wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỘ 4

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Người bệnh phụ thuộc cấp Hai (II) được định nghĩa như thế nào?

a)

Người bệnh hoàn toàn phụ thuộc vào người khác trong các hoạt động hàng ngày.

b)

Người bệnh có thể vận động và tự thực hiện tất cả các hoạt động hàng ngày.

c)

Người bệnh bị hạn chế vận động một phần và cần sự hỗ trợ trong một số hoạt động hàng ngày.

d)

Người bệnh có tình trạng bệnh lý nặng, đe dọa tính mạng và cần theo dõi liên tục.

2.

Mức độ bệnh nặng cấp Một (A) được mô tả như thế nào?

a)

Tình trạng bệnh lý ổn định, không đe dọa tính mạng.

b)

Tình trạng bệnh lý nặng, cần theo dõi thường xuyên 2-4 giờ/lần.

c)

Tình trạng bệnh lý nặng, diễn biến bất thường, trực tiếp đe dọa tính mạng, cần theo dõi liên tục.

d)

Tình trạng bệnh lý nhẹ, không cần theo dõi đặc biệt.

3.

Người bệnh chăm sóc cấp I-B là người bệnh như thế nào?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn và cần theo dõi thường xuyên.

b)

Phụ thuộc một phần và cần theo dõi thường xuyên.

c)

Phụ thuộc hoàn toàn và không cần theo dõi thường xuyên.

d)

Phụ thuộc một phần và không cần theo dõi thường xuyên.

4.

Bác sĩ điều trị phân loại mức độ bệnh nặng của người bệnh dựa trên yếu tố nào?

a)

Khả năng vận động của người bệnh.

b)

Giai đoạn bệnh và tính nghiêm trọng của bệnh ảnh hưởng đến tình trạng toàn thân.

c)

Số lượng hoạt động cá nhân hàng ngày mà người bệnh tự thực hiện được.

d)

Sự phụ thuộc của người bệnh vào người khác trong sinh hoạt hàng ngày.

5.

Người bệnh phụ thuộc cấp Ba (III) có đặc điểm gì?

a)

Hoàn toàn phụ thuộc vào người khác.

b)

Phụ thuộc một phần vào người khác.

c)

Có thể vận động và tự thực hiện hầu hết các hoạt động hàng ngày.

d)

Cần được theo dõi liên tục vì tình trạng bệnh nặng.

6.

Mức độ bệnh nặng cấp Một (A) được mô tả như thế nào?

a)

Tình trạng bệnh lý ổn định, không đe dọa tính mạng.

b)

Tình trạng bệnh lý nặng, cần theo dõi thường xuyên 2-4 giờ/lần.

c)

Tình trạng bệnh lý nặng, diễn biến bất thường, trực tiếp đe dọa tính mạng, cần theo dõi liên tục.

d)

Tình trạng bệnh lý nhẹ, không cần theo dõi đặc biệt.

7.

Mức độ bệnh nặng cấp Một (A) được mô tả như thế nào?

a)

Tình trạng bệnh lý ổn định, không đe dọa tính mạng.

b)

Tình trạng bệnh lý nặng, cần theo dõi thường xuyên 2-4 giờ/lần.

c)

Tình trạng bệnh lý nặng, diễn biến bất thường, trực tiếp đe dọa tính mạng, cần theo dõi liên tục.

d)

Tình trạng bệnh lý nhẹ, không cần theo dõi đặc biệt.

8.

Người bệnh chăm sóc cấp I-A có đặc điểm gì?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn và không cần theo dõi thường xuyên.

b)

Phụ thuộc hoàn toàn và cần theo dõi liên tục.

c)

Phụ thuộc một phần và cần theo dõi thường xuyên.

d)

Phụ thuộc một phần và không cần theo dõi thường xuyên.

9.

Người bệnh chăm sóc cấp II-A có đặc điểm gì?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn và cần theo dõi liên tục.

b)

Phụ thuộc một phần và cần theo dõi liên tục.

c)

Phụ thuộc một phần và không cần theo dõi thường xuyên.

d)

Hoàn toàn độc lập và không cần theo dõi thường xuyên.

10.

Người bệnh chăm sóc cấp III-C là người như thế nào?

a)

Hoàn toàn phụ thuộc vào người khác.

b)

Phụ thuộc một phần vào người khác.

c)

Hoàn toàn hoặc hầu như hoàn toàn độc lập và không cần theo dõi thường xuyên.

d)

Cần được theo dõi liên tục vì tình trạng bệnh nặng.

11.

Rối loạn nuốt là tình trạng:

a)

Không thể nuốt chất lỏng

b)

Khó khăn trong việc nuốt thức ăn hoặc chất lỏng.

c)

Chỉ xảy ra khi ăn thức ăn cứng

d)

Gây đau bụng khi ăn

12.

Biến chứng nghiêm trọng nhất của rối loạn nuốt là:

a)

Táo bón

b)

Viêm loét dạ dày

c)

Sặc và viêm phổi hít.

d)

Đau họng mãn tính

13.

Giải thích nào sai khi đặt sonde dạ dày cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao?

a)

Để bơm thức ăn cho người bệnh.

b)

Để làm sạch dạ dày trước khi soi dạ dày.

c)

Để theo dõi tình trạng chảy máu.

d)

Để theo dõi lượng nước xuất, nhập

14.

Cách tốt nhất để tránh cho người bệnh co giật hít phải dịch nôn là:

a)

Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng an toàn.

b)

Cho nằm tư thế Fowler

c)

Trấn an người bệnh, đặt người bệnh ở tư thế đầu thấp.

d)

Đặt ống thông dạ dày; đặt ống nội khí quản

15.

Một trong những biểu hiện lâm sàng của rối loạn nuốt là:

a)

Ăn quá nhanh

b)

Không muốn ăn

c)

Sặc khi ăn hoặc uống

d)

Hơi thở có mùi

16.

Mục tiêu chính trong phòng ngừa sặc là:

a)

Giúp bệnh nhân ăn ngon miệng

b)

Tăng cân cho bệnh nhân

c)

Ngăn chặn thức ăn lọt vào đường thở

d)

Cải thiện chức năng tiêu hóa

17.

Tư thế ăn uống an toàn đối với bệnh nhân rối loạn nuốt là:

a)

Nằm ngửa

b)

Ngồi nghiêng sang trái

c)

Ngồi thẳng, đầu hơi cúi về trước

d)

Nằm nghiêng bên phải

18.

Khi bệnh nhân có nguy cơ sặc cao, biện pháp đầu tiên là:

a)

Cho bệnh nhân uống nước

b)

Dừng cho ăn và báo bác sĩ

c)

Vỗ lưng

d)

Cho ăn nhanh hơn

19.

Thang điểm EAT-10 dùng để:

a)

Đánh giá mức độ đau

b)

Đo khả năng tiêu hóa

c)

Sàng lọc nguy cơ rối loạn nuốt

d)

Tính chỉ số khối cơ thể

20.

Trong EAT-10, tổng điểm ≥3 cho thấy:

a)

Không có nguy cơ

b)

Cần theo dõi thêm

c)

Có nguy cơ rối loạn nuốt

d)

Không đủ dữ liệu

21.

Nồng độ ôxy giảm khi ăn có thể là dấu hiệu của:

a)

Tiêu hóa tốt

b)

Rối loạn nuốt

c)

Tăng huyết áp

d)

Mất nước

22.

Thời gian nên đợi bệnh nhân sau ăn mới được nằm là:

a)

Ngay sau ăn

b)

Sau 30 phút

c)

Sau 5 phút

d)

Sau 1 tiếng

23.

Biện pháp giảm nguy cơ sặc khi ăn là:

a)

Ăn khi đang nằm

b)

Cho ăn bằng ống thông không cần đánh giá

c)

Cho ăn từ từ, tư thế đúng

24.

Câu 381. Biện pháp giảm nguy cơ sặc khi ăn là:

a)

Ăn khi đang nằm

b)

Cho ăn bằng ống thông không cần đánh giá

c)

Cho ăn từ từ, tư thế đúng

d)

Ăn nhanh

25.

Câu 382. Biểu hiện KHÔNG liên quan đến rối loạn nuốt:

a)

Ho khi ăn

b)

Giọng nói thay đổi sau ăn

c)

Khó mở miệng

d)

Chảy nước mũi

26.

Câu 383. Đánh giá rối loạn nuốt nên được lặp lại khi:

a)

Bệnh nhân cải thiện sức khỏe

b)

Có thay đổi tình trạng ý thức

c)

Bệnh nhân yêu cầu

d)

Bệnh nhân mất ngủ

27.

Câu 384. Trong EAT-10 có bao nhiêu câu hỏi?

a)

5

b)

8

c)

10

d)

12

28.

Câu 385. Cách tính điểm trong EAT-10 là:

a)

1 điểm cho mỗi câu trả lời "có"

b)

Tổng điểm từ 0-4 cho từng câu

c)

Tính phần trăm

d)

Không tính điểm

29.

Câu 386. Phản xạ ho kém làm tăng nguy cơ:

a)

Viêm dạ dày

b)

Viêm phổi hít

c)

Tăng đường huyết

d)

Hạ huyết áp

30.

Câu 387. Biện pháp hỗ trợ ăn uống đúng cho bệnh nhân rối loạn nuốt:

a)

Ăn thực phẩm khô

b)

Uống nước nhiều liên tục

c)

Thực phẩm mềm, đặc, dễ nuốt

d)

Cho bệnh nhân tự ăn

31.

Câu 388. Lưu ý quan trọng khi truyền dịch chạc ba lưu sẵn trên người bệnh:

a)

Kỹ thuật kết nối với cổng truyền

b)

Kỹ thuật sát khuẩn cổng truyền

c)

Đánh giá mức độ lưu thông của đường truyền

d)

Mũi tiêm truyền tĩnh mạch thường quy

32.

Câu 389. Có bao nhiêu tiêu chuẩn về phòng ngừa chuẩn trong truyền tĩnh mạch an toàn?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

33.

Câu 390. Theo INS cồn sát khuẩn tay nhanh phải đảm bảo hàm lượng tối thiểu:

a)

40% Ethanol hoặc 50% Isopropanol

b)

50% Ethanol hoặc 60% Isopropanol

c)

60% Ethanol hoặc 70% Isopropanol

d)

70% Ethanol hoặc 80% Isopropanol

34.

Câu 391. Các biện pháp thực hiện tiêm an toàn KHÔNG bao gồm:

a)

Giảm số lượng mũi tiêm không cần thiết

b)

Ưu tiên sử dụng đường uống thay cho đường tiêm

c)

Sử dụng thuốc đa liều cho nhiều người bệnh

d)

Tuân thủ kỹ thu

35.

c biện pháp thực hiện tiêm an toàn KHÔNG bao gồm

a)

Giảm số lượng mũi tiêm không cần thiết

b)

Ưu tiên sử dụng đường uống thay cho đường tiêm

c)

Sử dụng thuốc đa liều cho nhiều người bệnh

d)

Tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn

36.

Chất liệu Catheter tĩnh mạch ngoại ngoại vi làm giảm đáng kể tỷ lệ viêm tĩnh mạch

a)

Vialon

b)

Tetrafluorethylene

c)

Hexafluoropropylene

d)

Silicone

37.

Đường kính Catheter được khuyến cáo trong liệu pháp trị liệu tĩnh mạch

a)

Không chiếm quá 45% diện tích đường kính của tĩnh mạch

b)

Không chiếm quá 50% diện tích đường kính của tĩnh mạch

c)

Không chiếm quá 55% diện tích đường kính của tĩnh mạch

d)

Không chiếm quá 60% diện tích đường kính của tĩnh mạch

38.

Để lấy mẫu nước tiểu vô khuẩn, cần phải:

a)

A. Vệ sinh sạch cơ quan sinh dục ngoài.

b)

B. Lấy mẫu trong 24 giờ.

c)

C. Lấy mẫu vào buổi sáng khi người bệnh mới ngủ dậy.

d)

D. Đặt sonde tiểu để lấy

39.

Câu nào sau đây SAI:

a)

A. Trong trường hợp muốn lưu sonde tiểu, người ta thường dùng sonde Folley để đặt.

b)

B. Khi thông tiểu người điều dưỡng phải rửa tay theo qui trình rửa tay ngoại khoa.

c)

C. Chống chỉ định thông tiểu trong trường hợp giập rách niệu đạo và nhiễm khuẩn niệu đạo.

d)

D. Khi tiến hành thông tiểu người điều dưỡng sẽ đứng bên phải người bệnh nếu thuận tay trái và đứng bên trái nếu thuận tay phải

40.

Thời gian thay bộ dây truyền với đường truyền liên tục cho các loại dịch truyền thông thường

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

96 giờ

41.

Ngay sau tiêm thuốc tĩnh mạch ở tay xuất hiện đỏ dọc theo tĩnh mạch, người bệnh than đau và rát. Nguyên nhân nào sau đây là phù hợp cho vấn đề trên?

a)

Nhiễm khuẩn

b)

Phạm vô khuẩn

c)

Kích ứng thuốc

d)

Thuốc thoát ra khỏi lòng mạch

42.

Thời gian tối thiểu cần theo dõi vị trí đặt Catheter để phát hiện biến chứng viêm tĩnh mạch

a)

8 giờ sau rút

b)

12 giờ sau rút

c)

24 giờ sau rút

d)

48 giờ sau rút

43.

Nguyên tắc thực hiện chăm sóc điều dưỡng:

a)

Đúng chuyên môn và đảm bảo an toàn người bệnh

b)

Lấy người bệnh làm trung tâm

c)

Đảm bảo hoàn tất các y lệnh điều trị.

d)

Đúng chuyên môn, toàn diện, liên tục, an toàn, chất lượng, công bằng

44.

Các yếu tố liên quan đến viêm tĩnh mạch cơ học. Ngoại trừ:

a)

Sử dụng kim luồn có đường kính lớn hơn đường kính mạch máu

b)

Kim luồn di động trong quá trình lưu kim

c)

Sử dụng kháng sinh có nồng độ pH quá thấp

d)

Chất liệu kim luồn quá cứng

45.

Khi vị trí đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại vi có 3 dấu hiệu: đau tại vị trí đặt kim luồn, tấy đỏ, sưng nề thì được đánh giá thang đo VIP score mức độ mấy

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Biến chứng thoát mạch mức độ 2 có biểu hiện

a)

Đau tại vị trí đặt kim luồn, khó thông tráng, sưng nề vừa, đường kính khối sưng nề từ 2.54- 15.24 cm

b)

Đau tại vị trí đặt kim luồn, khó/ không thể thông tráng, sưng nề nhiều, đường kính khối sưng nề từ >15.24 cm

c)

Đau tại vị trí đặt kim luồn, có thể tấy đỏ nhẹ, sưng nề nhẹ với đường kính < 2.54 cm

d)

Đau tại vị trí đặt kim luồn, sưng nề nhiều, đường kính khối sưng nề từ > 15.24 cm, có thể có bóng nước, tắc động mạch

47.

Trong thang đo VIP score ở mức độ mấy cần can thiệp rút kim luồn

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

48.

Thời gian thay bộ dây truyền với đường truyền dung dịch dinh dưỡng chứa Lipid

a)

4 giờ

b)

8 giờ

c)

12 giờ

d)

24 giờ

49.

Nhận định lâm sàng hoặc chẩn đoán điều dưỡng:

a)

Nhận định về nhu cầu thể chất của người bệnh

b)

Nhận định về nhu cầu tinh thần của người bệnh

c)

Nhận định về đáp ứng của cơ thể người bệnh với tình trạng sức khoẻ

d)

Nhận định cả thể chất và tinh thần của người bệnh

50.

Dung dịch được khuyến cáo sử dụng để thông tráng đường truyền

a)

Nước cất vô khuẩn

b)

Glucose 5%

c)

Natriclorid 3%

d)

Natriclorid 0.9%

51.

Người điều dưỡng tự mình theo dõi, quan sát người bệnh để có kế hoạch can thiệp chăm sóc người bệnh và đánh giá công việc chăm sóc của mình thuộc:

a)

Chức năng độc lập

b)

Chức năng phát triển nghề nghiệp

c)

Chức năng phụ thuộc

d)

Chức năng phối hợp

52.

Thông tư hướng dẫn hoạt động truyền máu ngày 16/09/2013

a)

16/2013/TT-BYT

b)

26/2013/TT-BYT

c)

36/2013/TT-BYT

d)

46/2013/TT-BYT

53.

Người hiến máu có đủ tiêu chuẩn về tuổi và 1 trong các điều kiện về sức khỏe sau đây

a)

Huyết áp tâm thu trong khoảng 90 mmHg đến dưới 140 mmHg và tâm trương trong khoảng 60 mmHg đến dưới 100 mmHg

b)

Huyết áp tâm thu trong khoảng 90 mmHg đến dưới 150 mmHg và tâm trương trong khoảng 60 mmHg đến dưới 110 mmHg

c)

Huyết áp tâm thu trong khoảng 100 mmHg đến dưới 150 mmHg và tâm trương trong khoảng 60 mmHg đến dưới 100 mmHg

d)

Huyết áp tâm thu trong khoảng 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng 60 mmHg đến dưới 100 mmHg

54.

Làm tan đông huyết tương đông lạnh

a)

Nhiệt độ 300C- 37oC trong thời gian không quá 15 phút

b)

Nhiệt độ 300C- 37oC trong thời gian không quá 30 phút

c)

Nhiệt độ 300C- 37oC trong thời gian không quá 45 phút

d)

Nhiệt độ 300C- 37oC trong thời gian không quá 60 phút

55.

Yêu cầu đối với tủ lạnh bảo quản đơn vị máu, chế phẩm máu

a)

Nhiệt độ bên trong khoang bảo đảm từ 00C- 80C

b)

Bảo đảm sự đồng đều nhiệt của khoang bảo quản bằng thông gió cưỡng bức với quạt thông gió

c)

Túi máu được che kín trong khoang bảo quản

d)

Không được quan sát từ bên ngoài

56.

Vận chuyển máu và chế phẩm máu phải đảm bảo an toàn, kiểm soát, theo dõi được nhiệt độ và thời gian vận chuyển theo yêu cầu sau:

a)

Đối với máu toàn phần và khối hồng cầu: bảo đảm duy trì nhiệt độ trong khoang vận chuyển từ 10C đến 100C trong suốt quá trình vận chuyển

b)

Đối với khối tiểu cầu và khối bạch cầu: bảo đảm duy trì nhiệt độ trong khoang vận chuyển từ 150C đến 200C

c)

Đối với huyết tương và các chế phẩm máu đông lạnh: bảo đảm duy trì nhiệt độ trong khoang vận chuyển từ 00C trở xuống

d)

Đá lạnh dùng để bảo quản phải được đặt trực tiếp với túi máu

57.

Chế phẩm huyết tương tươi và huyết tương tươi đông lạnh đã làm tan đông, bảo quản ở nhiệt độ từ 20C đến 60C phải sử dụng ngay trong vòng

a)

3 giờ

b)

4 giờ

c)

5 giờ

d)

6 giờ

58.

Thực hiện việc truyền máu, theo dõi diễn biến, phát hiện, xử trí các bất thường về tình trạng sức khỏe của người bệnh

a)

Theo dõi trong 15 phút đầu truyền máu để phát hiện và xử lý kịp thời tai biến liên quan đến truyền máu

b)

Sử dụng bộ dây truyền máu không có bầu lọc để truyền cho người bệnh

c)

Ghi đầy đủ các chỉ số vào phiếu truyền dịch

d)

Căn cứ tình trạng người bệnh và diễn biến trong quá trình truyền máu, điều dưỡng quyết định việc theo dõi sau khi kết thúc truyền máu

59.

Chỉ truyền máu nhóm Rh(+) cho người nhận mang nhóm Rh(-) trong trường hợp đe dọa đến tính mạng người bệnh và có đủ điều kiện sau. NGOẠI TRỪ

a)

Người bệnh là nam giới

b)

Người bệnh là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: cân nhắc lợi ích điều trị hiện tại và nguy cơ tai biến cho thai nhi nếu người bệnh mang thai trong tương lai

c)

C. Xét nghiệm hòa hợp miễn dịch sử dụng huyết thanh chống globulin ở nhiệt độ 370C cho kết quả dương tính

d)

D. Có sự đồng ý bằng văn bản trong kết quả hội chẩn giữa người phụ trách hoặc người được ủy quyền của đơn vị phát máu, bác sĩ điều trị và sự đồng ý của người bệnh hoặc người nhà của người bệnh

60.

Thời gian từ khi kết thúc việc làm tan đông đến khi kết thúc việc truyền máu cho người bệnh không quá

a)

5 giờ

b)

6 giờ

c)

7 giờ

d)

8 giờ

61.

Ủ ấm đoạn dây truyền đơn vị chế phẩm máu khi cần truyền nhanh và khối lượng lớn ( trên 50 ml/kg/giờ ở người lớn và trên 15ml/kg/giờ ở trẻ em). Nhiệt độ ủ ấm không vượt quá

a)

36.50C

b)

370C

c)

37.50C

d)

380C

62.

Khi xảy ra các tai biến liên quan đến truyền máu, cơ sở điều trị phải thực hiện ngay các việc sau

a)

Xử trí cấp cứu người bệnh

b)

Tùy theo mức độ nghiêm trọng của tai biến mà phải giảm tốc độ hoặc ngừng truyền máu. Trường hợp ngừng truyền máu phải duy trì đường truyền tĩnh mạch bằng cách sử dụng dung dịch ưu trương

c)

Không được tiếp tục truyền đơn vị máu, chế phẩm máu có liên quan đến tai biến sau khi đã ngừng truyền quá 6 giờ

d)

Báo cơ sở cấp phát máu

63.

Giám sát nguy cơ trong truyền máu là hoạt động nhằm đề phòng, phát hiện, cảnh báo, lưu giữ, phân tích, báo cáo các nguy cơ gây mất an toàn truyền máu. NGOẠI TRỪ

a)

Thông tin về người được nhận máu

b)

Thông tin về quy trình, nhân lực, sinh phẩm, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao để thực hiện các hoạt động tiếp nhận, sàng lọc, điều chế, bảo quản, vận chuyển

c)

C. Thông tin về kết quả và các bất thường trong hoạt động truyền máu

d)

D Các thông tin về tai biến xảy ra ở người bệnh được truyền máu

64.

Sau khi cấp phát mẫu máu của người bệnh nhận máu và mẫu đơn vị máu đã cấp phát phải được lưu giữ ở nhiệt độ từ 20C đến 60C ít nhất trong thời gian

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

65.

Dung dịch muối đẳng trương ( NaCl 0,9%) loại truyền tĩnh mạch có thể bổ sung vào chế phẩm máu nào

a)

Khối hồng cầu

b)

Huyết tương

c)

Huyết tươi tươi

d)

Tiểu cầu

66.

Xử trí khi người bệnh có tai biến truyền máu, CHỌN CÂU SAI

a)

Ngưng truyền máu ngay, báo bác sĩ

b)

Duy trì đường truyền tĩnh mạch bằng cách sử dụng dung dịch nước muối đẳng trương

c)

Chỉ cần trấn an người bệnh và ngưng truyền máu

d)

Chuyển các đơn vị máu có liên quan về phòng xét nghiệm của bệnh viện

67.

Việc làm nào sau đây thuộc chức năng phối hợp của điều dưỡng:

a)

Tắm người bệnh tại giường

b)

Chăm sóc răng miệng

c)

Gội tóc tại giường

d)

Đưa bệnh nhân đi chụp X- quang

68.

Để tránh tai biến truyền nhầm nhóm máu, điều dưỡng cần kiểm tra, đối chiếu giữa túi máu và phiếu cung cấp máu, CHỌN CÂU SAI:

a)

Chữ ký người cung cấp máu

b)

Loại chế phẩm máu, Nhóm máu

c)

Mã số đơn vị máu, hạn dùng

d)

Chất lượng túi máu

69.

Chai máu sau khi lĩnh mang về phòng bệnh chuẩn bị truyền cho người bệnh chỉ được để TỐI ĐA

a)

60 phút

b)

45 phút

c)

30 phút

d)

15 phút

70.

Trước khi truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, khối bạch cầu, phải thực hiện tại giường:

a)

Định nhóm máu bệnh nhân, làm phản ứng ngưng kết giữa máu bệnh nhân và túi máu

b)

Định nhóm máu của bệnh nhân và nhóm máu của đơn vị máu

c)

Làm phản ứng ngưng kết tại giường

d)

Chỉ cần định nhóm máu bệnh nhân

71.

Mục đích làm phản ứng sinh vật khi truyền máu

a)

Thử phản ứng chéo

b)

Theo dõi tai biến khi truyền máu

c)

Theo dõi phản ứng của người bệnh khi bắt đầu truyền máu (Đúng)

d)

Theo dõi dấu hiệu nhiễm khuẩn khi truyền máu

72.

Loét do tỳ đè là tổn thương da hoặc mô dưới da phát sinh chủ yếu do:

a)

Nhiễm trùng từ vi khuẩn

b)

Rối loạn trao đổi chất

c)

Dị ứng với các chất bôi ngoài da

d)

Áp lực kéo dài, lực kéo và ma sát

73.

Theo khái niệm, nguyên nhân chính gây ra loét tì đè là do các tế bào bị nén giữa:

a)

Da và vải quần áo

b)

Vị trí nhô ra của xương và bề mặt bên ngoài

c)

Da và các chất bôi lên da

d)

Da và ánh sáng mặt trời

74.

Trong đánh giá nguy cơ loét tì đè, thang điểm nào thường được sử dụng để định lượng mức độ nguy cơ của NB?

a)

Thang điểm APGAR

b)

Thang điểm Glasgow

c)

Thang điểm Braden

d)

Thang điểm GCS

75.

Yếu tố nào dưới đây được coi là làm tăng nguy cơ phát triển loét tì đè?

a)

Vận động độc lập và dinh dưỡng đầy đủ

b)

Sự hiện diện của các thiết bị giảm áp lực

c)

Tư thế nằm đúng cách và thay drap giường thường xuyên

d)

Hạn chế vận động, da ẩm và dinh dưỡng kém (Đúng)

76.

Vị trí thường gặp của loét tì đè ở người bệnh nằm ngửa là:

a)

Tai và đầu

b)

Khuỷu tay, xương cùng, gót chân (Đúng)

c)

Lưng và bụng

d)

Cánh tay và chân

77.

Giai đoạn I của loét tì đè được đặc trưng bởi dấu hiệu nào sau đây?

a)

Mất toàn bộ lớp da với sự xuất hiện của mô hoại tử

b)

Vùng da đỏ không trở lại màu bình thường (non-blanchable erythema) khi nhấn

c)

Loét nông mất lớp biểu bì hoặc tạo thành bóng nước

d)

Loét sâu xâm lấn tới mô cơ và xương

78.

Ở giai đoạn II của loét tì đè, tổn thương da thường biểu hiện dưới dạng:

a)

Vùng da đỏ với da nguyên vẹn

b)

Mất một phần lớp da bên ngoài

c)

Loét sâu với tổn thương toàn bộ lớp da

d)

Vết loét có mảng hoại tử lan rộng

79.

Ở giai đoạn III và IV của loét tì đè, tổn thương thường:

a)

Chỉ ảnh hưởng đến lớp biểu bì da

b)

Chỉ xuất hiện ban đỏ mà không có tổn thương mô

c)

Mất lớp da sâu hoặc mất toàn bộ lớp mô sâu

d)

Biểu hiện dưới dạng vết ẩn không thấy rõ bề mặt

80.

Trong đánh giá tình trạng da và vết loét do tỳ đè, yếu tố nào sau đây cần được quan sát kỹ?

a)

Màu sắc, độ đàn hồi và độ ẩm của da

b)

Lượng mồ hôi tiết ra hàng ngày

c)

Màu sắc của quần áo

d)

Sự hiện diện của mùi hôi

81.

Theo quy trình phòng ngừa và chăm sóc loét tì đè, NB có nguy cơ cao cần được đánh giá lại và can thiệp với tần suất là:

a)

Mỗi 7 ngày một lần

b)

Mỗi ngày một lần

c)

Mỗi 24 giờ

d)

Chỉ khi xuất hiện dấu hiệu loét

82.

Trong quy trình chăm sóc, việc xoay trở NB nhằm mục đích:

a)

Tăng cường tiêu hoá

b)

Giảm áp lực tại các vùng da nhô ra, hạn chế ma sát và lực kéo

c)

Giúp NB thư giãn tâm lý

d)

Tăng sự lưu thông máu đến các chi

83.

Tần suất thay đổi tư thế của NB được khuyến cáo theo quy trình phòng ngừa loét tì đè là:

a)

Mỗi 30 phút

b)

Mỗi giờ

c)

Mỗi 2 giờ

d)

Mỗi 4 giờ

84.

Đồng hồ xoay trở phòng ngừa loét tì đè có vai trò gì?

a)

Đo nhiệt độ của NB

b)

Hướng dẫn thời điểm NB cần thay đổi tư thế theo định kỳ

c)

Cân nhắc liều lượng thuốc cho NB

d)

Đo mức độ đau của NB

85.

Trong quản lý dinh dưỡng của NB có nguy cơ loét tì đè, mục tiêu chính là:

a)

Cung cấp đủ Calories và Protein (khoảng 1-2 g/kg/ngày) cũng như các vitamin, khoáng chất

b)

Giới hạn lượng nước uống để tránh phù nề

c)

Chỉ dựa vào khẩu phần ăn sẵn của bệnh viện mà không cần can thiệp bổ sung

d)

Tăng lượng carb để tăng năng lượng

86.

Biện pháp chăm sóc da của NB nhằm phòng ngừa loét tì đè bao gồm việc:

a)

Giữ cho da luôn ẩm ướt để tránh khô ráp

b)

Đảm bảo da luôn sạch sẽ và khô ráo bằng cách thay drap giường, quần áo ngay khi có dịch tiết hoặc ẩm

c)

Bôi kem dưỡng ẩm liên tục

d)

Tránh vệ sinh da vùng có nguy cơ loét để không kích ứng

87.

Khi phát hiện dấu hiệu viêm nhiễm quanh vết loét, điều dưỡng cần:

a)

Chờ đợi thêm để xác định xem có biến chứng hay không

b)

Báo ngay cho BS và thực hiện các biện pháp chăm sóc, thay băng theo quy trình

c)

Tăng cường thay đổi tư thế NB

d)

Chỉ theo dõi mà không cần can thiệp nếu NB không than lời

88.

Trong việc đánh giá nguy cơ loét tì đè theo thang Braden, tiêu chí "cảm giác" đo khả năng:

a)

Cảm nhận nhiệt độ xung quanh

b)

Phản ứng với kích thích đau và khả năng báo hiệu sự khó chịu khi bị đè ép

c)

Khả năng di chuyển trên giường

d)

Mức độ ẩm của da

89.

Theo quy trình, NB/TN (thân nhân) cần được hướng dẫn cách:

a)

Tự kê đơn thuốc chăm sóc vết loét

b)

Thực hiện xoay trở NB theo đúng định kỳ (ví dụ: mỗi 2 giờ/lần) để giảm rủi ro loét

c)

Không can thiệp vào chăm sóc da của NB

d)

Đổi quần áo hàng

90.

Trong can thiệp điều dưỡng phòng ngừa loét tì đè, khi NB có nguy cơ cao cần chú ý đặc biệt đến:

a)

Lựa chọn thức ăn chế biến sẵn

b)

Kiểm tra và quản lý dịch tiết (như nước tiểu, phân) nhằm giữ cho da luôn khô ráo

c)

Giảm lượng nước uống để hạn chế dịch tiết

d)

Tăng cường hoạt động thể chất mà không cần thay đổi tư thế

91.

Khi chăm sóc NB có dấu hiệu loét tì đè, điều dưỡng cần:

a)

Chỉ tập trung vào thay băng cho vết loét mà không cần đánh giá lại khu vực xung quanh

b)

Thực hiện đánh giá da xung quanh, theo dõi tình trạng dịch tiết và đảm bảo môi trường bệnh luôn thoáng mát, sạch sẽ

c)

Sử dụng thuốc bôi ngoài da mà không cần y lệnh BS

d)

Không cần theo dõi định kỳ nếu NB không than phiền

92.

Thông tư 43/2018/TT-BYT hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không áp dụng đối với:

a)

Phòng ngừa sự cố y khoa trong hoạt động tiêm chủng

b)

Tác dụng không mong muốn của thuốc liên quan truyền máu

c)

Phẫu thuật sai vị trí

d)

Tiêm sai thuốc cho người bệnh

93.

NC1 là nhóm sự cố được báo cáo:

a)

Tự nguyện

b)

Bắt buộc

c)

Không bắt buộc

d)

Tùy người phát hiện

94.

Sự cố nằm trong danh mục sự cố y khoa nghiêm trọng

a)

Loét do tì đè độ 1 xảy ra trong lúc nằm viện.

b)

Người bệnh trốn viện bị tử vong hoặc bị di chứng nghiêm trọng

c)

Bàn giao người bệnh

d)

Dán băng keo sai vị trí

95.

Sự cố liên quan đến chăm sóc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc nhóm sự cố y khoa nghiêm trọng

a)

Người bệnh bị di chứng nghiêm trọng liên quan đến tán huyết do truyền nhầm nhóm máu

b)

Người bệnh bị vàng da

c)

Người bệnh bị thương do tập vật lý trị liệu

d)

Nổ bình oxy

96.

Sự cố được phân loại theo nhóm Thực hiện quy trình kỹ thuật, thủ thuật chuyên môn

a)

Người bệnh trốn viện

b)

Thực hiện sai vị trí phẫu thuật/thủ thuật

c)

Người bệnh bị mất cắp khi nằm viện

d)

Trẻ bị bắt cóc

97.

Trách nhiệm của nhân viên y tế và cơ sở khám chữa bệnh khi thực hiện báo cáo sự cố y khoa

a)

Khi phát hiện sự cố thì sẽ yêu cầu người khác báo cáo cho mình

b)

Giữ bí mật, ẩn danh tính của cá nhân hay của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo sự cố y khoa

c)

Phân công Phòng điều dưỡng là đơn vị đầu mối có quyền tra cứu và công bố thông tin về báo cáo sự cố y khoa.

d)

Nhân viên phát hiện sự cố thì sẽ im lặng, tự xử lý và không báo cáo

98.

Tư vấn giáo dục sức khoẻ là:

a)

Là quá trình tác động nhằm giúp nhân viên thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành

b)

Nhằm phát triển những thực hành lành mạnh mang lại tình trạng sức khoẻ tốt nhất có thể được cho con người

c)

Là qúa trình tác động điều dưỡng quyết định cho người bệnh thay đổi hành vi sức khoẻ của mình, biết cách tự chăm sóc bản thân sau khi xuất viện

d)

Là quá trình người bệnh học kiến thức chuyên môn chăm sóc người bệnh khi nằm viện

99.

Thời điểm thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ?

a)

Trong 24 giờ đầu tiên tính từ thời điểm người bệnh nhập vào khoa

b)

Lúc người bệnh đang hôn mê

c)

Sau khi người bệnh xuất viện

d)

Khi người bệnh đi tái khám

100.

Thời điểm tư vấn giáo dục sức khoẻ cho người bệnh trong lúc nằm viện?

a)

Trong 24 giờ đầu tiên tính từ thời điểm người bệnh nhập vào khoa

b)

Sau 24 giờ đầu tiên người bệnh nhập vào khoa

c)

Khi người bệnh khám ở phòng khám

d)

Khi tiếp nhận người bệnh nhập khoa

101.

Nội dung cần thực hiện tư vấn khi người bệnh nhập viện?

a)

Kỹ thuật chăm sóc cho người bệnh

b)

Hướng dẫn sử dụng thiết bị trong buồng bệnh: giường, tủ đầu giường, điều hoà, quạt, công tắc điện, nhà vệ sinh, bỏ rác, vệ sinh tay, gọi nhân viên y tế.

c)

Vấn đề sức khoẻ của người bệnh hiện tại cần được theo dõi, chăm sóc trong phạm vi điều dưỡng

d)

Giải thích các kỹ thuật, thủ thuật trước, trong và sau khi thực hiện trên người bệnh liên quan đến công tác chăm sóc

102.

Nội dung cần thực hiện tư vấn trong thời gian nằm viện?

a)

Vấn đề sức khoẻ của người bệnh hiện tại cần được theo dõi, chăm sóc trong phạm vi điều dưỡng

b)

Quy định thăm nuôi

c)

Hướng dẫn các thủ tục khi xuất viện

d)

Hướng dẫn sử dụng thiết bị trong buồng bệnh

103.

Nội dung cần thực hiện tư vấn trước khi người bệnh xuất viện?

a)

Quy định, nội quy khoa phòng, buồng bệnh

b)

Chế độ ăn và báo ăn

c)

Nhận biết các yếu tố nguy cơ và phòng tránh bệnh tái phát

d)

Hướng dẫn uống thuốc khi nằm viện

104.

Trách nhiệm thực hiện tư vấn giáo dục sức khoẻ của điều dưỡng viên, kỹ thuật viên

a)

Tư vấn theo yêu cầu của người bệnh

b)

Thực hiện tư vấn cho thân nhân nếu người bệnh không có khả năng tiếp thu

c)

Không cần thực hiện tư vấn khi thực hiện kỹ thuật cho người bệnh

d)

Cung cấp tất cả tài liệu của bệnh viện cho người bệnh