wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật xây dựng Chương 3

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại dựa theo yếu tố nào sau đây ?

a)

Quy mô, mức độ quan trọng

b)

Công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành và mục đích quản lý

c)

Nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư

d)

Cả 3 yếu tố trên

2.

Căn cứ theo nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng (XD) được phân thành loại nào dưới đây?

a)

Dự án sử dụng vốn đầu tư công

b)

Dự án đầu tư XD công trình dân dụng

c)

Dự án quan trọng quốc gia

d)

Dự án đầu tư XD công trình công nghiệp

3.

Căn cứ theo nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng (XD) được phân thành loại nào dưới đây?

a)

Dự án nhóm A

b)

Dự án đầu tư XD công trình giao thông

c)

Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công

d)

Dự án đầu tư XD công trình hạ tầng kỹ thuật

4.

Căn cứ theo nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng (XD) được phân thành loại nào dưới đây?

a)

Dự án đầu tư XD công trình quốc phòng, an ninh

b)

Dự án PPP

c)

Dự án đầu tư XD có công năng phục vụ hỗn hợp

d)

Dự án nhóm B

5.

Căn cứ theo nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng (XD) được phân thành loại nào dưới đây?

a)

Dự án quan trọng quốc gia

b)

Dự án nhóm A

c)

Dự án nhóm B

d)

Dự án sử dụng vốn khác

6.

Căn cứ theo công năng phục vụ, tính chất chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng được phân thành mấy loại: (Điều 1, khoản 8, Luật 62/2020)

a)

4 loại

b)

5 loại

c)

6 loại

d)

7 loại

7.

Dự án nào sau đây không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng(XD)(trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu): (Điều 5, khoản 3, NĐ 15/2021/NĐ-CP)

a)

Dự án quan trọng quốc gia

b)

Dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công

c)

Dự án PPP

d)

Dự án đầu tư XD sử dụng cho mục đích tôn giáo

8.

Dự án nào sau đây không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng(XD)(trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu): (Điều 5, khoản 3, NĐ 15/2021/NĐ-CP)

a)

Dự án quan trọng quốc gia

b)

Dự án đầu tư XD mới có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng

c)

Dự án PPP

d)

Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội

9.

Dự án nào sau đây không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng(XD)(trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu): (Điều 5, khoản 3, NĐ 15/2021/NĐ-CP)

a)

Dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng

b)

Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

c)

Dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công

d)

Dự án quan trọng quốc gia

10.

Dự án nào sau đây không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng(XD)(trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu): (Điều 5, khoản 3, NĐ 15/2021/NĐ-CP)

a)

Dự án PPP

b)

Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

c)

Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân

d)

Dự án quan trọng quốc gia

11.

Dự án nào dưới đây bắt buộc phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng(XD)? (Điều 1, khoản 10, Luật 62/2020)

a)

Dự án sửa chữa, cải tạo có tổng mức đầu tư <15 tỷ đồng

b)

Dự án nhóm B

c)

Dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công

d)

Dự án đầu tư XD sử dụng cho mục đích tôn giáo

12.

Dự án nào dưới đây bắt buộc phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng(XD)? (Điều 1, khoản 10, Luật 62/2020)

a)

Dự án quan trọng quốc gia

b)

Dự án nhóm B

c)

Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân

d)

Dự án đầu tư XD sử dụng cho mục đích tôn giáo

13.

Dự án nào dưới đây bắt buộc phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng(XD)? (Điều 1, khoản 10, Luật 62/2020)

a)

Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân

b)

Dự án PPP

c)

Dự án nhóm C

d)

Dự án sửa chữa, cải tạo có tổng mức đầu tư <15 tỷ đồng

14.

Dự án nào dưới đây bắt buộc phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng(XD)? (Điều 1, khoản 10, Luật 62/2020)

a)

Dự án đầu tư XD mới có tổng mức đầu tư <15 tỷ đồng

b)

Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân

c)

Dự án đầu tư XD sử dụng cho mục đích tôn giáo

d)

Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội

15.

Khi đầu tư xây dựng, đơn vị nào có trách nhiệm lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng? (Điều 1, khoản 10, Luật 62/2020)

a)

Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao chuẩn bị dự án

b)

Tư vấn thiết kế

c)

Nhà thầu thi công xây dựng

d)

Tư vấn giám sát

16.

Chi phí thực hiện thẩm định dự án, thiết kế xây dựng và chi phí thẩm tra được tính vào đâu? (Điều 1, khoản 13, Luật 62/2020)

a)

Tổng mức đầu tư của dự án

b)

Dự toán xây dựng công trình

c)

Giá dự thầu

d)

Thuế Nhà nước

17.

Ai có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng? (Điều 1, khoản 13, Luật 62/2020)

a)

Quốc hội

b)

Thủ tướng chính phủ

c)

UBND cấp tỉnh

d)

Người quyết định đầu tư

18.

Ai tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng? (Điều 1, khoản 13, Luật 62/2020)

a)

Quốc hội

b)

Thủ tướng chính phủ

c)

UBND cấp tỉnh

d)

Người quyết định đầu tư

19.

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án nào sau đây? (Điều 1, khoản 15, Luật 62/2020)

a)

Dự án PPP

b)

Dự án sử dụng vốn đầu tư công

c)

Dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ nhóm B trở lên

d)

Cả 3 P/A trên

20.

Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc nhóm A là không quá bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ? (Điều 1, khoản 16, Luật 62/2020)

a)

40 ngày

b)

30 ngày

c)

20 ngày

d)

25 ngày

21.

Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc nhóm B là không quá bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ? (Điều 1, khoản 16, Luật 62/2020)

a)

40 ngày

b)

30 ngày

c)

20 ngày

d)

25 ngày

22.

Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc nhóm C là không quá bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ? (Điều 1, khoản 16, Luật 62/2020)

a)

40 ngày

b)

30 ngày

c)

20 ngày

d)

25 ngày

23.

Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của của Cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc nhóm A là không quá bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ? (Điều 1, khoản 16, Luật 62/2020)

a)

40 ngày

b)

35 ngày

c)

25 ngày

d)

15 ngày

24.

Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của của Cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc nhóm B là không quá bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ? (Điều 1, khoản 16, Luật 62/2020)

a)

40 ngày

b)

35 ngày

c)

25 ngày

d)

15 ngày

25.

Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của của Cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc nhóm C là không quá bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ? (Điều 1, khoản 16, Luật 62/2020)

a)

40 ngày

b)

35 ngày

c)

25 ngày

d)

15 ngày

26.

Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của của Cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án quan trọng quốc gia không sử dụng vốn đầu tư công là không quá bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ? (Điều 1, khoản 16, Luật 62/2020)

a)

80 ngày

b)

70 ngày

c)

60 ngày

d)

50 ngày

27.

Trường hợp nào sau đây được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng(XD) sử dụng vốn đầu tư công? (Điều 61, LXD)

a)

Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án

b)

Thay đổi nhà thầu thi công

c)

Giảm chỉ số giá xây dựng

d)

Thay đổi quy hoạch của địa phương

28.

Trường hợp nào sau đây được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng(XD) sử dụng vốn đầu tư công? (Điều 61, LXD)

a)

Thay đổi nhà thầu thi công

b)

Theo đề xuất của Tư vấn thiết kế

c)

Quy hoạch XD thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến dự án

d)

Thay đổi quy hoạch của địa phương

29.

Trường hợp nào sau đây được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng(XD) sử dụng vốn đầu tư công? (Điều 61, LXD)

a)

Giảm chỉ số giá xây dựng

b)

Chủ đầu tư thấy cần thiết

c)

Theo đề xuất của Tư vấn giám sát

d)

Ảnh hưởng của thiên tai, địch hoạ

30.

Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn đầu tư công do ai quyết định? (Điều 61, LXD)

a)

Chủ đầu tư

b)

Nhà thầu thi công

c)

Người quyết định đầu tư

d)

Đơn vị cho vay vốn

31.

Ai có quyền quyết định hình thức tổ chức quản lý dự án? (Điều 61 LXD)

a)

Người quyết định đầu tư

b)

Chủ đầu tư

c)

Tư vấn thiết kế

d)

Đơn vị cho vay vốn

32.

Có mấy hình thức tổ chức quản lý dự án? (Điều 61 LXD)

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

33.

Đơn vị nào có trách nhiệm tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng? (Điều 67, LXD)

a)

Đơn vị cho vay vốn

b)

Tư vấn thiết kế

c)

Nhà thầu thi công

d)

Chủ đầu tư

34.

Trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư có quyền nào sau đây? (Điều 68, LXD)

a)

Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án

b)

Tổ chức lập, quản lý dự án

c)

Thu phí thẩm định dự án

d)

Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt

35.

Trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư có quyền nào sau đây? (Điều 68, LXD)

a)

Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình

b)

Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

c)

Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định dự án

d)

Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn

36.

Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có quyền nào sau đây? (Điều 72, LXD)

a)

Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định dự án

b)

Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn

c)

Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt

d)

Thu phí thẩm định dự án

37.

Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có quyền nào sau đây? (Điều 72, LXD)

a)

Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án

b)

Tổ chức lập, quản lý dự án

c)

Cấp giấy phép xây dựng

d)

Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án