy xương, giảm bạch cầu và tiểu cầu.
e Chỉ dùng methotrexate đường uống trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
17. Sulfasalazin (thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp nhóm DMARD) có tác dụng phụ phổ biến là gây kích ứng dạ dày – ruột, hạn chế bằng cách giảm…, uống sau bữa ăn và sử dụng dạng bao …tan trong ruột.
(a)
18. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp nhóm DMARD?
a Trong các thuốc thuộc nhóm chống sốt rét dùng cho viêm khớp dạng thấp thì hydroxychloroquine được ưu tiên dùng hơn vì ít gây tác dụng phụ trên mắt hơn cloroquin.
b Hydroxychloroquine ít gây độc trên mắt nên không phải kiểm tra mắt cho bệnh nhân trong suốt quá trình dùng thuốc.
c Các thuốc thuộc nhóm chống sốt rét thường được dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp ở thể nhẹ và mới mắc.
d Nên dùng acid folic để giảm tác dụng phụ của Methotrexat trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
e D-Penicilamin được dùng trong viêm khớp dạng thấp vì thuốc có tác dụng làm tăng sinh mô liên kết của bệnh xơ cứng bì toàn thể (Systemic Sclerodermia).
19. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp nhóm DMARD?
a Trong các thuốc thuộc nhóm chống sốt rét dùng cho viêm khớp dạng thấp thì cloroquine được ưu tiên dùng hơn vì ít gây tác dụng phụ trên mắt hơn hydroxychloroquine.
b Hydroxychloroquine (một trong những thuốc chống sốt rét được dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp) tuy ít gây độc trên mắt nhưng vẫn nên cho bệnh nhân khám kiểm tra mắt mỗi 6 tháng.
c Các thuốc thuộc nhóm chống sốt rét thường được dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp ở thể nặng hoặc kháng trị.
d Methotrexat là thuốc thông dụng nhất trong các thuốc nhóm DMARD, thuốc có tác dụng ngăn ngừa tổn thương sụn và xương.
e D-Penicilamin được dùng trong viêm khớp dạng thấp vì thuốc có tác dụng làm giảm tăng sinh mô liên kết của bệnh xơ cứng bì toàn thể (Systemic Sclerodermia).
20. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp nhóm DMARD?
a Azathioprin và cyclophosphamide là các thuốc ít tác dụng phụ nên thường được dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp mới mắc và thể nhẹ.
b Các chất ức chế yếu tố hoại tử u (TNF-α) hỗ trợ thêm vào sự cải thiện và tổn thương khớp, người bệnh cảm thấy bớt mệt mỏi và khó chịu, do đó cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống.
c Trong viêm khớp dạng thấp, ciclosporin có thể dùng đơn trị hoặc dùng kèm methotrexate, nhưng do độc tính trên thận nên ciclosporin được khuyến cáo chỉ nên dùng cho viêm khớp dạng thấp kháng trị.
d Chất đối kháng thụ thể IL-1 là những chất ức chế tự nhiên của IL-1 và được sản sinh ra ở những vị trí viêm do đó được dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
e Infliximab (chất ức chế yếu tố hoại tử u) không được kết hợp với methotrexate trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
21. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, thuốc NSAID có tác động giảm đau và kháng …, tuy nhiên thuốc không ngăn cản được sự tổn thương…hoặc làm thay đổi bệnh lý tiềm ẩn.
(a)
22. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, các thuốc NSAIDs có đặc điểm:
a Thuốc có tác động giảm đau và chống viêm nên giúp ích cho bệnh nhân có đau và sưng khớp.
b Thuốc ngăn cản được sự tổn thương khớp và làm thay đổi bệnh lý tiềm ẩn.
c Thuốc được sử dụng đơn trị liệu, không được phối hợp với các thuốc khác đặc biệt là các thuốc DMARD.
d Đáp ứng với thuốc giữa các bệnh nhân rất khác nhau nên khi bệnh nhân không đáp ứng với 1 loại NSAID có thể thử với 1 NSAID khác.
e Những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phản ứng phụ trên đường tiêu hóa nên cân nhắc dùng thêm 1 thuốc ức chế bơm proton hoặc kháng thụ thể H2 hoặc misoprotol.
23. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, các thuốc NSAIDs có đặc điểm:
a Nếu bệnh nhân gặp phản ứng phụ của thuốc là loét dạ dày – tá tràng thì chuyển sang sử dụng ngay prednisolone liều cao.
b Sử dụng các thuốc NSAIDs ức chế chọn lọc và riêng biệt men COX-2 sẽ hạn chế được các tác dụng phụ của thuốc trên đường tiêu hóa, hệ tim mạch, thận và gan.
c Sử dụng thuốc NSAIDs liều càng thấp, thời gian càng ngắn càng an toàn.
d Thuốc có tác dụng giảm đau và kháng viêm, tuy nhiên thuốc không ngăn cản được sự tổn thường khớp hoặc làm thay đổi bệnh lý tiềm ẩn.
e Khi bệnh nhân dùng NSAID dạng cổ điển gặp phản ứng phụ trên đường tiêu hóa thì có thể cho bệnh nhân chuyển sang sử dụng prednisolone liều thấp hoặc 1 NSAID ức chế chọn lọc và chuyên biệt men COX-2.
24. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, corticosteroid liều thấp có tác dụng kháng…nhanh và mạnh, cải thiện triệu chứng mệt mỏi nhờ giảm nhanh sưng và đau…và còn ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.
(a)
25. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, khi sử dụng corticosteroid phải lưu ý: muốn ngừng thuốc phải giảm…từ từ, tránh lạm dụng và cần hạn chế tối đa việc chỉ dùng đơn độc corticosteroid mà không phối hợp với…đặc trị bệnh DMARD.
(a)
26. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, các thuốc corticosteroid có đặc điểm:
a Không được phối hợp corticosteroid với DMARD trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
b Các tác dụng phụ của corticosteroid có xu hướng tăng khi sử dụng dài ngày và liều cao.
c Thông thường các corticosteroid được uống hoặc tiêm một liều duy nhất và 8h sáng và được giảm dần liều khi hiện tượng viêm được kiểm soát và khi các thuốc đặc trị DMARD đạt hiệu quả trên lâm sàng.
d Trong trường hợp cần sử dụng dài ngày, luôn đề phòng nguy cơ loãng xương và mất xương xảy ra ngay ở 6 – 12 tháng đầu tiên sau khi dùng corticosteroid.
e Cần sử dụng ngay corticosteroid liều cao cho bệnh nhân mới mắc viêm khớp dạng thấp.
27. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, các thuốc corticosteroid có đặc điểm:
a Corticosteroid được dùng cho những bệnh nhân đã có sự giảm sút chức năng vận động đáng kể và bệnh đang tiến triển, trong khi đang chờ đợi thuốc chống thấp DMARD phát huy hiệu quả.
b Chỉ dùng dạng tiêm Corticosteroid trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
c Corticosteroid cần được sử dụng ngay với liều cao nhất và dùng đơn độc với bệnh nhân mới mắc viêm khớp dạng thấp.
d Các loại corticosteroid thường dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp là prednisolone, prednisone, methylprednisolone.
e Trong quá trình dùng Corticosteroid, việc kiểm tra khối lượng xương và phòng ngừa loãng xương do thuốc là cần thiết.
28. Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về bệnh thoái hóa khớp?
a Mật độ xương ở bệnh nhân thoái hóa khớp ít suy giảm nhưng nguy cơ gãy xương cũng không giảm do sự đứng không vững (loạng choạng) và nguy cơ té ngã cao.
b Thoái hóa khớp nguyên phát xuất hiện do quá trình lão hóa, yếu tố di truyền, nội tiết và chuyển hóa.
c Thoái hóa khớp thứ phát xuất hiện sau chấn thương.
d Tỷ lệ nam giới mắc bệnh thoái hóa khớp cao gấp 3 lần nữ giới.
e Bệnh thoái hóa khớp gặp ở những bệnh nhân trẻ tuổi (< 45 tuổi) hầu hết là nữ, bệnh nhân trên 45 tuổi hầu hết là nam.
29. Trong điều trị thoái hóa khớp, Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Một trong những mục tiêu điều trị là kiểm soát triệu chứng đau và giảm cứng khớp.
b Một trong những mục tiêu điều trị là hạn chế và ngăn ngừa biến dạng khớp.
c Một trong những mục tiêu điều trị là giảm thiểu tối đa tác dụng phụ của thuốc.
d Bệnh nhân thoái hóa khớp nếu có béo phì cũng không phải giảm cân.
e Bệnh nhân thoái hóa khớp không được sử dụng phương pháp vật lý trị liệu.
30. Trong điều trị thoái hóa khớp, Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Một trong những mục tiêu điều trị là duy trì sự vận động và chức năng khớp.
b Kiểm soát thoái hóa khớp khởi đầu là biện pháp không dùng thuốc, chỉ dùng thuốc khi bước không dùng thuốc thất bại hoặc bệnh nặng.
c Một trong những biện pháp điều trị không dùng thuốc trong điều trị thoái hóa khớp là can thiệp liệu pháp tâm lý và chấp nhận đau.
d Acetaminnophen được chỉ định để giảm đau cho những trường hợp thoái hóa khớp giai đoạn nặng.
e Không được sử dụng Corticosteroid trong điều trị thoái hóa khớp.
31. Trong điều trị thoái hóa khớp, Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Acetaminnophen được xem là thuốc điều trị bước 1 cho những trường hợp thoái hóa khớp có đau nhẹ hoặc thất bại với biện pháp không dùng thuốc.
b Thuốc NSAID là thuốc thay thế khi acetaminophen bị thất bại trong điều trị thoái hóa khớp.
c Corticosteroid được chỉ định đường uống (đường toàn thân) trong điều trị thoái hóa khớp.
d Bệnh nhân được chỉ định dùng Corticosteroid liều cao ngay khi mới mắc thoái hóa khớp thể nhẹ.
e Trong điều trị thoái hóa khớp, bệnh nhân có thể được chỉ định tiêm vào khớp natri hyaluronat (chất nhầy dịch khớp).
34. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi đề cập đến tình trạng loãng xương trên bệnh nhân?
a Loãng xương là một bệnh gặp chủ yếu ở phụ nữ cao tuổi và phụ nữ sau mãn kinh.
b Loãng xương không gây đau và rối loạn vận động trên bệnh nhân.
c Loãng xương chỉ gặp ở nữ giới lớn tuổi, không gặp ở nam giới.
d Gãy xương do loãng xương làm tăng nguy cơ tử vong và giảm tuổi thọ.
e Ảnh hưởng của loãng xương lên chất lượng cuộc sống do làm biến dạng cột sống, thậm chí tử vong do gãy xương đùi khi tuổi cao.
37. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Có thể gặp loãng xương thứ phát sau khi sử dụng insulin trong điều trị đái tháo đường.
b Có thể gặp loãng xương thứ phát sau khi sử dụng các thuốc kháng viêm nhóm corticoid.
c Có thể gặp loãng xương thứ phát trên bệnh nhân suy thận mạn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày gây mất nhiều calci qua đường tiết niệu.
d Loãng xương thứ phát là loãng xương gặp ở phụ nữ sau mãn kinh.
e Loãng xương thứ phát là loãng xương gặp ở người cao tuổi (người già).
38. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?
a Nguyên nhân loãng xương thường gặp nhất là do hoạt động hủy xương tăng gây hậu quả mất xương.
b Loãng xương là bệnh khởi phát chậm và không có những dấu hiệu lâm sàng điển hình.
c Khối xương còn lại vào cuối đời người phụ thuộc vào khối lượng xương đỉnh đạt được trong thời niên thiếu và bị ảnh hưởng rất nhiều bởi chế độ ăn uống, yếu tố di truyền, hormone giới tính và hoạt động thể lực.
d Xương bao gồm xương đặc và xương xốp, xương xốp dày, có mật độ chất khoáng cao và tạo thành lớp ngoài của xương.
e Xương bao gồm xương đặc và xương xốp, xương đặc có cấu trúc tổ ong và mật độ chất khoáng tương đối thấp.
39. Một trong những biến chứng của loãng xương là gẫy xương: Thường gặp nhất là gẫy đầu trên xương…, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng …, xương sườn, xương chậu và xương cùng (gây té ngã ở người già).
(a)
40. Một trong những biến chứng của loãng xương là rối loạn tư thế cột sống do xẹp nhiều đốt sống làm … … bị biến dạng (thường gặp gù, cong cột sống đoạn lưng – thắt lưng), bệnh nhân bị…, giảm chiều cao.
(a)
41. Thông thường loãng xương không gây đau, không có biểu hiện lâm sàng nào, các triệu chứng đầu tiên có thể là biểu hiện…chứng của loãng xương như … đốt sống hoặc gẫy xương ngoại vi.
(a)
Câu 1. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về bệnh loãng xương?
A. Loãng xương tăng mạnh ở người dưới 40 tuổi.
B. Một trong những yếu tố nghi ngờ loãng xương là bệnh nhân tăng BMI > 25.
C. Gẫy xương do loãng xương thường tăng mạnh ở bệnh nhân trên 60 tuổi.
D. Xẹp đốt sống do loãng xương thường biểu hiện bằng đau cột sống cấp tính, khởi phát đột ngột, không lan, đau giảm rõ khi nằm và giảm dần rồi biến mất sau vài tuần.
E. Rối loạn tư thế cột sống do loãng xương thường biểu hiện là bệnh nhân bị gù, đau và giảm chiều cao.
Câu 2. Để chẩn đoán loãng xương, chúng ta không thể đo sức mạnh của xương trực tiếp được, do đó sẽ đánh giá mật độ … xương (còn gọi là mật độ xương) cho phép biểu thị 70% sức mạnh của ….
(a)
Câu 3. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về chẩn đoán loãng xương?
A. X – quang xương cột sống dùng để chẩn đoán sớm loãng xương.
B. X – quang cột sống khi có nhiều yếu tố nghi ngờ loãng xương, mật độ tia X thấp vùng xương cột sống là bằng chứng loãng xương.
C. Đo mật độ xương (BMD) dùng để chẩn đoán loãng xương.
D. BMD (mật độ khoáng xương) là thông số duy nhất để chẩn đoán loãng xương.
E. Nếu mật độ xương của bệnh nhân (BMD) thấp, bệnh nhân sẽ có nguy cơ gẫy xương cao.
Câu 5. Không thể chữa khỏi loãng xương, chỉ có thể … ngừa hoặc làm…mức độ mất xương.
(a)
Câu 6. Để phòng ngừa loãng xương thì việc duy trì lượng calci đầy đủ qua ăn uống là một biện pháp hữu hiệu, rất cần thiết cho việc ngăn ngừa tình trạng … bị di chuyển ra khỏi ….
(a)
Câu 8. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai?
A. Bệnh nhân loãng xương không được luyện tập thể dục thể thao.
B. Một trong những biện pháp điều trị không dùng thuốc cho bệnh nhân loãng xương là phòng ngừa té ngã cho bệnh nhân.
C. Trong điều trị loãng xương, việc dùng thuốc được áp dụng cho bệnh nhân có chỉ số T score từ -1SD trở lên.
D. Trong điều trị loãng xương, những bệnh nhân thiểu xương (-1SD < T < -2,5SD) và có nguy cơ loãng xương cũng nên được điều trị bằng thuốc.
E. Trong điều trị loãng xương, không nên bổ sung quá 2.500 mg calci/ngày cho bệnh nhân.
Câu 11. Biphosphonat được sử dụng để điều trị loãng xương vì cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế hoạt động…xương và giảm sự tiêu….
(a)
Câu 12. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị loãng xương?
A. Estrogen (được sử dụng trong liệu pháp thay thế hormone) không có tác dụng phụ trên tim mạch nên có thể dùng cho phụ nữ đã có tiền sử thuyên tắc mạch.
B. Alendronat là thuốc thuộc nhóm tác nhân điều biến thụ thể estrogen chọn lọc có tác dụng điều trị loãng xương rất hiệu quả.
C. Tác dụng phụ của raloxifene là nóng bừng và gia tăng huyết khối tĩnh mạch sâu.
D. Tamoxifen có tác dụng tích cực với xương trong điều trị loãng xương, tuy nhiên thuốc có thể gây kích hoạt niêm mạc tử cung dẫn đến tăng sản trong tử cung hay u ác tính.
E. Alendronat có tác dụng phụ là gây viêm thực quản nên chống chỉ định ở bệnh nhân bị hẹp tâm vị.
Câu 14. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị loãng xương?
A. Estrogen (được sử dụng trong liệu pháp thay thế hormone) có tác dụng phụ là gây gia tăng huyết khối tĩnh mạch sâu do đó chống chỉ định ở những phụ nữ có tiền sử thuyên tắc mạch.
B. Acid zoledronic là một loại biphosphonat tiêm tĩnh mạch, thuốc có tác dụng làm tăng mật độ xương và giảm các chỉ số chu chuyển xương ở phụ nữ mãn kinh.
C. Để giảm nguy cơ viêm thực quản, bệnh nhân nên uống biphosphonat với khoảng 200ml nước và ngồi thẳng ít nhất 30 phút cho đến khi dùng thức an.
D. Thời gian dùng estrogen để điều trị loãng xương nên kéo dài trên 6 tháng.
E. Biphosphonat được bài tiết qua gan nên dùng an toàn cho các bệnh nhân có bệnh thận.
Câu 15. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị loãng xương?
A. Zoledronat được chỉ định với liều tiêm tĩnh mạch 1 lần/24h khi bệnh nhân gặp phản ứng phụ nghiêm trọng về dạ dày – ruột với những bisphosphonate khác.
B. Cần cho bệnh nhân khám răng trước hoặc ngay sau khi tiêm tĩnh mạch biphosphonat vì phản ứng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra là gây hoại tử xương hàm.
C. Teriparatid có giá thành rất đắt do đó chỉ nên dùng giới hạn trong những trường hợp loãng xương nặng.
D. Denosumab là một trong những thuốc thông dụng và có giá thành rẻ trong điều trị loãng xương.
E. Calcitonin là một loại peptid acid do tế bào cạnh nang của tuyến giáp sản xuất, được sử dụng trong điều trị loãng xương vì thuốc có khả năng ức chế các tế bào hủy xương.
Câu 17. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị loãng xương?
A. Zoledronat được sử dụng 1 lần/năm, tiêm truyền tĩnh mạch.
B. Phản ứng phụ hay gặp của Zoledronat là sốt, đau cơ, triệu chứng giống cúm, tuy nhiên các phản ứng này sẽ hết sau khỏang 5 ngày.
C. Dược sĩ lâm sàng phải hướng dẫn bệnh nhân uống ít nước khi sử dụng thuốc nhóm biphosphonat trong điều trị loãng xương.
D. Dược sĩ lâm sàng phải hướng dẫn bệnh nhân nằm ít nhất 30 phút sau khi sử dụng thuốc nhóm biphosphonat trong điều trị loãng xương.
E. Trong điều trị loãng xương, denosumab là thuốc rất đắt tiền vì vậy chỉ nên dùng trong những trường hợp loãng xương nặng.
Câu 18. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về bệnh Gout?
A, Bệnh Gout phát sinh là do chuyển hóa các nhân purin bị rối loạn, làm tăng nồng độ acid uric trong máu dẫn đến lắng đọng các tinh thể urat trong dịch khớp.
B. Bệnh Gout là bệnh mà tinh thể urat chỉ lắng đọng trong dịch khớp chứ không lắng đọng ở các tổ chức khác.
C. Tăng acid uric máu có thể không có triệu chứng nhưng là một yếu tố nguy cơ cho những đợt Gout tấn công.
D. Bệnh Gout thường gặp ở nữ giới (90 – 95%).
E. Trong bệnh Gout, các tinh thể urat còn lắng đọng ở nhu mô thận, ở đường tiết niệu gây bệnh thận cấp hoặc mạn.
Câu 19. Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai khi nói về bệnh Gout?
A. Tăng acid uric máu đơn thuần thường bắt đầu từ tuổi dậy thì và có thể kéo dài trên 20 năm, đa phần gặp ở nữ giới.
B. Khoảng trên 90% những trường hợp tăng acid uric máu đơn thuần không có triệu chứng lâm sàng nên chưa cần phải điều trị.
C. Khoảng trên 90% những trường hợp tăng acid uric máu đơn thuần phát triển thành bệnh Gout với các biểu hiện lâm sàng nên cần phải điều trị.
D. Tăng acid máu là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh Gout, mức acid uric máu càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh Gout càng cao.
E. Chỉ khoảng 10 – 20% những trường hợp tăng acid uric máu đơn thuần là phát triển thành bệnh Gout với các biểu hiện lâm sàng và phải điều trị.
Câu 22. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về bệnh Gout?
A, Tăng acid uric dẫn đến tích lũy tinh thể urat tại mô, tạo nên các microtophi, khi các hạt microtophi tại sụn khớp bị vỡ sẽ khởi phát cơn Gout cấp.
B. Các microtophi lắng đọng ở cạnh khớp, trong màng hoạt dịch, trong mô sụn và mô xương sẽ dẫn đến bệnh xương khớp mạn tính do Gout.
C. Các tinh thể muối urat chỉ lắng đọng tại sụn khớp gây bệnh Gout chứ không lắng đọng ở các mô khác ngoài khớp.
D. Acid uric niệu tăng và sự kiềm hóa nước tiểu dẫn đến sỏi tiết biệu trong bệnh Gout.
E. Bệnh thận do gout là do tinh thể urat lắng đọng tại tổ chức kẽ của thận gây viêm thận kẽ.
Câu 23. Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Gout?
A, Những người thường uống rượu, bia có nguy cơ mắc Gout thấp hơn so với những người không uống.
B. Nếu thể trọng tăng cao hơn cân nặng lý tưởng 15kg sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh Gout.
C. Phẫu thuật, các bệnh lý và tổn thương nặng, đột ngột, ít vận động đều làm tăng acid uric máu và có thể dẫn đến bệnh Gout.
D. Bệnh nhân khi sử dụng hóa trị liệu điều trị ung thư, thuốc sẽ hủy diệt tế bào, làm phóng thích một lượng lớn purin vào máu dẫn đến tăng acid uric trong máu và làm tăng nguy cơ mắc bệnh Gout.
E. Nữ giới có tần suất mắc bệnh Gout cao hơn nam giới.
Câu 24. Một trong những biến chứng nặng của bệnh Gout là suy thận mạn do các acid uric lắng đọng dưới dạng…urat ở nhu mô ….
(a)
Câu 25. Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về bệnh Gout?
A. Bệnh nhân bị cơn Gout cấp lần đầu tiên thường chỉ đau kéo dài từ 3 – 10 ngày rồi tự khỏi hoàn toàn.
B. Các triệu chứng của bệnh Gout chỉ xuất hiện ở các khớp vận động chứ không có biểu hiện ở các cơ quan khác trong cơ thể bệnh nhân.
C, Khoảng cách giữa cơn Gout cấp đầu tiên với cơn thứ hai thường chỉ là vài ngày.
D. Một trong những triệu chứng hay gặp của bệnh Gout mạn tính là viêm nhiều khớp, có thể đối xứng, biến dạng khớp, teo cơ, cứng khớp, khớp đau liên tục, không tự khỏi.
E. Cơn viêm Gout cấp thường xảy ra đột ngột, đau dữ dội kèm sưng tấy, nóng đỏ và sung huyết.
Câu 26. Trong bệnh Gout, khoảng cách giữa cơn Gout cấp đầu tiên và cơn thứ hai có thể từ vài tháng đến vài …, thậm chí tới 10 năm, càng về sau khoảng cách này càng ngắn lại, thậm chí không còn vì các cơn…khớp cấp xảy ra liên tiếp, không còn khoảng cách.
(a)
Câu 27. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị bệnh Gout?
A. Các thuốc corticosteroid là những thuốc được lựa chọn hàng đầu để khống chế các đợt viêm khớp gout cấp.
B. Các thuốc NSAIDs và colchicine là những thuốc được lựa chọn hàng đầu để khống chế các đợt viêm khớp gout cấp.
C.Để khống chế đợt viêm khớp gout cấp, chỉ nên sử dụng corticosteroid khi các thuốc NSAIDs hoặc colchicine không phát huy tác dụng hoặc có chống chỉ định.
D. Trong điều trị cơn gout cấp, chỉ sử dụng colchicine sau khi đã sử dụng corticosteroid mà không có tác dụng.
E. Điều trị bằng colchicine nên bắt đầu khi có dấu hiệu đầu tiên của cơn gout cấp và tiếp tục cho đến khi triệu chứng giảm hoặc khi đạt liều tối đa là 8mg/ngày.
Câu 28. Colchicine được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân trong đợt gout cấp, vì cơ chế của thuốc là ức chế bạch cầu hạt di chuyển vào ổ viêm nên ức chế quá trình…, thuốc còn can thiệp vào sự tích tụ Natri urat do làm…sản sinh acid lactic.
(a)
Câu 29. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị bệnh Gout?
A. Colchicine là một thuốc ít gây ra tác dụng phụ, do đó liều tối đa an toàn của thuốc có thể lên đến 20mg/ngày.
B. Colchicine có chỉ số điều trị rất hẹp do ức chế tubulin, gây độc tính toàn thân nếu quá liều.
C. Tác dụng phụ hay gặp khi dùng colchicine là rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy) và đây thường là lý do phải ngừng điều trị.
D. Không tái sử dụng colchicine trong 7 ngày để tránh độc tính do tích lũy thuốc.
E. Với bệnh nhân có Clcr dưới 10ml/phút vẫn được chỉ định dùng colchicine để điều trị cơn gout cấp.
Câu 30. Colchicine có chỉ số điều trị rất….do ức chế tubulin, gây độc tính toàn thân nếu sử dụng quá…lượng.
(a)
Câu 31. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị bệnh Gout?
A. Trong điều trị bệnh Gout, không được phối hợp các thuốc NSAID với colchicine.
B. Nên dùng colchicine càng sớm càng tốt, hiệu quả nhất là dùng thuốc này ngay trong 24h đầu của cơn gout cấp.
C. Các thuốc NSAID thường được chỉ định đơn trị liệu hay phối hợp với colchicine nhằm giảm đau trong các cơn gout cấp.
D. Colchicine có phạm vi an toàn rộng, do đó được dùng cho cả những bệnh nhân bị bệnh gan thận nặng hoặc rối loạn tim, loạn sản máu.
E. Khi sử dụng nhóm thuốc NSAID trong điều trị gout, không nên dùng nhóm Celecoxib trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch.
Câu 32. Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị bệnh Gout?
A. Trong những trường hợp bệnh Gout nặng, glucocorticoid liều cao có thể được chỉ định trong một thời gian ngắn.
B. Trong điều trị cơn Gout cấp, thuốc thay thế cho colchicine là prednison do ít độc hơn.
C. Trong điều trị cơn Gout cấp, thuốc thay thế cho colchicine là prednisolone 40 mg/ngày, từ 3 – 5 ngày, sau đó giảm dần liều và ngưng sau 10 – 14 ngày.
D. Trong điều trị cơn Gout cấp, nhóm thuốc glucocorticoid chỉ có dạng bào chế là viên nén dùng để uống.
E. Trong trường hợp viêm nhiều khớp trong đợt gout cấp, bệnh nhân có thể được chỉ định tiêm methylprednisolon acetat vào các khớp này với liều 40mg/khớp.
1. Trong các thuốc điều trị bệnh Gout, Allopurinol vừa làm giảm sản xuất, vừa làm…đào thải acid uric nên giảm cả acid uric huyết và acid uric….
(a)
2. Các câu sau đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị bệnh Gout?
a. Một trong những nguyên tắc khi lựa chọn các thuốc làm giảm và duy trì đồng độ acid uric máu ở mức cho phép là không bắt đầu sử dụng nhóm thuốc này khi đang trong đợt viêm cấp.
b. Một trong những nguyên tắc khi lựa chọn các thuốc làm giảm và duy trì đồng độ acid uric máu ở mức cho phép là bắt đầu với liều thấp, tăng dần tới liều điều trị và duy trì, sử dụng liên tục, không ngắt quãng.
c. Một trong những nguyên tắc khi lựa chọn các thuốc làm giảm và duy trì đồng độ acid uric máu ở mức cho phép là trong thời kỳ đầu cần dùng kèm các thuốc để ngừa cơn Gout cấp như colchicine hoặc NSAIDs.
d. Một trong những nguyên tắc khi lựa chọn các thuốc làm giảm và duy trì đồng độ acid uric máu ở mức cho phép là không được kết hợp các thuốc nhóm này với colchicine.
e. Một trong những nguyên tắc khi lựa chọn các thuốc làm giảm và duy trì đồng độ acid uric máu ở mức cho phép là không được kết hợp Allopurinol với Probenecid.
3. Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý tự miễn, mạn tính ảnh hưởng đến…và có thể gây tàn phá nặng nề, khi bệnh tiến triển, gây ảnh hưởng nhiều cơ quan như: viêm…máu hoặc rối loạn chức năng thần kinh.
(a)
4. Thoái hóa khớp là một bệnh khớp do hiện tượng thoái hóa gây….và gặp chủ yếu ở tuổi trung niên trở lên. Những vị trí thường gặp: khớp háng và khớp….
(a)
5. Khi bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, màng hoạt dịch tăng sinh mạch máu, nguyên bào sợi trong bao hoạt dịch tăng sinh và những tế bào…tiết ra cytokine và những yếu tố tăng trưởng với nồng độ cao trong khe….
(a)
6. Trong viêm khớp dạng thấp, các tế bào viêm làm tăng sự giải phóng các enzyme ly giải protein từ tế bào hoạt dịch, làm…và sụn bị xói mòn. Sau khi bệnh ổn định, những protein và tế bào viêm sẽ đi vào trong hệ tuần hoàn, có lẽ sự di chuyển này đã gây ra những biểu hiện ngoài…của bệnh.
(a)
7. Trong viêm khớp dạng thấp, xuất hiện sự mất cân bằng giữa những cytokine tiền viêm và kháng … trong màng hoạt dịch dẫn tới viêm và hủy hoại….
(a)
8. các câu sau đây đúng hay sai khi nói về viêm khớp dạng thấp?
a. Kháng thể nổi trội nhất trong viêm khớp dạng thấp là yếu tố dạng thấp (kháng thể phản ứng với vùng Fc của IgG) và kháng thể kháng CCP (kháng thể kháng peptide citrulline vòng).
b. Trong viêm khớp dạng thấp, yếu tố dạng thấp (kháng thể phản ứng với vùng Fc của IgG) hiện diện ở tất cả các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.
c. Trong viêm khớp dạng thấp, kháng thể kháng CCP (kháng thể kháng peptide citrulline vòng) được sản xuất vào giai đoạn muộn của bệnh.
d. Trong viêm khớp dạng thấp, nồng độ kháng thể kháng CCP (kháng thể kháng peptide citrulline vòng) cao biểu thị bệnh tiến triển và dự hậu xấu.
e. Trong viêm khớp dạng thấp, theo dõi kháng thể kháng CCP (kháng thể kháng peptide citrulline vòng) sẽ rất có ích trong dự báo mức độ nặng của bệnh và tìm phương thức trị liệu tích cực thích hợp.
11. Sulfasalazin (thuốc độc tế bào) là thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp nhóm DMARD có độc tính cao nên chỉ dành cho những trường hợp viêm khớp dạng thấp kháng trị, những người bị viêm mạch máu dạng…hoặc biểu hiện ngoài…đe dọa tính mạng.
(a)
12. các câu sau đây đúng hay sai khi nói về các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp nhóm DMARD?
a. Azathioprin và cyclophosphamide là các thuốc độc tế bào có độc tính cao, vì vậy chỉ dành cho những trường hợp viêm khớp dạng thấp kháng trị.
b. Các chất ức chế yếu tố hoại tử u (TNF-α) có nhiều độc tính trên thận, do đó không được phối hợp với methotrexate vì tăng độc tính.
c. Trong viêm khớp dạng thấp, ciclosporin chỉ được dùng đơn trị liệu.
d. Chất đối kháng thụ thể IL-1 là những chất ức chế tự nhiên của IL-1 và được sản sinh ra ở những vị trí viêm do đó được dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
e. Infliximab (chất ức chế yếu tố hoại tử u) khi kết hợp với methotrexate có tác dụng ức chế tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp.
13. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, thuốc NSAID có tác động giảm đau và kháng …nên giúp ích cho bệnh nhân có đau và…khớp.
(a)
14. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp, phác đồ thích hợp nhất là bắt đầu bằng một thuốc NSAID đi kèm với một thuốc DMARD, kháng viêm không steroid sẽ làm ….triệu chứng trong khi chờ thuốc….phát huy tác dụng.
(a)
15. Sử dụng thuốc NSAID ức chế chọn lọc và chuyên biệt men COX-2 trong điều trị viêm khớp dạng thấp có hiệu quả giảm…và kháng … không thua gì các thuốc NSAID cổ điển nhưng nguy cơ phản ứng phụ nặng ở dạ dày – ruột lại rất thấp.
(a)
16. Sử dụng thuốc NSAID … … chọn lọc và chuyên biệt men COX-2 trong điều trị thoái hóa khớp có hiệu quả giảm đau và kháng … không thua gì các thuốc NSAID cổ điển nhưng nguy cơ phản ứng phụ nặng ở dạ dày – ruột lại rất thấp.
(a)
21. Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa của bệnh viện Bạch Mai là:
a. Một trong những tiêu chuẩn là bệnh nhân ở tuổi trung niên.
b. Một trong những tiêu chuẩn là bệnh nhân đau khớp gối kiểu cơ học.
c. Một trong những tiêu chuẩn là bệnh nhân không có tiếng lục khục khớp gối khi vận động.
d. Một trong những tiêu chuẩn là bệnh nhân có hình ảnh chụp X-quang thoái hóa điển hình.
e. Một trong những tiêu chuẩn là xét nghiệm máu và dịch khớp các marker viêm của bệnh nhân đều dương tính.
23. Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1991, loãng xương là một bệnh lý với đặc điểm khối lượng xương bị suy giảm,…cấu trúc xương bị hư hỏng, dẫn đến tình trạng xương bị …và hệ quả là tăng nguy cơ gãy xương.
(a)
24. Theo viện Y tế Mỹ năm 2001, loãng xương là một hội chứng với đặc điểm sức bền của xương bị suy giảm dẫn đến gia tăng nguy cơ gãy…. Sức bền của xương phản ánh sự kết hợp của mật độ chất…trong xương và chất lượng xương.
(a)
25. Bệnh nhân bị loãng xương do xuất hiện sự mất cân bằng của qui trình chu chuyển xương làm…bị mất và …chất lượng dẫn đến gãy xương.
(a)
26. Loãng xương ở … …mãn kinh liên quan đến thời điểm khởi phát mãn kinh sớm,… và sự thiếu hụt estrogen.
(a)
27. Ở nam giới, loãng xương nguyên phát có liên quan đến bài tiết steroid giới tính, hormone tăng… và trục hormone …giáp – vitamin D.
(a)
28. Một trong những biến chứng của loãng xương là xẹp đốt sống: đau khi có một đốt sống mới bị lún xẹp, hoặc một … … đã xẹp nay…nặng thêm, đau có thể xuất hiện tự nhiên hoặc sau gắng sức hoặc chấn thương nhỏ.
(a)
29. Estrogen được sử dụng để điều trị loãng xương cho phụ nữ mãn kinh vì thuốc có khả năng ngăn ngừa…xương và tăng mật độ xương qua tương tác với các thụ thể estrogen trên bề mặt các tế bào xương và làm giảm hoạt động của những cytokine kích hoạt các tế bào…xương.
(a)
30. Sử dụng allopurinol trong điều trị bệnh Gout không những làm cho các sạn urat hòa tan dễ dàng, do thuốc làm hạ thấp nồng độ acid uric huyết dưới giới hạn hòa tan của nó, mà còn làm tăng đào thải qua…các tiền chất oxypurin nên giảm nguy cơ cả…thận và bệnh thận.
(a)
32. Trong điều trị bệnh Gout, Allopurinol có thể gây cơn Gout … lúc khởi đầu điều trị do làm rối loạn nồng độ acid uric ở mô và…, có thể khắc phục bằng cách dùng kèm colchicine hoặc probenecid hay sulfinpyrazone.
(a)
33. Trong điều trị bệnh Gout, ở giai đoạn khởi đầu (khoảng 6 – 12 tháng đầu) khi sử dụng Probenecid có thể gây cơn gout cấp nặng do … tạm thời acid uric huyết, trong khi thuốc chưa đủ nồng độ để ức chế hoàn toàn sự…hấp thu acid uric ở ống thận.
(a)
34. Trong điều trị bệnh Gout, sử dụng các chất gây tăng bài xuất acid uric qua nước tiểu có thể tạo sỏi thận do acid uric niệu …, vì vậy cần uống nhiều nước để duy trì lượng nước tiểu ít nhất 2 lít/ngày và phải…hóa nước tiểu để tránh tạo sỏi urat.
(a)
1. Đặc điểm của mất nước trung bình là:
a. Vật vã, kích thích
b. Mắt trũng
c. Nếp véo da mất rất chậm
d. Li bì, khó đánh thức
e. Nếp véo da mất nhanh
2. Đánh giá các dấu hiệu toàn thân bao gồm:
a. Đau bụng
b. Sốt
c. Co giật
d. Thiếu vitamin A
e. Thiếu vitamin D
3. Mục tiêu điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em là:
a. Dự phòng mất nước nếu chưa có dấu hiệu mất nước
b. Điều trị mất nước khi có dấu hiệu mất nước
c. Dự phòng suy dinh dưỡng
d. Bù nước và điện giải bằng oresol
e. Bổ sung kẽm để tăng chất dinh dưỡng cho trẻ
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nhiễm trùng khi mắc bệnh tiêu chảy:
a. Enzym thủy phân tại ruột
b. Vi khuẩn helicobacter pylori
c. pH dạ dày
d. Hệ vi khuẩn chí
e. Nhu động ruột
5. Các nguyên tắc điều trị tiêu chảy tại nhà là:
a. Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường để phòng mất nước
b. Cho trẻ uống theeo Oresol tại cơ sở y tế
c. Tiêp tục cho trẻ ăn để phòng suy dinh dưỡng
d. Cho trẻ bổ sung kẽm hàng ngày trong 10- 14 ngày
e. Hướng dẫn bù dịch bằng đường tĩnh mạch
6. Việc sử dụng oresol có nồng độ thẩm thấu thấp khắc phục được hậu quả:
a. Làm giảm khối lượng phân
b. Giảm số lần nôn
c. Giảm nhu cầu truyền dịch không theo phác đồ
d. Giảm số lần đi ngoài
e. Tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng
7. Các dung dịch chứa muối có thể dùng bù dịch tai nhà là:
a. Nước muối sinh lý
b. Nước uống đóng hộp
c. Oresol có nồng độ thẩm thấu thấp
d. Nước cháo muối
e. Súp rau quả
8. Theo phác đồ B điều trị mất nước các biện pháp cần làm sau 4 giờ đầu bù dịch là:
a. Đánh giá và phân loại tình trạng mất nước của trẻ
b. Cần bổ sung cho trẻ ăn thêm sữa dinh dưỡng
c. Bắt đầu cho trẻ ăn tại phòng khám
d. Lựa chọn phác đồ để tiếp tục điều trị
e. Bổ sung thêm 100 -200 ml nước sôi để nguội
9. Sau 4 giờ bù dịch theo phác đồ B, nếu điều trị tại cơ sở y tế bị gián đoạn bà mẹ buộc phải trở về nhà trước khi hoàn tất việc bù nước – điện giải thì bà mẹ cần:
a. Được biết lượng dung dịch oresol trẻ cần uống tại nhà để hoàn tất 4 giờ điều trị
b. Được hướng dẫn về chế độ bổ sung chế độ ăn cho trẻ
c. Được hướng dẫn cách bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch cho trẻ
d. Được hướng dẫn cách pha oresol tại nhà
e. Được giải thích và đảm bảo thực hiện 4 nguyên tắc điều trị tiêu chảy tại nhà như phác đồ A
10. Cần làm gì để theo dõi tiến triển của bù dịch qua đường tĩnh mạch:
a. Đánh giá lại trẻ 15 – 30 phút/lần cho tới khi mạch quay bắt rõ
b. Nếu trẻ đã cải thiện nhưng vẫn còn dấu hiệu mất nước, ngừng truyền tĩnh mạch và cho trẻ uống dung dịch oresol trong 4 giờ
c. Nếu trẻ hết dấu hiệu mất nước cần điều trị theo phác đồ A
d. Nếu trẻ hết dấu hiệu mất nước cần điều trị theo phác đồ B
e. Nếu trẻ vẫn còn các dấu hiệu mất nước nặng, lặp lại truyền dịch tĩnh mạch theo hướng dẫn trong phác đồ B
11. Biện pháp cần làm khi không có khả năng truyền dịch qua đường tĩnh mạch là:
a. Đối với trẻ được điều trị bằng nhỏ giọt qua ống thông dạ dày hoặc đường uống, cần đánh giá lại ít nhất mỗi giờ một lần
b. Tại cơ sở điều trị, nếu không thiết lập được đường truyền tĩnh mạch, bệnh nhân sốc nặng thì phải sử dụng đường truyền dịch qua xương
c. Tại cơ sở điều trị, nếu không thiết lập được đường truyền tĩnh mạch, bệnh nhân sốc nặng thì phải sử dụng đường truyền dịch qua tiêu hóa
d. Nếu nơi truyền tĩnh mạch không gần đó mà nhân viên y tế đươc huấn luyện cách đặt ống thông dạ dày thì truyền nhỏ giọt 20ml/kg/giờ trong 6 giờ qua ống thông dạ dày.
e. Nếu nơi truyền tĩnh mạch không gần đó mà nhân viên y tế đươc huấn luyện cách đặt ống thông dạ dày thì truyền nhỏ giọt 10ml/kg/giờ trong 4 giờ qua ống thông dạ dày.
12. Vai trò của kháng sinh trong điều trị tiêu chảy do tả là:
a. Giảm số lượng phân tiêu chảy trong 1 ngày
b. Ngừng tiêu chảy trong 48 giờ
c. Giảm hiện tượng mất nước
d. Làm giảm giai đoạn bài tiết phân có vi khuẩn tả
e. Giảm nhanh số lượng vi khuẩn tả
1. Các biện pháp cần thực hiên khi điều trị tiêu chảy kéo dài:
a. Cung cấp đủ dịch để dự phòng và điều trị mất nước
b. Bổ sung các loại vitamin và khoáng chất bao gồm cả kẽm trong 10 -14 ngày
c. Bổ sung các loại vitamin và khoáng chất bao gồm cả kẽm trong 30 ngày
d. Chỉ định kháng sinh khi có nhiễm trùng
e. Truyền dịch bằng đường tĩnh mạch
2. Khẩu phần ăn hàng ngày ở trẻ tiêu chảy nên được tiếp tục và tăng dần lên, không được hạn chế trẻ ăn và không nên … thức ăn.
(a)
3. Khi bị tiêu chảy không nên cho trẻ ăn những rau củ quả, hạt ngũ cốc có nhiều chất xơ vì khó …
(a)
4. Khi bị tiêu chảy cần khuyến khích trẻ ăn nhiều như trẻ muốn, cách nhau 3 hoặc 4 giờ tương đương với … bữa/ngày.
(a)
5. Sau khi tiêu chảy ngừng, tiếp tục cho trẻ ăn thức ăn giàu … và cung cấp thêm một bữa phụ trong mỗi ngày trong ít nhất hai tuần.
(a)
6. Sau khi tiêu chảy ngừng, nếu trẻ suy dinh dưỡng cần bổ sung bữa phụ cho đến khi trẻ đạt được … bình thường theo chiều cao.
(a)
7. Theo phác đồ B điều trị mất nước bằng oresol bù dịch bằng đường uống tại …
(a)
8. Trong những trường hợp bù nước bằng đường uống thất bại, trẻ cần được truyền nhỏ giọt dung dịch orsol qua ống thông … hoặc truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer lactate tại bệnh viện.
(a)
9. Với những trường hợp không thể áp dụng được liệu pháp bù dịch bằng đường uống chỉ nên bù dịch bằng truyền tĩnh mạch cho đến khi … giảm, không nên sử dụng ống thông dạ dày.
(a)
1, Phương pháp truyền dịch qua xương được chỉ định khi các thủ thuật đặt đường truyền khác bị … hoặc các thủ thuật đó phải tiến hành lâu hơn 1,5 phút.
(a)
2, Nếu điều trị … qua ống thông dạ dày không thể thực hiện được nhưng trẻ có thể uống dung dịch oresol nên cho trẻ uống với tốc độ 20ml/kg/giờ trong 6 giờ
(a)
3, Trong điều trị tiêu chảy kéo dài, chế độ dinh dưỡng không hợp lý có thể làm tiêu chảy nặng thêm và khó hồi phục lại … cho trẻ
(a)
4, Kháng sinh được lựa chọn phải có hiệu quả với vi khuẩn tả ở trong vùng và liều kháng sinh đầu tiên phải được uống ngay khi bệnh nhân ngừng … thường là 4 -6 giờ sau khi …
(a)
5, Trong điều trị tiêu cahyr do tả, sau khi bù dịch cần đánh giá lại các dấu hiệu … ít nhất 1 - 2 giờ/lần và thường xuyên hơn nếu trẻ vẫn tiếp tục tiêu chảy nhiều
(a)
6, Trong trường hợp nghi ngờ tả, phải điều tri và theo dõi trẻ cho đến khi ngừng … và tiêu chảy ít hơn
(a)
7, Chính độc tố của vi khuẩn mới là nguyên nhân gây rồi loạn quá trình … muối và nước ở thành ruột
(a)
24, Tiêu chảy có khả năng gây thành dịch do các nguyên nhân
Rotavirus
Adenovirus
Vibrio cholera
Shigella
Campylobacter Jejuni
25, Đưa trẻ đi khám khi có các biểu hiện sau
Nôn tái diễn
Li bì và khó đánh thức
Đi ngoài rất nhiều lần phân lỏng (đi liên tục)
Vật vã, kích thích
Có máu trong phân
26, Một đứa trẻ 12 tháng tuổi đang điều trị tiêu chảy tại trung tâm y tế huyện với phác đồ B cho trường hợp tiêu chảy có nước. Tuy nhirn trong quá trình điều trị, đứa trẻ xuất hiện tiêu chảy nhiều hơn, khát nhiều hơn và co giật. Nguyên nhân thất bại của liệu pháp bù dịch bằng đường uống có thể là
Trẻ không chịu uống oresol
Pha oresol không đúng
Do trẻ mất quá nhiều nước qua phân và tăng nồng độ Na+ máu
Do uống oresol quá liều lượng dược chỉ định
Do chọn oresol có nồng độ thẩm thấu thấp
27, Một đứa trẻ 12 tháng tuổi đang điều trị tiêu chảy tại trung tâm y tế huyện với phác đồ B cho trường hợp tiêu chảy có nước. Tuy nhirn trong quá trình điều trị, đứa trẻ xuất hiện tiêu chảy nhiều hơn, khát nhiều hơn và co giật. Biện pháp xử lý trong trường hợp này là:
Cần đánh giá lại tình trạng mất nước
Cần hướng dẫn lại cách pha oresol nếu pha không đúng cách
Cần bổ sung thêm chế độ ăn đầy đủ chất xơ
Cần bù nước bằng đường truyền tĩnh mạch nếu hấp thu glucose kém
Cần bổ sung thêm thuốc hỗ trợ cho trẻ
28, Một bà mẹ mang đứa con 6 tháng tuổi đến cơ sở y tế khám bệnh vì tiêu chảy đã 3 ngày, trong phân không có máu.Đứa trẻ có biểu hiện quấy khóc, mắt trũng và rất khát nước. Dấu hiệu mất nước của trẻ là
Quấy khóc
Vật vã- kích thích
Mắt trũng
Khát nước
Tiêu chảy 3 ngày
29, Những kháng sinh nào dưới đây không hiệu quả trong điều trị lỵ trực trùng được Bộ y tế khuyến cáo năm 2009
Kanamycin
Cloramphenicol
Ciprofloxacin
Ceftriaxon
Cephalexin
30, Cần đưa trẻ đi khám ngay khi có biểu hiện nào dưới đây
Đi ngoài liên tục phân lỏng
Trẻ sốt nhẹ
Nôn tái diễn
Trẻ quấy khóc
Có máu trong phân
31, Hấp thu nước và điện giải từ lòng ruột vào tế bào biểu mô ruột phụ thuộc vào sự chênh lệch … do các chất điện giải tạo nên, đặc biệt là Na+
(a)
32, Bimuth làm giảm lượng phân tiêu chảy trên người lớn bị … do ăn thức ăn lạ
(a)
33, Mục đích điều trị tiêu chảy kéo dài là phục hồi lại … và chức năng của ruột
(a)
34, Do tình trạng vi khuẩn kháng acid nalidixic đã xuất hiện và ngày càng tăng, gây nguy cơ kháng chéo với các thuốc khác trong nhóm quinolon nên Tổ chức y tế thế giới đã khuyến cáo chọn … để điều trị lỵ do Shigella
(a)
2, Vẩy nến có thể có các dạng sau
Vẩy nến dạng chấm
Vẩy nến da đầu
Vẩy nến thể đỏ và mụn mủ toàn thân
Vẩy nến ở cánh tay
Vẩy nến ở đùi
3, Các dạng của viêm khớp vẩy nến là
Viêm khớp xa
Liên quan đến khớp lớn
Viêm cùng chậu
Viêm đa khớp dạng thấp
Viêm thấp khớp
4, Các thuốc điều trị vảy nến dạng mảng mạn tính là
Thuốc mềm da
Hắc ín
Ditranol
Calcipotriol
NSAIDs
5, Các thuốc điều trị vảy nến da đầu là
Acid salicylic
Acitretin
Dầu gội hắc ín
Corticosteroid
Thuốc mềm da
6, Thuốc thấm qua da theo cơ chế … và thẩm thấu, ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng trên da, vị trí da trên cơ thể và dạng bào chế của thuốc
(a)
7, Bệnh chàm là trạng thái viêm … của da, cấp hay mạn tính, tiến triển thành từng đợt hay tái phát
(a)
8, Bệnh nhân bị vẩy nến nhẹ chỉ cần dùng thuốc làm mềm da để ngăn tình trạng khô và … nhất là ở vùng khuỷu tay và…
(a)
9, Ditranol gây … những vùng da bình thường bao quanh những mảng vẩy nến, không thích hợp dùng trên măt, các nếp gấp hay vẩy nến bị viêm cấp tính
(a)
10, Quang động liệu pháp là phương thức trị liệu cần dùng một loại thuốc nhạy với … là S-aminolaevulininc.
(a)
11, Chàm tiết bã là do sự phát triển quá mức một loại … thường sống hội sinh trên da là Pityrosporum ovale, biểu hiện trên da trở nên đỏ, có vẩy vàng và da đầu có nhiều gàu
(a)
12, Chàm hình dĩa là bệnh gây ra những mảng tròn xuất hiện trên … điển hình trên cánh tay và chi dưới gây … dữ dội
(a)
14, Các thuốc điều trị tại chỗ có lợi ích là tác động … lên vùng da bị ảnh hưởng và có được nồng độ tại vị trí đưa thuốc, nhất là khi … trong các tá dược thích hợp
(a)
15, Tazaroten là một … gắn trên thụ thể chọn lọc có tác dụng bình thường hóa sự biệt hóa tế bào keratin ở lớp sừng, đảo ngược sự tăng sinh các tế bào sừng ở biểu bì và có tác dụng chống viêm
(a)
16, Mục đích của điều trị corticosteroid tại chỗ là … các dạng chàm bằng cách dùng thuốc có hiệu lực mạnh nếu cần thiết và dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ sau đó để duy trì kiểm soát thì sử dụng một loại có hiệu lực nhẹ nhất
(a)
17, Azathioprin là chất kháng … được sử dụng như một chất tiết kiệm corticosteroid hoặc sử dụng một mình trong trường hợp của bệnh chàm nặng kháng điều trị ở liều 50- 150mg mỗi ngày
(a)
18, Dầu gội hoặc kem chứa … làm giảm được nấm Pityrosporum ovale trên da, do đó điều trị được viêm da tiết bã và gàu
(a)
19, Viêm da kích ứng nguyên phát là nguyên nhân phổ biến nhất của … ở tay thường thấy ở những người là nội trợ,y tá, thợ uốn tóc, phục vụ ăn uống và những người làm việc với các loại dầu mỡ.
(a)
20, Hydoxycarbamidcos tác dụng trên … và tế bào gốc tương tự như methotrexat nhưng không gây độc cho gan
(a)
21, UVB nhân tạo được dùng trong điều tri thường kết hợp với … hay các dẫn chất của vitamin D, cũng có thể kết hợp với dithranol bôi da trong thời gian
(a)
22, Methotrexat là chất đối kháng … và là thuốc gây độc tế bào phổ biến nhất được sử dụng trong các trường hợp vẩy nến nặng bao gồm vẩy nến có mủ lan tỏa cấp tính
(a)
25, Các hỗn hợp có hắc ín hầu hết được sử dụng trong các trường hợp
Vẩy nến dạng chấm
Vẩy nến da đầu
Vẩy nến mụn mủ khu trú ở lòng bàn tay và bàn chân
Vẩy nến ở nếp gấp
Vẩy nến mảng mạn tính
26, PUVA là
Sự kết hợp của psoralen đường uống và tia cực tím
Sự kết hợp của ciclosporin đường uống và tia cực tím
Là cầu nối trong việc điều trị giữa thuốc truyền thống và thuốc gây độc tế bào
Là phương pháp thường dùng cho phụ nữ có thai
Là phương pháp điều trị vẩy nến thể trung bình đến thể nặng mạn tính
