wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử và cách mạng

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh 'Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ', đã thể hiện

a)

A. quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập của nhân dân ta.

b)

B. sự yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam.

c)

C. cuộc kháng chiến của ta rất lâu dài và gian khổ.

d)

D. đường lối kháng chiến chống Pháp của ta là đúng đắn.

2.

Câu 2: Thành công của cách mạng Trung Quốc (1949) đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

A. Đánh dấu sự sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

B. Là điều kiện quan trọng dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

C. Làm cho CNXH tháng thế trên toàn thế giới.

d)

D. Tăng cường lực lượng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

3.

Câu 3: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu (EU)?

a)

A. Liên kết để đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.

c)

C. Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.

d)

D. Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc.

4.

Câu 4: Sự kiện chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam là

a)

A. thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2/1930).

b)

B. vụ mưu sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội (1929).

c)

C. Sự ra đời của ba tổ chức công sản ở Việt Nam (1929).

d)

D. sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 1930.

5.

Câu 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mẫu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của Cách mạng Việt Nam là mâu thuẫn giữa

a)

A. nhân dân Việt Nam với chính quyền phong kiến đầu hàng.

b)

B. giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

c)

C. nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

d)

D. giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam với chính quyền thực dân.

6.

ì sao nói việc xác định lực lượng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là đúng đắn và sáng tạo?

a)

A. Phù hợp với điều kiện lịch sử của một nước thuộc địa.

b)

B. Phù hợp với xu thế khách quan của thời đại.

c)

C. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp.

d)

D. Phát huy được sức mạnh tổng hợp của các giai cấp.

7.

Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai vì

a)

A. tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh.

b)

B. Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

c)

C. các thế lực phát xít đang ráo riết chạy đua vũ trang.

d)

D. thực hiện Nghị quyết của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản.

8.

Nguồn gốc sâu xa dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô Mĩ là do

a)

A. Liên Xô trở thành chỗ dựa của cách mạng thế giới.

b)

B. CNXH trở thành hệ thống.

c)

C. Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.

d)

D. sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

9.

Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là 'Năm châu Phi' vì

a)

A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn.

b)

B. có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.

c)

C. hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn.

d)

D. chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn.

10.

Đặc điểm nổi bật của lực lượng tư sản dân tộc Việt Nam khi tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ(1919 - 1925) là

a)

A. đòi quyền lợi cho tầng lớp trên, có tư tưởng thỏa hiệp.

b)

B. kêu gọi nhân dân dùng hàng nội, bài trừ hàng ngoài.

c)

C. kiên định giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

d)

D. giương cao chủ nghĩa Tam dân' của Tôn Trung Sơn

11.

Sách lược của ta đối với Trung Hoa Dân quốc trước ngày 6/3/1946 là

a)

A. cho Trung Hoa Dân quốc một số ghế trong Quốc hội và chính phủ không qua bầu cử.

b)

B. đánh quân Trung Hoa Dân quốc ngay khi chúng vừa đặt chân lên miền Bắc.

c)

tạm hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để đánh đối phó với cùng một lúc nhiều kẻ thù

d)

cho quân Trung Hoa Dân quốc quyền kiểm soát an ninh ở Hà Nội, Hải Phòng

12.

Kẻ thù của nhân dân thế giới được Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (tháng 7/1935) xác định là

a)

A. bọn phản động thuộc địa.

b)

B. chủ nghĩa phát xít.

c)

C. chủ nghĩa thực dân.

d)

D. chủ nghĩa đế quốc.

13.

Nội dung nào không được thông qua tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?

a)

A. Quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin.

b)

B. Quân đội Anh làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16 của Việt Nam.

c)

C. Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin

d)

D. Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc TriềuTiên, quân Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên.

14.

Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

A. đang diễn ra ác liệt.

b)

B. bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

C. bùng nổ.

d)

D. đã kết thúc hoàn toàn.

15.

Đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Á là

a)

A. có diện tích lớn nhất thế giới, khí hậu khắc nghiệt nhất.

b)

B. đông dân nhất thế giới, có tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

C. đều là thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ.

d)

D. đều bị các nước tư bản phương Tây thống trị và nô dịch.

16.

Những khó khăn về tài chính mà nước ta gặp phải sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

A. các cơ sở sản xuất chưa được phục hồi sau chiến tranh.

b)

B. ngân quỹ trống rỗng, tài chính hỗn loạn.

c)

C. chính quyền chưa phát hành được tiền.

d)

D. hàng hóa khan hiếm.

17.

Khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930) thất bại do nguyên nhân khách quan nào?

a)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng non yếu

b)

Đế quốc Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp.

c)

Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động

d)

Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo

18.

Hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học - công nghệ từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX đến nay là

a)

A. xuất hiện những phát minh quan trọng trong lĩnh vực công nghệ.

b)

B. dẫn tới những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư.

c)

C.xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

d)

D. đưa tới sự ra đời của các thế hệ máy tính điện tử.

19.

Điểm mới của Hội nghị tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

A. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

b)

B. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

c)

C. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.

d)

D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

20.

"Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình" là chủ trương của

a)

A. Đảng Lập hiến.

b)

B. Tâm Tâm xã.

c)

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

D. Việt Nam Quốc dân đảng.

21.

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

A. ruộng đất cho dân cày.

b)

B. bình đẳng, bác ái.

c)

C. độc lập và tự do.

d)

D. tự do và dân chủ.

22.

Nhân cơ hội Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, quân Nhật Bản ở Đông Dương bị tê liệt, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang lo sợ, Đảng và mặt trận Việt Minh đã quyết định

a)

A. khởi nghĩa từng phần tiến tới Tổng khởi nghĩa.

b)

B. thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

c)

C. ra "Quân lệnh số 1", phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

d)

D. "phá kho thóc, giải quyết nạn đói".

23.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thác hai (1919-1929) ở Việt Nam, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?

a)

A. Giao thông vận tải

b)

B. Nông nghiệp.

c)

C. Công nghiệp nhẹ.

d)

D. Công nghiệp nặng.

24.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (01-10-1949) là

a)

A. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.

b)

B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trê

c)

làm sụp đổ trật tự hai cực Ianta

d)

chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á

25.

Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

b)

Brunây gia nhập ASEAN (1984).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (1999).

d)

Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

26.

Để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, biện pháp lâu dài là

a)

tiến hành cuộc cải cách giáo dục.

b)

tham gia xây dựng chính quyền cách mạng.

c)

thành lập Nha Bình dân học vụ.

d)

tăng gia sản xuất.

27.

Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về

a)

thực hiện triệt để nguyên tắc không nhân nhượng với kẻ thù.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.

d)

xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.

28.

Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 là

a)

những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

c)

sự chỉ đạo kịp thời của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.

d)

ba tổ chức Cộng sản ra đời (1929).

29.

Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.

b)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

c)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

30.

Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 đối với xã hội Việt Nam là

a)

giai cấp tư sản bị phá sản, đời sống của họ khó khăn.

b)

xã hội phân hóa sâu sắc thành các giai cấp khác nhau

c)

làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân.

d)

giai cấp công nhân thất nghiệp, đời sống một bộ phận đói khổ.

31.

Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại có nguồn gốc sâu xa từ

a)

sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.

b)

những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.

c)

nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia.

d)

yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.

32.

Mốc đánh dấu bước trưởng thành trong quá trình lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của Đảng là

a)

Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).

b)

Hội nghị thành lập Đảng (1930).

c)

Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10- 1930).

d)

Đại hội lần thứ II của Đảng (2- 1951).

33.

Nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là

a)

Mĩ.

b)

Anh.

c)

Liên Xô.

d)

Pháp.

34.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do

a)

Thực dân Pháp còn quá mạnh.

b)

tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu.

c)

khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động.

d)

giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.

35.

Trước tình thế sa lẩy của thực dân Pháp ở Đông Dương, thái độ của Mĩ đối với cuộc chiến tranh Đông Dương là

a)

bắt đẩu can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

b)

chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

c)

can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

d)

không can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

36.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), với thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc địch phải chuyển từ chiến lược 'đánh nhanh thắng nhanh' sang 'đánh lâu dài'?

a)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 1947

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu- đông năm 1952

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

37.

Tổ chức liên kết khu vực về kinh tế, chính trị lớn nhất hành tinh là

a)

Diễn đàn kinh tế Á-Âu

b)

Liên minh châu Âu (EU)

c)

Tổ chức Thương mại thế giới

d)

Liên hợp quốc

38.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

phát xít Nhật

d)

đế quốc Anh

39.

Tham gia Hội nghị Ianta (2-1945) là các nước

a)

Liên xô, Trung Quốc, Mĩ

b)

Anh, Liên Xô, Trung Quốc

c)

Anh, Pháp, Mĩ

d)

Liên Xô, Anh, Mĩ

40.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đã

a)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo

b)

đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng

c)

đưa giai cấp nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng

d)

kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng vô sản

41.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương?

a)

Đánh đổ đế quốc và tay sai

b)

Cải cách ruộng đất

c)

Chống tư sản và địa chủ

d)

Đánh đổ phong kiến

42.

Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trong những năm 1919-1925 là

a)

Mâu thuẫn giữa tiểu tư sản với địa chủ phong kiến.

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân với tư sản mại bản.

c)

Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản dân tộc.

d)

Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc và tay sai.

43.

Sự kiện thế giới tác động đến việc triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung uơng Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936)?

a)

Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.

b)

Phát xít Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỉ XX).

44.

Có khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Giai cấp công nhân.

d)

Giai cấp tiểu tư sản.

45.

Đây là một trong những nguyên tắc của Liên hợp quốc

a)

chung sống hòa bình, vừa hợp tác, vừa đấu tranh.

b)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

c)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

46.

Phong trào Dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện lịch sử

a)

chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

b)

có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô.

c)

Phát xít Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương.

d)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền.

47.

Ý nghĩa lớn nhất ta đạt được sau thắng lợi chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 là

a)

buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

b)

chọc thủng hành lang Đông- Tây.

c)

ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

bộ đội ta trưởng thành trong quá trình chiến đấu.

48.

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ... Câu văn trên trích trong văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Tuyên ngôn độc lập.

c)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

d)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

49.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là

a)

để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu.

b)

chứng tỏ Đảng Cộng sản Đông Dương ngày càng trưởng thành.

c)

cuộc tập dượt lần 2 chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng tám sau này.

d)

một bộ phận cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai.

50.

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ với sự kiện

a)

Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòà.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ngày 30/08/1945.

c)

khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội ngày 19/08/1945.

d)

Các địa phương Đồng Nai và Hà Tiên giành thắng lợi cuối cùng.

51.

Nhiệm vụ cách mạng Đông Dương được xác định trong Hội nghị lần thứ 6 (11 - 1939) của Ban chấp hành trung ương Đảng là

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.

c)

chống chế độ phản động thuộc địạ

d)

chống thực dân Pháp và sự can thiệp của Mĩ.

52.

Sự kiện đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN là

a)

Hiệp ước Bali được kí kết năm vào 1976.

b)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào năm 1995

c)

Hiến Chương ASEAN được kí kết vào năm 2007

d)

Camphuchia gia nhập tổ chức ASEAN vào năm 1999

53.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của nước ta là

a)

Cao Bằng

b)

Thanh - Nghệ - Tĩnh

c)

Bắc Sơn - Võ Nhai

d)

Liên khu V

54.

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

đoàn kết với cách mạng thế giới

b)

ruộng đất cho dân cày

c)

tự do và dân chủ

d)

độc lập và tự do

55.

Cuối thập kỷ 90, tổ chức liên kết chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh là

a)

Liên hợp quốc

b)

EU

c)

NATO

d)

ASEAN

56.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau CTTG2 là

a)

mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

b)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

c)

sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học- công nghệ

d)

kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

57.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành

a)

giao thông vận tải

b)

công nghiệp chế biến

c)

nông nghiệp và thương nghiệp

d)

nông nghiệp và khai thác mỏ

58.

Nguyên nhân chung giúp cho kinh tế Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản trở trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới là

a)

người lao động có tay nghề cao

b)

gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên

c)

tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh

d)

áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

59.

Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau chiến dịch

a)

Thượng Lào xuân - hè 1953

b)

Việt Bắc thu - đông 1947

c)

Quang Trung từ cuối 1950 đến giữa năm 1951

d)

Biên giới thu - đông 1950

60.

Việc Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12-1950) đã chứng tỏ

a)

A.   Mĩ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

b)

B.   Mĩ chính thức xâm lược Đông Dương.

c)

C.   Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

d)

D.   Mĩ đã bước đầu nhòm ngó Đông Dương.  

61.

Điểm giống nhau giữa Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng?

a)

Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản.    

b)

Đều là các tổ chức cộng sản.

c)

Đều là các tổ chức cách mạng.

d)

Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.

62.

Đảng ta quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước khi

a)

  Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang phản công trên khắp các mặt trận

b)

  Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Nhật đảo chính Pháp.

d)

Anh – Mĩ triển khai các hoạt động tấn công Nhật Bản.

63.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) được gọi là ' Đại hội kháng chiến thắng lợi' vì

a)

A.   đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng.

b)

B.   đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.

c)

C.   đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương.

d)

D.   đánh dấu sự thắng thế của xu hướng Cộng sản.

64.

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc

a)

A. chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

B.   hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

c)

C.   hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

D.   hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên tư bản chủ nghĩa.

65.

Khó khăn lớn nhất đưa nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945 rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" là

a)

chính quyền cách mạng còn non trẻ.

b)

giặc ngoại xâm và nội phản.

c)

nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.

d)

ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

66.

Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.

b)

do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

c)

xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

d)

do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.

67.

Với Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Pháp đã công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia

a)

tự trị.

b)

tự do.

c)

độc lập.

d)

tự chủ.

68.

Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban Thư kí.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Hội đồng kinh tế - xã hội.

69.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào yêu nước Việt Nam.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân.

c)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

70.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trở thành phong trào tự giác?

a)

Thành lập Công hội.

b)

Đấu tranh của công nhân Ba Son.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập.

d)

Phong trào vô sản hóá.

71.

Cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc ở Châu Phi được xếp vào đấu tranh giải phóng dân tộc vì chế độ phân biệt chủng tộc

a)

A. do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng.

b)

B. có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân.

c)

C. là con đẻ của chủ nghĩa thực dân.

d)

D. là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.

72.

Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 - 1939 là sự kết hợp

a)

A. công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang.

b)

B. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

c)

C. hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị.

d)

D. đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, bất hợp pháp.

73.

Thái độ chính trị của giai cấp tiểu tư sản đối với cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. động lực chính của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

B. chống thực dân Pháp và thế lực phản động tay sai.

c)

C. sẵn sàng thỏa hiệp khi Pháp nhượng bộ một số quyền lợi.

d)

D. hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc.

74.

Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta là

a)

A. giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.

b)

B. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

c)

C. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

d)

D. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

75.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước

b)

B. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

c)

C. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

d)

D. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

76.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường.

b)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật.

d)

khối liên minh công nông vững chắc.

77.

Sự kiện thế giới tác động đến việc triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung uơng Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936)?

a)

Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.

b)

Phát xít Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỉ XX).

78.

Để đảm bảo tăng cường khối Đại đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thống nhất thành

a)

Mặt trận liên hợp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt Trận tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận liên Việt

d)

Mặt trận Dân chủ Việt Nam

79.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Đông Dương được đánh giá là 'Đại hội kháng chiến thắng lợi'?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III ( tháng 9/1960).

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2/1951).

c)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (tháng 12/1976).

d)

Đại hội đại biểu lần thứ I ( tháng 5/1935)

80.

Nguyên nhân khách quan nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đến Việt Nam.

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố mạnh mẽ sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.

d)

Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

81.

Một chính sách tích cực của Xô viết Nghệ - Tĩnh là

a)

bãi bỏ thuế thân, thuế chợ

b)

trả tự do cho tù chính trị

c)

ban hành tự do báo chí

d)

Nới rộng quyền xuất bản báo chí

82.

Việc Mỹ ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (9/1951) đã chứng tỏ điều gì?

a)

Mỹ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương

b)

Mỹ bước chân vào nhòm ngó Đông Dương

c)

Mỹ chính thức xâm lược Đông Dương

d)

Mỹ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

83.

Chuyển từ đấu tranh công khai hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp là phương pháp đấu tranh được đề ra trong

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936).

b)

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)

c)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam(6/1/1930 đến 7/2/1930)

d)

Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng (10/1930).

84.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng

a)

suy giảm sức mạnh của Liên Xô

b)

làm bá chủ thế giới

c)

tiêu diệt Liên Xô

d)

khống chế các nước đồng minh

85.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1987) là

a)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

b)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

c)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

d)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự