Font size
Worksheetshp1 (2)
Total questions: 103
Worksheet time: 26hrs 45mins
Một trong ba biện pháp cơ bản thực hiện quan điểm tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là?
Tăng cường giáo dục quốc phòng cho mọi tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ nói chung và sinh viên nói riêng.
Không ngừng chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đặc biệt là chất lượng chính trị.
Không ngừng nghiên cứu nghệ thuật quân sự, nghiên cứu các cuộc chiến tranh gần đây ở trên thế giới để phát triển nghệ thuật quân sự lên một tầm cao mới.
Tất cả các đáp trên đều đúng.
Một trong ba nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân BVTQ là?
Phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với BLLĐ từ bên trong.
Xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đặc biệt là chất lượng chính trị.
Trước mắt hiện nay là tập trung đấu tranh làm thất bại chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
Bố trí lực lượng rộng khắp trên cả nước nhưng tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
Quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho các LLVTND gắn với quá trình nào dưới đây?
Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà
Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hiện đại hóa nền kinh tế và khoa học công nghệ
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm các tổ chức:
Vũ trang và bán vũ trang.
Quốc phòng và an ninh.
Quân sự và an ninh trật tự.
An ninh trật tự và bán vũ trang.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm:
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ.
Quân đội nhân dân, dự bị động viên, dân quân tự vệ.
Quân đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ.
Quân đội chủ lực, cảnh sát nhân dân, dân quân tự vệ.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các cơ quan chính trị trong lực lượng vũ trang.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện.
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.
Toàn diện trên mọi lĩnh vực.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.
Tự lực cánh sinh, tăng cường đối ngoại.
Phát huy nội lực, tranh thủ hợp tác kinh tế.
Tích cực hợp tác quốc tế về mọi mặt.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
Lấy chất lượng là chính, lấy công tác huấn luyện làm cơ sở.
Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
Lấy chất lượng huấn luyện là chính, coi trọng xây dựng chính trị.
Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy xây dựng chính trị làm trọng điểm.
Một trong những nội dung xây dựng về chính trị lực lượng vũ trang nhân dân là:
Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Đẩy mạnh hoạt động phòng chống "diễn biến hòa bình" trong lực lượng vũ trang.
Đổi mới công tác đào tạo sĩ quan trong nhà trường.
Nội dung quan trọng nhất trong xây dựn
Nội dung quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân về chính trị là:
Phát triển số lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng đội ngũ, cán bộ chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi phản ánh:
Chức năng, nhiệm vụ chiến lược cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.
Quy luật của dân tộc Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước.
Quy luật của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Hùng hậu về số lượng, có chất lượng cao, sẵn sàng động viên nhanh chóng khi cần thiết.
Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch.
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
Luôn sẵn sàng phối hợp với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.
Phương hướng xây dựng dân quân tự vệ:
Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng chính trị là chính.
Toàn diện, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
Rộng khắp nhưng có trọng tâm trọng điểm.
Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội, công an của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng là:
Xây dựng quân đội, công an cách mạng.
Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ.
Xây dựng quân đội, công an chính quy.
Xây dựng quân đội, cô
Xây dựng quân đội, công an của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng là:
Xây dựng quân đội, công an cách mạng.
Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ.
Xây dựng quân đội, công an chính quy.
Xây dựng quân đội, công an hiện đại.
Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân chính quy là:
Thực hiện thống nhất về mọi mặt (tổ chức, biên chế, trang bị,…).
Thực hiện thống nhất về chính trị, quân sự, hậu cần.
Thực hiện thống nhất về nhận thức, chính trị, tư tưởng.
Thực hiện thống nhất về chính trị, mục tiêu chiến đấu.
Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân tinh nhuệ trên các lĩnh vực:
Chính trị, kỹ thuật, nghiệp vụ.
Chính trị, quân sự, hậu cần.
Chính trị, quân sự, kỹ thuật.
Chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Nâng cao kết quả huấn luyện quân sự, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại.
Nâng cao kết quả giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển cách đánh.
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học công nghệ quốc phòng.
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, khoa học công an.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Từng bước giải quyết đầy đủ các yêu cầu của lực lượng vũ trang nhân dân.
Từng bước giải quyết yêu cầu về tổ chức, biên chế cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của các lực lượng vũ trang nhân dân.
Từng bước đổi mới, bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất.
Biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất, năng lực tốt.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất tốt, số lượng đông.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có số lượng đông, năng lực tốt.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có số lượng đủ, phẩm chất tốt.
Lực lượng vũ trang nhân dân là các tổ chức:
Vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam.
Quốc phòng và an ninh Việt Nam.
Vũ trang và an ninh trật tự.
An ninh và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:
Bộ đội chủ lực; Hải quân; Dân quân tự vệ.
Bộ đội chủ lực; Hải quân; Bộ đội Biên phòng.
Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Dân quân tự vệ.
Hải quân; Bộ đội Biên phòng; Bộ đội chủ lực.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là trách nhiệm.
Chính quyền địa phương; Cả hệ thống Chính trị; Và toàn dân.
Cả hệ thống Chính trị; Quân đội nhân dân Việt Nam.
Của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống Chính trị.
Của toàn Đảng; Toàn Dân và toàn quân.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm:
Quân đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ.
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ.
Quân đội nhân dân, dự bị động viên, dân quân tự vệ.
Quân đội chủ lực, cảnh sát nhân dân, dân quân tự vệ.
Khó khăn lẫn tác động đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:
Các nước trên thế giới đang chạy đua vũ trang rất quyết liệt.
Mặt trái kinh tế thị trường tác động quá lớn đến lực lượng vũ trang nhân dân.
Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng khủng bố đẩy mạnh chiến lược "Bạo loạn lật đổ".
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược "Diễn biến hòa bình".
Một trong những thuận lợi cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:
Nhân dân ta có truyền thống đánh giặc độc đáo, sáng tạo.
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
Nhân dân ta luôn thương yêu đùm bọc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo quân đội.
Nhân dân ta có tinh thần đoàn kết quốc tế, được quốc tế ủng hộ.
Thực trạng vũ khí trang bị của lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay?
Còn quá lạc hậu và thô sơ.
Còn sử dụng vũ khí cũ.
Lạc hậu và thiếu đồng bộ.
Hiện đại, tiến bộ.
Một quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam la:
Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.
Đoàn kết quyết thắng xây dựng lực lượng vũ trang.
Độc lập, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang.
Bám sát thực tiễn xây dựng lực lượng vũ trang.
Một trong những quan điểm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong tình hình hiện nay là?
Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân không bị động bất ngờ trong mọi tình huống.
Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn đủ về số lượng, mạnh về chất lượng.
Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trung thành với Đảng, với Tổ quốc và nhân dân.
Phương hướng xây dựng quân đội nhân dân trong giai đoạn hiện nay?
Chính quy, tinh nhuệ và nhanh chóng hiện đại.
Chính quy, cách mạng, tinh thông và từng bước hiện đại.
Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
Phương hướng xây dựng quân đội nhân dân trong giai đoạn hiện nay?
Chính quy, tinh nhuệ và nhanh chóng hiện đại.
Chính quy, cách mạng, tinh thông và từng bước hiện đại.
Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội, công an của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng là:
Xây dựng quân đội, công an hiện đại.
Xây dựng quân đội, công an cách mạng.
Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ.
Xây dựng quân đội, công an chính qui.
Yếu tố quyết định đến quá trình "từng bước" hiện đại hóa lực lượng vũ trang nhân dân là?
Khả năng làm chủ vũ khí trang bị của LLVT.
Khả năng đáp ứng của nền kinh tế.
Đặc điểm của chiến tranh hiện đại.
Thực trạng của lực lượng vũ trang hiện nay.
Điền cụm từ nào vào dấu ba chấm trong câu nói của Bác Hồ: "Quân sự mà không có … như cây không có gốc, vô dụng lại có hại"
Đảng lãnh đạo.
Nhà nước quản lý.
Chính trị.
Định hướng.
Điền cụm từ nào vào dấu ba chấm. "Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang có …, lòng trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân."
Tinh thần yêu nước trong sáng.
Tinh thần quốc tế cao cả.
Tinh thần dám hi sinh.
Bản lĩnh chính trị vững vàng.
Lực lượng nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là:
Là các lực lượng của toàn dân.
Là các lực lượng vũ trang nhân dân.
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.
Quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
Quốc phòng, an ninh tạo ra cơ sở vật chất để xây dựng kinh tế.
Quốc phòng, an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế phát triển.
Quốc phòng, an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Quốc phòng, an ninh lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế.
Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
Kinh tế quyết định toàn bộ sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định việc đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh.
Trong mối quan hệ giữa kinh tế xã hội với quốc phòng, an ninh thì:
Kinh tế quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang.
Kinh tế quyết định việc cung cấp vật chất, kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh.
Tất cả đều đúng.
Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh được xác định là:
Một quy luật khách quan.
Một tất yếu khách quan.
Một chiến lược trọng yếu.
Một nhiệm vụ chiến lược.
Kế sách "động vi binh, tĩnh vi dân" của ông cha ta có nghĩa là:
Khi đất nước hòa bình, làm người lính sẵn sàng chiến đấu.
Khi đất nước chiến tranh, làm người dân phát triển kinh tế.
Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân phát triển kinh tế.
Khi đất nước có chiến tranh thì làm người lính, đất nước bình yên thì làm người dân xây dựng kinh tế.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, Đảng ta đề ra chủ trương:
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, Đảng ta đề ra chủ trương:
Vừa kháng chiến, vừa xây dựng kinh tế.
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Vừa kháng chiến, vừa tăng gia sản xuất.
Vừa tăng gia sản xuất, vừa thực hành tiết kiệm.
Một trong những nội dung cơ bản của việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là:
Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước.
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển về khoa học công nghệ.
Một trong những nội dung cơ bản của việc kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ:
Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh với xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu cần kỹ thuật và hậu phương vững chắc.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với các vùng kinh tế trọng điểm:
Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế với hạ tầng của nền quốc phòng toàn dân.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ quốc gia.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu c
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới:
Phải quan tâm xây dựng các tổ chức chính trị xã hội và lực lượng dân quân tự vệ thường trực.
Phải quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh ở các vùng cửa khẩu, các vùng giáp biên giới với các nước.
Phải quan tâm chăm lo xây dựng các tuyến biên giới giàu về kinh tế, ổn định về an ninh.
Phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng biển đảo:
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ an ninh trên biển.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân tham gia xây dựng các trận địa phòng thủ.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong công nghiệp:
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
Kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
Kết hợp ngày trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong nông, lâm, ngư nghiệp:
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong nông, lâm, ngư nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh, định cư xây dựng các cơ sở chính trị vững chắc.
Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội.
Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong giao thông vận tải:
Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông cho thời bình.
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông cho thời bình và thời chiến.
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến.
Xây dựng kế hoạch động viên từng giai đoạn.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong xây dựng cơ bản:
Công trình trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
Công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
Các công trình ở vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong khoa học, công nghệ và giáo dục là:
Coi trọng giáo dục, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước.
Thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.
Coi trọng đầu
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong y tế:
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở các vùng kinh tế trọng điểm.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở các thành phố.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc:
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ đất nước.
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và dân cư trên từng địa bàn.
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với khả năng kinh tế của địa phương.
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với dân số của đất nước.
Giải pháp để thực hiện phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh phải tăng cường:
Sự lãnh đạo của Nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.
Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn.
Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.
Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh c
Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh cần tập trung vào:
Học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, đại học.
Đội ngũ cán bộ các cấp từ xã, phường.
Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
Đội ngũ cán bộ của các bộ, các ngành từ trung ương đến cơ sở.
Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là:
Hoạt động chủ động của nhà nước và nhân dân nhằm gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội và quốc phòng-an ninh.
Hoạt động tích cực, chủ động của Đảng, Nhà nước, nhân dân và lực lượng vũ trang nhằm gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội và quốc phòng-an ninh.
Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.
Hoạt động tích cực, chủ động của cả hệ thống chính trị nhằm gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội và quốc phòng-an ninh.
Mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau của kinh tế đối với quốc phòng, an ninh được thể hiện:
Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
Bản chất của kinh tế-xã hội quyết định bản chất của quốc phòng, an ninh
Quốc phòng, an ninh tác động trở lại kinh tế theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.
Tất cả đều Đúng
Ai đã khẳng định: "Không có gì phụ thuộc vào kinh tế tiên quyết hơn là chính quân đội và hạm đội"?
Friedrich Engels
Carl von Clausewitz
Vladimir Ilyich Lenin
Karl Marx
Ai đã khẳng định: "Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào điều kiện kinh tế,..."?
Friedrich Engels
Hồ Chí Minh
Vladimir Ilyich Lenin
Karl Marx
Mục đích kết hợp phát triển kinh t
Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào điều kiện kinh tế,...?
Friedrich Engels
Hồ Chí Minh
Vladimir Ilyich Lenin
Karl Marx
Mục đích kết hợp phát triển kinh tế -xã hội với Quốc phòng- an ninh trong giai đoạn hiện nay là gì?
Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh vững mạnh.
Nâng cao vị thế, tiềm lực mọi mặt của đất nước.
Tác động của kinh tế đối với quốc phòng, an ninh?
Kinh tế quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang.
Kinh tế quyết định việc cung cấp vật chất, kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng - an ninh.
Tất cả đều đúng.
Tác động tích cực của các hoạt động quốc phòng, an ninh trong thời bình đối với kinh tế?
Tạo môi trường hoà bình, ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
Giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ cho phát triển kinh tế
Giữ hòa bình, ổn định và an toàn cho nền kinh tế
Tạo sự ổn định chính trị, xã hội bảo đảm cho nền kinh tế phát triển ổn định
Đâu là tác động tiêu cực của chiến tranh và hoạt động quân sự đến nền kinh tế?
Tiêu dùng một phần đáng kể nguồn nhân, vật lực và tài chính của nền kinh tế.
Để lại hậu quả nặng nề cho nền kinh tế.
Ảnh hưởng đến phương hướng phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế.
Cả 3 phương án trên.
Mục tiêu và phương hướng tổng quát phát triển đất nước từ 2016 - 2020 là.
Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước phát triển theo hướng hiện đại.
Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế được thể hiện:
Ngay trong việc hoạch định mục tiêu phát triển quốc gia
Ngay trong việc hoạch định chiến lược, kế hoạch, mục tiêu phát triển quốc gia
Ngay trong kế hoạch phát triển nền kinh tế của Nhà nước
Ngay trong kế hoạch củng cố nền QPTD và xây dựng thế trận chiến tranh ND.
Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh theo vùng lãnh thổ nhằm mục đích?
Tạo ra thế bố trí chiến lược mới cả về kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh trên từng vùng lãnh thổ.
Xây dựng khu vực vùng núi biên giới trở thành khu vực phòng thủ vững mạnh.
Phát triển kinh tế khu vực vùng núi biên giới, xây dựng nơi đây thành căn cứ cách mạng.
Phát triển KT khu vực vùng núi biên giới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ND.
Thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới, cần tập trung vào những nội dung gì?
Tổ chức tốt việc định canh, định cư tại chỗ, có chính sách động viên, điều chỉnh dân số phù hợp.
Thực hiện tốt chương trình xóa đói, giảm nghèo, chương trình 135 về phát triển KT- XH đối với các xã nghèo.
Kết hợp mọi nguồn lực, mọi lực lượng của cả trung ương và địa phương để cùng lo, cùng làm.
Tất cả đều đúng.
Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh ở vùng biển đảo?
Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh ở vùng biển đảo?
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và các tuyến đảo gần trước.
Nhà nước phải có cơ chế chính sách thỏa đáng động viện, khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn.
Tất cả đáp án đều đúng.
Chọn câu Đúng điền vào chỗ trống. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: "Ngày trước ta chỉ có đêm và rừng. Ngày nay ta … . Bờ biển ta dài, tươi đẹp, ta phải biết giữ gìn lấy nó".
Có ngày, có rừng và có biển.
Có ngày, có trời, có biển.
Có ngày, có đêm, có biển.
Có ngày, có đêm, có rừng, có biển.
Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực công nghiệp?
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng.
Chuyển giao công nghệ hai chiều giữa công nghiệp quốc phòng vào công nghiệp dân dụng.
Cả A, B, C đúng.
Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc về tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với:
Điều kiện kinh tế - xã hội và nhiệm vụ QP-AN của đất nước.
Điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ của đất nước.
Điều kiện kinh tế và tình hình thực tiễn của lực lượng vũ trang.
Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với dân số của đất nước.
Nguyên tắc mở rộng hoạt động đối ngoại trong kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh?
Bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Bình đẳng, cùng hợp tác trên cơ sở lợi ích của mỗi bên.
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh
Mục tiêu chung của mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế là gì?
Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giữ vững môi trường hòa bình, để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giữ vững môi trường hòa bình không có dấu hiệu mất an toàn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Chủ trương của Việt Nam giải quyết các những bất đ���ng, tranh chấp ở Biển Đông:
Đối thoại, không sử dụng vũ lực trong tranh chấp.
Thông qua biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế.
Bình đẳng, cùng có lợi không can thiệp vào nội bộ của nhau.
Thương lượng hòa bình, không sử dụng vũ lực quân sự.
Vì sao nước ta thường bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược:
Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á và biển Đông.
Việt Nam có dân số ít và có rất nhiều tài nguyên khoáng sản.
Việt Nam có rừng vàng, biển bạc.
Việt Nam là một thị trường tiềm năng.
Thời kỳ Bắc thuộc hơn 1000 năm được tính từ:
Năm 179 trước Công nguyên đến năm 983.
Năm 184 trước Công nguyên đến năm 938.
Năm 197 trước Công nguyên đến năm 893.
Năm 179 trước Công nguyên đến năm 938.
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào năm:
Năm 40 trước Công nguyên.
Năm 140 sau Công nguyên.
Năm 248 sau Công nguyên.
Năm 40 sau Công nguyên.
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào năm:
Năm 40 trước Công nguyên.
Năm 140 sau Công nguyên.
Năm 248 sau Công nguyên.
Năm 40 sau Công nguyên.
Lý Thường Kiệt lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai:
Năm 981 - 983.
Năm 1070 - 1075.
Năm 1075 - 1077.
Năm 1076 - 1077.
Ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta của nhà Trần vào các năm:
1258, 1285 và 1287 đến 1289.
1258, 1284 và 1287 đến 1288.
1258, 1286 và 1287 đến 1288.
1258, 1285 và 1287 đến 1288.
Nguyên nhân làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại:
Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức.
Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh.
Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược.
Nhà Hồ đã không đề phòng, phòng thủ, không phản công.
Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong tiến hành chiến tranh của ông cha ta là:
Tích cực chủ động phòng thủ.
Tích cực chủ động tiến công.
Kết hợp giữa tiến công và phòng ngự.
Kết hợp giữa phòng ngự và tiến công.
Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp "tiên phát chế nhân" nghĩa là:
Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.
Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.
Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.
Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động.
Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh.
Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh là sản phẩm của:
Lấy kế thắng lực.
Lấy thế thắng lực.
Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh là sản phẩm của:
Lấy kế thắng lực.
Lấy thế thắng lực.
Lấy mưu thắng lực.
Lấy ý chí thắng lực.
Quy luật của chiến tranh là:
Đông quân thì thắng, ít quân thì thua.
Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua.
Mạnh được yếu thua.
Cả A và B.
Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận.
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương, dân vận.
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao, binh vận.
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là:
Mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
Mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh.
Cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.
Cơ sở chủ yếu để cô lập kẻ thù.
Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo:
Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.
Từ nghệ thuật quân sự của các nước.
Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về đấu tranh giai cấp.
Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về đấu tranh dân tộc.
Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, nghệ thuật nào là quan trọng nhất:
Nghệ thuật chiến thuật.
Nghệ thuật chiến dịch.
Nghệ thuật chiến lược.
Nghệ thuật xác định cách đánh.
