wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MÔI TRƯỜNG - 200 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Total questions: 102

Worksheet time: 2hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường sống của con người được phân chia thành: Môi trường tự nhiên - Môi trường xã hội Môi trường tự nhiên - Môi trường nhân tạo Môi trường xã hội - Môi trường nhân tạo Môi trường tự nhiên - Môi trường nhân tạo - Môi trường xã hội

a)
Môi trường tự nhiên - Môi trường nhân tạo
b)
Môi trường xanh - Môi trường đỏ
c)
Môi trường xã hội - Môi trường nhân tạo
d)
Môi trường tự nhiên - Môi trường nhân tạo - Môi trường xã hội
2.

"Môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện để chúng ta sống, hoạt động và phát triển". Nhận định trên là đúng hay là sai? Đúng Sai

4 lines
3.

Khái niệm "Môi trường" theo nghĩa rộng bao gồm: Môi trường tự nhiên, nhân tạo, hệ sinh thái Môi trường xã hội, nhân tạo, hệ sinh thái Môi trường tự nhiên, xã hội, nhân tạo Cả a,b và c đều sai

4 lines
4.

"Đó là không gian sinh sống của sinh vật", đây là quan điểm dùng để chỉ: Môi trường theo nghĩa hẹp Môi trường theo nghĩa rộng Hệ sinh thái Cả a,b và c đều đúng

4 lines
5.

Cấu trúc môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần: Địa quyển - khí quyển - sinh quyển và thạch quyển Khí quyển - địa quyển - thạch quyển và sinh quyển Sinh quyển - thổ quyển - khí quyển và thạch quyển Sinh quyển - thạch quyển - địa quyển và thuỷ quyển

4 lines
6.

"Hiện tượng tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng", là khái niệm dùng để chỉ: Tai biến môi trường Suy thoái môi trường Sự cố môi trường Ô nhiễm môi trường

4 lines
7.

"Môi trường trái đất là nơi lưu giữ những giá trị của thiên nhiên", điều này đang đề cập: Nguyên tắc môi trường Chức năng của môi trường Nội dung môi trường Cả a,b và c đều đúng

4 lines
8.

Phần môi trường có sự sống được gọi là: Khí quyển Thạch quyển Thuỷ quyển Sinh quyển

4 lines
9.

Phần môi trường có sự sống được gọi là:

a)

Khí quyển

b)

Thạch quyển

c)

Thuỷ quyển

d)

Sinh quyển

10.

"Đó là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng căn cứ để quản lý môi trường", là khái niệm dùng để chỉ:

a)

Tiêu chuẩn môi trường

b)

Phát triển bền vững

c)

Môi trường và tiêu chuẩn môi trường

d)

Cả a,b và c đều sai

11.

Độ đo phát triển bền vững của môi trường:

a)

Dựa trên các mặt: kinh tế, xã hội

b)

Dựa trên các mặt: môi trường tự nhiên và xã hội

c)

Dựa trên các mặt: văn hoá và xã hội

d)

Cả a,b,c đều đúng

12.

Môi trường là tập hợp các mối quan hệ:

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

c)

Qua lại hoặc ảnh hưởng

d)

Cả a,b,c đều đúng

13.

Quan niệm về phát triển bền vững:

a)

Phát triển về kinh tế và đảm bảo môi trường

b)

Phát triển chính trị và đảm bảo môi trường

c)

Phát triển kinh tế, phát triển chính trị và đảm bảo môi trường

d)

Phát triển kinh tế, ổn định định chính trị và đảm bảo môi trường

14.

Sinh quyền có thể là thạch quyển, khí quyển, thuỷ quyển, hoặc 1 phần 3 thành phần trên:

4 lines
15.

Mối quan hệ giữa các thành phần trong môi trường tự nhiên là mối quan hệ:

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

c)

Qua lại hoặc ảnh hưởng

d)

Cả a,b,c đều sai

16.

Cơ chế phát triển sạch có mục tiêu chính là

a)

Giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính trên phạm vi toàn cầu

b)

Hướng tới phát triển bền vững

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

17.

Theo hiệp hội Quốc tế bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (IUCN), đa dạng sinh học là:

a)

Tổng hợp toàn bộ các gen

b)

Tổng hợp toàn bộ các loài

c)

Tổng hợp toàn bộ các hệ sinh thái

d)

Cả a,b,c đều đúng

18.

Đa dạng sinh học thể hiện ở các mức độ:

a)

Đa dạng các hệ sinh thái, đa dạng loài, đa dạng về gen, đa dạng về sử dụng

b)

Đa dạng về hệ sinh thái, đa dạng về loài, đa dạng về gen

c)

Đa dạng về sử

19.

Đa dạng sinh học thể hiện ở các mức độ: a) Đa dạng các hệ sinh thái, đa dạng loài, đa dạng về gen, đa dạng về sử dụng b) Đa dạng về hệ sinh thái, đa dạng về loài, đa dạng về gen c) Đa dạng về sử dụng, đa dạng các hệ sinh thái, đa dạng động vật, thực vật d) Đa dạng loài, đa dạng các hệ sinh thái

a)

a) Đa dạng các hệ sinh thái, đa dạng loài, đa dạng về gen, đa dạng về sử dụng

b)

b) Đa dạng về hệ sinh thái, đa dạng về loài, đa dạng về gen

c)

c) Đa dạng về sử dụng, đa dạng các hệ sinh thái, đa dạng động vật, thực vật

d)

d) Đa dạng loài, đa dạng các hệ sinh thái

20.

Các hệ sinh thái cơ bản đặc trưng ở Việt Nam: a) Hệ sinh thái trên đất liền, hệ sinh thái công nghiệp - đô thị b) Hệ sinh thái dưới nước, hệ sinh thái trên đất liền c) Hệ sinh thái dưới nước, hệ sinh thái đất ngập nước d) Hệ sinh thái công nghiệp - đô thị, hệ sinh thái đất ngập nước

a)

a) Hệ sinh thái trên đất liền, hệ sinh thái công nghiệp - đô thị

b)

b) Hệ sinh thái dưới nước, hệ sinh thái trên đất liền

c)

c) Hệ sinh thái dưới nước, hệ sinh thái đất ngập nước

d)

d) Hệ sinh thái công nghiệp - đô thị, hệ sinh thái đất ngập nước

21.

Phân loại tài nguyên thiên nhiên theo trạng thái phân bố: Tài nguyên thiên nhiên ngoài mặt đất Tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất Tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất Cả a,b,c đều đúng

a)

Tài nguyên thiên nhiên ngoài mặt đất

b)

Tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất

c)

Tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất

d)

Cả a,b,c đều đúng

22.

Tài nguyên thiên nhiên vô hạn là: Không khí, sức gió, ánh sáng mặt trời Sóng biển, thủy triều Cả a và b đều đúng Cả a và b đều sai

a)

Không khí, sức gió, ánh sáng mặt trời

b)

Sóng biển, thủy triều

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

23.

Tầng ozon có chức năng: Bảo vệ Trái đất thoát khỏi sự tấn công của các sinh vật ngoài hành tinh Bảo vệ Trái đất khỏi những ảnh hưởng độc hại của tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống a đúng, b sai a sai, b đúng

a)

Bảo vệ Trái đất thoát khỏi sự tấn công của các sinh vật ngoài hành tinh

b)

Bảo vệ Trái đất khỏi những ảnh hưởng độc hại của tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống

c)

a đúng, b sai

d)

a sai, b đúng

24.

Tài nguyên thiên nhiên là: Nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên Nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống Nguồn của cải vật chất do con người tạo ra Nguồn của cải vật chất do con người tạo ra để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống

a)

Nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên

b)

Nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống

c)

Nguồn của cải vật chất do con người tạo ra

d)

Nguồn của cải vật chất do con người tạo ra để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống

25.

Sự xâm nhập của các loài sinh vật ngoại lai gây ra hậu quả về: Tổn thất giá trị đa dạng sinh học Tổn thất không nhỏ về kinh tế Tốn kém và mất nhiều thời gian Cả a,b,c đều đúng

a)

Tổn thất giá trị đa dạng sinh học

b)

Tổn thất không nhỏ về kinh tế

c)

Tốn kém và mất nhiều thời gian

d)

Cả a,b,c đều đúng

26.

Sự xâm nhập của các loài sinh vật ngoại lai gây ra hậu quả về: Tổn thất giá trị đa dạng sinh học Tổn thất không nhỏ về kinh tế Tốn kém và mất nhiều thời gian Cả a,b,c đều đúng

4 lines
27.

Câu 10: Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển từ dưới lên trên gồm: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung quyển, tầng nhiệt quyển, tầng ngoại quyển Tầng ngoại quyển, tầng nhiệt quyển, tầng trung quyển, tầng bình lưu, tầng trung lưu Câu a đúng, câu b sai Câu a sai, câu b đúng

4 lines
28.

Câu 11: Trong phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên có vị trí là: Nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế Yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển Yếu tố quan trọng cho tích lũy để phát triển Cả a,b,c đều đúng

4 lines
29.

Câu 12: Sự xâm nhập các loài ngoại lai là: Ô nhiễm sinh học Đa dạng sinh học An toàn sinh học Nhập khẩu sinh học

4 lines
30.

Câu 13: Cơ chế phát triển sạch có mục tiêu chính là: Giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính trên phạm vi toàn cầu Hướng tới phát triển bền vững Cả a và b đều đúng Cả a và b đều sai

4 lines
31.

Câu 14: "Là nguồn của cải vật chất để phát triển kinh tế", nhận định này đề cập: Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên không giới hạn Tài nguyên quý hiếm Cả a,b và c đều sai

4 lines
32.

Chương 3 Câu 1: Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng là do: Sự gia tăng khí CO2, CH4 (METAN), CFC Sự gia tăng khí N2O Sự gia tăng khí NO Sự gia tăng khí CFC

4 lines
33.

Câu 2: Hiện tượng "càng lên cao nhiệt độ càng giảm" xảy ra ở tầng nào? Đối lưu, bình lưu Đối lưu, trung lưu Trung lưu, bình lưu Đối lưu, nhiệt lưu

4 lines
34.

Câu 3: Tác động phản hồi "tiêu cực" giữ vai trò điều tiết khí hậu Trái đất trong tương lai sẽ đem lại lợi ích cho nhân loại vì nó diễn ra không làm cho mọi thứ tồi tệ hơn. Đúng hay sai?

4 lines
35.

Tháng 2/2007 Ngân hàng thế giới dự báo 2 nước đang phát triển bị tác động tồi tệ nhất trên thế giới dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và ENSO là:

a)

Việt Nam và Bangladesh

b)

Việt Nam và Thái Lan

c)

Bangladesh và Thái Lan

d)

Việt Nam và Trung Quốc

36.

Sau khi mưa, chúng ta thường thấy hiện tượng cầu vồng là do:

a)

Do không khí bốc hơi

b)

Do hơi nước c�� trong không khí kết hợp với ánh sáng mặt trời

c)

Do nước mưa còn sót lại kết hợp với các tạp chất có trong không khí tạo thành

d)

Cả a,b,c đều sai

37.

Hiện tượng lạnh đi dị thường nhật của lớp nước bề mặt ở khu vực xích đạo trung tâm và đông Thái Bình Dương là hiện tượng:

a)

Lanina

b)

Elnino

c)

ENSO

d)

Biến đổi khí hậu

38.

Nước ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm trên toàn Thế giới:

a)

Từ 5% - 5.5%

b)

Từ 3% - 5%

c)

Từ 2% - 2.5%

d)

Từ 0.5% - 1%

39.

Độ pH trong đất thấp sau khi mưa là do:

a)

Hiệu ứng nhà kính

b)

Thủng tầng ozon

c)

Mưa axít

d)

Cả a,b,c đều sai

40.

Biển nước ta nằm ở đại dương nào?

a)

Bắc Băng Dương

b)

Thái Bình Dương

c)

Đại Tây dương

d)

Ấn Độ Dương

41.

Vùng giàu trữ lượng cá nhất thế giới:

a)

VIỆT NAM

b)

NAUY

c)

Nhật Bản

d)

Mỹ

42.

Những biểu hiện cho thấy 1 nguồn nước sạch là:

a)

Không có các vi khuẩn

b)

Không chứa độc tố

c)

Không màu, không mùi, không vị

d)

Cả a,b,c sai

43.

Ở đâu người ta tin rằng có đường thông xuống lòng đất:

a)

Đại dương

b)

Miệng núi lửa

c)

a và b đúng

d)

a và b sai

44.

Băng, tuyết tan có thể lấy nước để sử dụng?

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Nhận định cho rằng: "Nước trên thế giới rất nhiều - chiếm một diện tích lớn. Vì thế, chúng ta không phải lo thiếu nước":

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Vi sinh vật sống chủ yếu ở đâu?

a)

Trong đất

b)

Trong cơ thể người

c)

Trong nước

d)

Trong cơ thể động vật

47.

Đất ô nhiễm là:

a)

Có nhiều vi sinh vật gây bệnh

b)

Đất bị thay đổi thành phần, tính chất và khó để sử dụng

c)

Đất biến đổi thành phần, tính chất và không thể sử dụng

d)

Cả a,b và c đều đúng

48.

Các vùng đất ngập nước ở Việt Nam đóng vai trò:

a)

Lọc nước thải

b)

Điều hòa dòng chảy

c)

Tích lũy nước ngầm

d)

Cả a,b và c đều đúng

49.

Đất ô nhiễm có biểu hiện như thế nào?

a)

Thay đổi màu sắc, thành phần và cây cối kém phát triển

b)

Cây cối không sống được và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

c)

a và b đúng

d)

a và b sai

50.

Nhận định cho rằng: việc thay đổi nhu cầu sử dụng đất hiện nay của con người là việc làm hợp lí, nhận định này:

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Có thể biến đất nông nghiệp thành đất xây dựng nhà cửa khi nào?

a)

Khi không thể cải tạo đất

b)

Khi thiếu đất xây dựng

c)

a và b đúng

d)

a và b sai

52.

Khi nào đất bạc màu, ô nhiễm và không thể cải tạo được thì đất đó sẽ được sử dụng vào mục đích khác

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Dựa vào căn cứ nào để phân loại đất theo thành phần hóa học hợp lí?

a)

Màu sắc của đất

b)

Mục đích sử dụng

c)

Thành phần cấu tạo

d)

Cả a,b và c đều đúng

54.

"Bộ phận tổ hợp quan trọng nhất, là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển" là tài nguyên:

a)

Đất

b)

Rừng

c)

Nước

d)

Cả a,b,c đều đúng

55.

Dựa vào chức năng cơ bản (tính chất và mục đích sử dụng), rừng được chia thành:

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất

b)

Rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn quốc gia

c)

Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên

d)

Cả a,b,c đều sai

56.

Nguyên nhân suy thoái rừng ở Việt Nam:

a)

Đốt nương làm rẫy, chuyển đất rừng sang đất sản xuất

b)

Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng

c)

Khai thác không kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu

d)

đều đúng

57.

Vì sao nhận định 'Rừng là lá phổi xanh của trái đất'?

a)

Vì rừng đảm bảo không khí trong lành

b)

Vì rừng tạo ra mảng xanh và góp phần điều hòa khí hậu cho trái đất

c)

Vì rừng cung cấp tài nguyên thiên nhiên

58.

Việc biến đất rừng thành đất nương rẫy sẽ:

a)

Mang lại nguồn lợi về kinh tế cho con người

b)

Hạn chế được tình trạng thiếu đất ở

c)

Tạo công ăn việc làm cho nhiều người

d)

đều đúng

59.

Biện pháp nào sau đây có thể giúp phục hồi rừng nhanh nhất?

a)

Trồng rừng

b)

Nghiêm cấm việc phá rừng

c)

Chăm sóc bằng phương pháp thủ công

60.

Cây xanh đóng vai trò gì?

a)

Cung cấp nguồn không khí để thở

b)

Cung cấp nguồn gỗ để sử dụng

c)

Hẹn chế thiên tai

61.

Tỉ lệ che phủ rừng hiện nay của Việt Nam?

a)

40% - 50%

b)

40% - 55%

c)

45% - 50%

d)

45% - 55%

62.

Tỉ lệ che phủ rừng che phủ bao nhiêu thì đảm bảo sự an toàn cho trái đất?

a)

40% - 50%

b)

40% - 55%

c)

45% - 50%

d)

45% - 55%

63.

Dựa vào thành phần hóa học khoáng sản được phân loại thành: Khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại và khoáng sản cứng

a)

Khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại và khoáng sản cứng

b)

Khoáng sản cứng, phi kim loại và khoáng sản cháy

c)

Khoáng sản cháy, khoáng sản phi kim loại và kim loại

d)

Khoáng sản cháy, khoáng sản kim loại, khoáng sản cháy và khoáng sản cứng

64.

Có mấy cách phân loại tài nguyên khoáng sản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

65.

Năng lượng không thể tái tạo được là dạng năng lượng Có hạn mức sử dụng

4 lines
66.

Khoáng sản có nguồn gốc?

a)

Nội sinh và thứ sinh

b)

Nội sinh và ngoại sinh

c)

Ngoại xinh và thứ sinh

67.

Nguồn năng lượng mới còn gọi là nguồn năng lượng sạch?

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Nhận định cho rằng: Quốc gia nào có nguồn khoáng sản phong phú thì quốc gia đó được xem là quốc gia giàu có?

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Sự khác nhau giữa di dân và tự phát khác nhau ở điểm nào: Tự giác là có sự sắp xếp của nhà nước còn tự phát thì không

a)

Tự giác là có sự sắp xếp của nhà nước còn tự phát thì không

b)

Tự phát là có sự sắp xếp của nhà nước còn tự giác thì không

c)

a và b đều đúng

d)

a và b đều sai

70.

Tỉ lệ dân số trong một lãnh thổ được xác định tại một thời điểm nhất định là: Mật độ dân số

4 lines
71.

Dân số của một quốc gia phụ thuộc: Quá trình sinh tử

4 lines
72.

Tuyên truyền, khắc phục các quan điểm sai trái như "Cần có con trai để nối dõi tông đường" là biện pháp: Hạn chế gia tăng dân số

4 lines
73.

Dân số Việt Nam được xếp vào cơ cấu: Trẻ

4 lines
74.

Chất lượng dân số có liên quan đến: Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

4 lines
75.

Các dạng tháp dân số là: Mở rộng, thu hẹp và ổn định Cân bằng, thu hẹp và mở rộng Thu hẹp, cân bằng và mở rộng Mở rộng, ổn định và cân bằng

4 lines
76.

Một trong những biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số hiệu quả là:

a)

Phân bố dân cư

b)

Cấm dân nhập cư

c)

Phát triển kinh tế vùng miền

d)

Khuyến khích sinh ít con

77.

Sự tác động của các yếu tố môi trường đến sức khoẻ của con người là: Sức khoẻ Sức khoẻ môi trường Môi trường sống tốt Ảnh hưởng của môi trường đến con người

4 lines
78.

Chất lượng cuộc sống được dựa trên những giá trị: Thoả mãn về vật chất và tinh thần Thoả mãn về kinh tế, giải trí và hạnh phúc Thoả mãn về nhu cầu Thoả mãn về nhu cầu và quan hệ xã hội

4 lines
79.

Trong quá trình tiến hoá, trung tâm trong mối quan hệ của tài nguyên, môi trường và phát triển là: Tài nguyên Môi trường Phát triển Con người

4 lines
80.

Theo tổ chức WHO: "Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến con người theo khía cạnh sức khoẻ, bệnh tật và thương tật, bao gồm các ảnh hưởng trực tiếp đến con người bởi nhiều tác nhân vật lý, hóa học, sinh học, các ảnh hưởng của môi trường vật lý và xã hội gồm nhà ở, sự phát triển đô thị, giao thông, công nghiệp và nông nghiệp" là khái niệm của: Phát triển bền vững Sức khoẻ Sức khoẻ môi trường Bảo vệ môi trường

4 lines
81.

Sức khỏe môi trường thể hiện mối quan hệ giữa: Con người với con người Con người với tự nhiên a và b đúng a và b sai

4 lines
82.

"Sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội" là khái niệm: Gia tăng

4 lines
83.

Tháp dân số cho biết:

a)

Độ tuổi của dân số

b)

Số nam, nữ

c)

Nguồn lao động hiện tại, tương lai của một địa phương

d)

Cả a,b,c đều đúng

84.

Dân số tăng không đồng đều được thể hiện:

a)

Số người sinh ra nhiều trong từng khoảng thời gian khác nhau

b)

Số người chết nhiều trong từng khoảng thời gian khác nhau

c)

Dân số tăng không đều trong từng khoảng thời gian khác nhau

d)

Cả a,b,c đều sai

85.

Gia tăng dân số ảnh hưởng đến môi trường:

a)

Gây nhiều sức ép đến nhà ở và việc làm

b)

Gây ô nhiễm môi trường do giao thông vận tải và công nghiệp phát triển

c)

Diện tích rừng bị thu hẹp

d)

Cả a,b,c đều đúng

86.

Quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển đất nước, trong chính sách của đất nước ta là:

a)

Phát triển kinh tế

b)

Phát triển bền vững

c)

Bảo vệ môi trường

d)

Phát triển giáo dục

87.

Giáo dục là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước. Đúng hay sai?

4 lines
88.

Trang bị các kiến thức về môi trường, các thành phần môi trường và mối quan hệ giữa chúng với nhau là phương pháp tiếp cận:

a)

Giáo dục về môi trường

b)

Giáo dục vì môi trường

c)

Giáo dục trong môi trường

d)

Cả a,b,c đều đúng

89.

Xây dựng ý thức quan tâm và trách nhiệm, thái độ ứng xử tích cực, xây dựng động cơ và kỹ năng tham gia cải thiện môi trường là phương pháp tiếp cận:

a)

Giáo dục về môi trường

b)

Giáo dục vì môi trường

c)

Giáo dục trong môi trường

d)

Cả a,b,c đều đúng

90.

Đây là khó khăn thực sự khi lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh

a)

Giáo viên bộ môn không có kiến thức về môi trường

b)

Chương trình học chính thức quá nhiều

c)

Học sinh không hứng thú với việc học các vấn đề về môi trường và bảo vệ môi trường

d)

Cả a,b và c đều sai

91.

Khó khăn của giáo viên khi tổ chức lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường là:

a)

Thiếu kiến thức về khoa học môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường

b)

Chương trình chính khóa quá tải

c)

Khối lượng kiến thức của môn phụ trách

d)

Cả a và b và c đều đúng

92.

Ở bậc mầm non, hoạt động ngoại khóa của trẻ rất khó để lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường?

4 lines
93.

Việc lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong các bậc học đã trở nên quan trọng vì:

a)

Đảm bảo việc tạo ra một thế hệ biết yêu quý thiên nhiên và bảo vệ môi trường

b)

Chỉ có giáo dục mới có cơ hội thực hiện nội dung này

c)

Vì môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng

d)

Cả a,b và c đều sai

94.

Khai thác tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, phụ thuộc vào:

a)

Công cụ, máy móc thiết bị

b)

Cách lãnh đạo

c)

Chất lượng con người

d)

Cả a,b và c đều sai

95.

Lấy kinh nghiệm của người học để giáo dục là phương pháp:

a)

Học qua trải nghiệm

b)

Lấy người học làm trung tâm

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

96.

Giáo dục môi trường bắt đầu từ bậc học mầm non vì:

a)

Trẻ em là đối tượng dễ tiếp thu kiến thức

b)

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân

c)

Các bậc học cao hơn sẽ khó có cơ hội lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường

d)

Cả a,b và c đều sai

97.

Đạo đức môi trường là khái niệm dùng để chỉ:

a)    Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên

b)   Mối quan hệ giữa con người với con người

c)    Mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên

d)   Cả a,b và c đều đúng

a)
a) Chỉ mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
b)
d) Cả a,b và c đều đúng
c)
c) Chỉ mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên
d)
b) Chỉ mối quan hệ giữa con người với con người
98.

Giáo dục bảo vệ môi trường phải phù hợp với từng đối tượng, điều này thể hiện: 

a)    Nguyên tắc giáo dục bảo vệ môi trường

b)   Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường 

c)    Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường 

d)   Cả a,b và c đều sai

a)
b) Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
b)
a) Nguyên tắc giáo dục bảo vệ môi trường
c)
c) Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường
d)
d) Cả a,b và c đều đúng
99.

Quan niệm và cách thức ứng xử của con người và xã hội loài người đối với giới tự nhiên, bảo đảm sự cùng tồn tại và phát triển của tự nhiên và xã hội” là khái niệm:

a)    Giáo dục bảo vệ môi trường 

b)   Phát triển bền vững

c)    Đạo đức môi trường 

d)   Bảo vệ môi trường

a)
c) Đạo đức môi trường
b)
b) Phát triển kỹ thuật
c)
a) Giáo dục an toàn giao thông
d)
d) Bảo vệ động vật hoang dã
100.

Tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ngoài nhà trường thường phức tạp và khó có thể thực hiện :

a)    Đúng

b)   Sai

a)
b) Sai
b)
a) Đúng
c)
c) Không chắc chắn
d)
d) Có thể dễ dàng thực hiện
101.

Làm tăng tính thực tiễn của giáo dục, thực hiện nguyên lý “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội” là:  

a)    Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ngoài nhà trường 

b)   Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường 

c)    Cả a và b đều đúng 

d)   Cả a và b đều sai

a)
d) Cả a và b đều sai
b)
c) Cả a và b đều đúng
c)
b) Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường
d)
a) Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ngoài nhà trường
102.

Luật bảo vệ môi trường (sửa đổi) ra đời khi nào ?

a)    29/12/2005

b)   29/11/2002

c)    5/6/2000

d)   5/6/1998

a)
a) 29/12/2005
b)
c) 5/6/2000
c)
d) 5/6/1998
d)
b) 29/11/2002