Font size
WorksheetsQuiz về thuốc giãn cơ
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Khi hóa giải tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực, nên thực hiện điều gì?
Nên dùng atropin cùng lúc với neostigmin
Nên dùng glycopyrrolat cùng lúc với edrophonium
Nên dò liều neostigmin cho đến khi phục hồi hoàn toàn giãn cơ, tối đa lên tới 200 mcg/kg
Không có fade khi kích thích bùng kép là chỉ điểm tốt cho phép rút nội khí quản
Tỉ lệ TOF = 0.7 xác nhận hồi phục hoàn toàn chức năng vùng hầu
Tương tác của rocuronium và acetylcholine tại liên kết thần kinh cơ là gì?
Tác dụng hiệp đồng (synergism)
Tranh chấp các vị trí gắn
Kết hợp về mặt hóa học
Thay đổi quá trình chuyển hóa
Thay đổi gắn protein
Khác biệt cơ bản giữa cisatracurium và atracurium là gì?
Là một đồng phân khác của atracurium
Có hoạt tính quang học
Có thời gian tác dụng ngắn hơn nhiều
Ít có xu hướng gây giải phóng histamin
Được chuyển hóa ở mức lớn hơn bởi Esterase huyết tương không đặc hiệu
Cơ chế phục hồi tác dụng giãn cơ của succinylcholin là gì?
Chuyển hóa bởi acetylcholinesterase
Bị thủy phân bởi pseudocholinesterase
Tạo phức hợp với chất không khử cực bán chất steroid
Giáng hóa bởi L-cysteine
Thuốc giãn cơ nào sau đây là chất chủ vận thụ thể acetylcholine (ACh)?
Vecuronium
Rocuronium
Cisatracurium
Succinylcholin
Bệnh nhân có bệnh thận được phẫu thuật nội soi thăm dò ổ bụng có chuẩn bị. Thuốc dãn cơ tốt nhất được lựa chọn cho bệnh nhân này là
Vecuronium
Pancuronium
Rocuronium
Cisatracurium
Yếu tố nào sau đây làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ?
Giảm magie máu
Giảm canxi máu
Tăng kali máu
Hạ thân nhiệt
Chuyển hóa của atracurium là gì?
Liên quan đến lưu lượng tim
Giảm khi thân nhiệt tăng
Không bị ảnh hưởng khi tuổi tăng dần
Giảm khi hoạt tính của cholinesterase huyết tương giảm
Giảm khi suy thận
Đặc điểm cấu tạo của succinylcholin là gì?
Kết hợp của hai phân tử acetylcholin (ACh)
Benzylisoquinolin
Vòng steroid với 2 phân tử ACh đã thay đổi
Steroid đơn bậc bốn
Thuốc giãn cơ có thể làm tăng kali máu, tiêu cơ vân và ngừng tim ở trẻ em là?
Rocuronium
Succinylcholin
Atracurium
Cisatracurium
Tác dụng không mong muốn trên thế hệ muscarinic của thuốc kháng Cholinesterase trong hóa giải giãn cơ bao gồm, ngoại trừ:
Tăng tiết nước bọt
Mạch chậm
Tăng nhu động ruột
Tăng trương lực cơ trơn hệ tiết niệu
Co thắt phế quản
Mạch nhanh và tăng huyết áp dai dẳng trong quá trình phẫu thuật ở một bệnh nhân tắc ruột. Thuốc giãn cơ nào có thể đã được sử dụng nhất?
Rocuronium
Cisatracurium
Atracurium
Pancuronium
Trong khởi mê nhanh, thời gian xuất hiện tác dụng ( onset ) của rocuronium tương đương với succinylcholin khi dùng liều
0,9-1,2 mg/kg
1,5-2,0 mg/kg
2,0-2,5 mg/kg
> 2,5 mg/kg
Yếu tố nào sau đây kéo dài tác dụng giãn cơ của succinylcholin trong 4-8 giờ?
Men đồng hợp từ không điển hình
Hạ thân nhiệt
Men dị hợp từ không điển hình
Giảm nồng độ pseudocholinesterase
Một bệnh nhân có chỉ định soi phế quản để lấy dị vật. Thuốc giãn cơ nào là chọn lựa tốt nhất cho thủ thuật này?
Succinylcholin
Vecuronium
Cisatracurium
Atracurium
Khi dùng neostigmin, đâu là ảnh hưởng của hệ muscarinic?
Mạch chậm
Loạn nhịp nhanh
Cải thiện co bóp cơ
Tăng dẫn truyền
Dùng neostigmin tĩnh mạch không kèm theo atropine có thể tạo ra các ảnh hưởng sau đây, NGOẠI TRỪ;
Gây kích thích và thức tỉnh ( arousal )
Mạch chậm
Co thắt phế quản
Tăng trương lực dạ dày
Tăng trương lực bàng quang niệu
Dùng liều bolus atracurium 0.5 mg/kg để khởi mê trên bệnh nhân ổn định huyết động, ngay sau đó bệnh nhân giảm huyết áp. Giải thích phù hợp nhất là do;
tác dụng thông qua thụ thể adrenoceptor
phong bế hạch (ganglionic)
giải phóng histamin
tác dụng giáng co bóp cơ tim
Ảnh hưởng huyết động của laudanosin
Liên quan đến dược động học (pharmacokinetic) của các thuốc giãn cơ không khử cực (chọn ý đúng);
Thuốc có thời gian tác động dài hơn bài tiết phụ thuộc vào gan
Thuốc có thời gian tác động ngắn hơn hồi phục phụ thuộc chủ yếu vào sự tái phân bố
Thời gian xuất hiện tác dụng không phụ thuộc liều dùng
Tốc độ hồi phục song song với giảm nồng độ thuốc giãn cơ huyết tương
Thời gian tác dụng càng ngắn thì xuất hiện tác dụng càng nhanh ( onset càng ngắn )
Kích thích chuỗi 4 kích thích (train-of-four stimulus) được minh họa ở hình trên. Kích thích với cường độ 2 Hz. Đáp ứng trong hình A là bình thường. Quan sát hình B anh/chị xác nhận;
Tồn tại phong bế (giãn cơ) khử cực
Bệnh nhân liệt cơ một phần
Bệnh nhân liệt cơ một phần, nhưng cần một đường cơ bản để biết là bao nhiêu
Tỷ lệ TOF ( train-of-four ratio ) là 50%
Bệnh nhân có thể duy trì nâng đầu
Succinylcholin có thể gây tất cả các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Mẫn cảm sốt có cá tính ở bệnh nhân nhạy cảm
Liệt cơ kéo dài ở các trường hợp bất thường men butyrylcholinesterase (vì succinylcholin không được chuyển hóa)
Mạch nhanh, đặc biệt ở trẻ em
Tăng áp lực nhãn cầu
Biểu hiện nào sau đây là hậu quả của quá liều thuốc kháng cholinergic?
Mạch nhanh
Tăng tiết nước bọt
Mạch chậm
Co mạch da
Đặc điểm của thuốc dãn cơ rocuronium:
Không mạnh bằng vecuronium
Đúng
Sai
Đặc điểm của thuốc dãn cơ rocuronium:
Có 10% gắn 10 protein
Đúng
Sai
Đặc điểm của thuốc dãn cơ rocuronium:
Liều dùng cho khởi mê nhanh là 0.5 mg/kg
Đúng
Sai
Đặc điểm của thuốc dãn cơ rocuronium:
Tác dụng có thể hóa giải khi dùng y - cyclodexin
Đúng
Sai
Đặc điểm của thuốc dãn cơ rocuronium:
Có thể dùng qua đường tiêm bắp
Đúng
Sai
Một liều nhỏ giãn cơ không khử cực được dùng trước liều succinylcholin 3 phút sẽ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu cầu liều succinylcholin
Sẽ không ngăn ngừa được tăng áp lực nội sọ
Có lợi trong ngăn ngừa loạn nhịp tim
Làm tăng gấp 2 lần thời gian phục hồi giãn cơ
Cho phép đặt ống nội khí quản nhanh ( sớm ) hơn
Bệnh nhân nam 32 tuổi suy thận giai đoạn cuối có hiện tượng không thể phục hồi giãn cơ sau 2 giờ đặt nội khí quản dùng giãn cơ. Thuốc có khả năng đã được sử dụng nhất là:
Atracurium
Mivacurium
Pancuronium
Vecuronium
suxamethonium
Khi so với đáp ứng ở bệnh nhân bình thường, khi dùng liều bolus pancuronium (0,15 mg/kg) cho bệnh nhân xơ gan và củ chướng sẽ làm:
Thời gian tác dụng dài hơn
Khởi phát tác dụng nhanh hơn
Mức độ giãn cơ nhiều hơn
Khả năng hóa giải giãn cơ khó hơn
có dược động học (pharmacokinetic) tương tự nhau
Thuốc giãn cơ nào sau đây thích hợp nhất để sử dụng ở bệnh nhân xơ gan nặng?
Cisatracurium
Rocuronium
Vecuronium
Pancuronium
Các thuốc kháng cholinesterase sẽ:
Kéo dài tác dụng của tất cả các thuốc giãn cơ
Luôn luôn hóa giải được tác dụng của các thuốc giãn cơ không khử cực
Rút ngắn thời gian phong bế của các thuốc giãn cơ khử cực
Hóa giải tác dụng của giãn cơ không khử cực nếu nồng độ huyết tương của thuốc đủ thấp
hóa giải tác dụng của giãn cơ khử cực nếu chỉ còn liệt cơ một phần
Test nhạy cảm nhất trong quyết định phục hồi đủ giãn cơ là:
Nâng đầu 5 giây
Nắm tay 5 giây
lực hít thở vào
Đáp ứng xúc giác với bùng kép ( double - burst stimulation )
Đáp ứng xúc giáp với chuỗi 4 kích thích ( train - of - four )
Một bệnh nhân có phẫu thuật chỉnh hình cấp cứu. Xét nghiệm ban đầu cho thấy ure ( BUN ) là 85 mm/dl và kali huyết tương là 6,0 meq/L. Nếu phải gây mê nội khí quản, thuốc giãn cơ phù hợp nhất là:
Rocuronium
Vecuronium
Cisatracurium
mivacurium
pancuronium
Ở bệnh nhân gây mê NKQ thở máy, áp lực đường thở = 35 cm H₂O có thể TF do
Ống nội khí quản quá sâu
Đúng
Sai
Ở bệnh nhân gây mê NKQ thở máy, áp lực đường thở = 35 cm H₂O có thể TF do
Ống nội khí quản bị gập
Đúng
Sai
Ở bệnh nhân gây mê NKQ thở máy, áp lực đường thở = 35 cm H₂O có thể TF do
Do đặt chế độ Vt thấp và tần số thở cao
Đúng
Sai
Ở bệnh nhân gây mê NKQ thở máy, áp lực đường thở = 35 cm H₂O có thể TF do
Co thắt thanh khí quản
Đúng
Sai
Ở bệnh nhân gây mê NKQ thở máy, áp lực đường thở = 35 cm H₂O có thể TF do
Co thắt phế quản
Đúng
Sai
Áp lực CO₂ cuối thì thở ra (PETCO₂) thấp trong khi áp lực CO₂ máu động mạch (PaCO₂) bình thường hoặc cao xảy ra khi:
Thiếu khối lượng tuần hoàn
Đúng
Sai
Áp lực CO₂ cuối thì thở ra (PETCO₂) thấp trong khi áp lực CO₂ máu động mạch (PaCO₂) bình thường hoặc cao xảy ra khi:
Co thắt phế quản cấp tính
Đúng
Sai
Áp lực CO₂ cuối thì thở ra (PETCO₂) thấp trong khi áp lực CO₂ máu động mạch (PaCO₂) bình thường hoặc cao xảy ra khi:
Tắc mạch phổi
Đúng
Sai
Áp lực CO₂ cuối thì thở ra (PETCO₂) thấp trong khi áp lực CO₂ máu động mạch (PaCO₂) bình thường hoặc cao xảy ra khi:
Nồng độ carboxyhemoglobin tăng
Đúng
Sai
Đặc điểm đúng liên quan đến máy đo bão hòa oxy mao mạch (pulse oximetry)?
Không chính xác khi quá thừa ánh sáng phòng, di chuyển và dùng chất nhuộm màu xanh methylene.
Cần thiết phải hiệu chỉnh (calibration).
Không chính xác khi sốt cao hoặc tăng lưu lượng tim.
Oxyhemoglobin và oxyhemoglobin khử hấp thụ ánh sáng đỏ và hồng ngoại ngang nhau.
Kích thích thần kinh trụ dẫn đến;
Co cơ giạng ngón cái (abductor pollicis)
Co cơ vòng mi (orbicularis oculi)
Co cơ khép (adductor pollicis)
Co cơ vùng chi phối của thần kinh mạch
Bệnh nhân 80 tuổi, suy kiệt được mổ có chuẩn bị cắt đại tràng do ung thư có nguy cơ tụt nhiệt độ trong mổ. Vị trí phản ánh gián tiếp nhiệt độ nào chính xác nhất ở bệnh nhân này là;
Trực tràng
Lỗ mũi
Bề mặt da
Phần thấp thực quản
Hầu mũi
Bệnh nhân được gây mê để phẫu thuật. Chỉ số lượng phổ (Bispectral Index-BIS) tương ứng là;
96
90
78
56
Trên thán đồ (capnography) bình thường, pha III xác nhận?
Giảm CO2
Khỏang chết
Khoảng chết và khí phế nang
Cao nguyên khí phế nang (alveolar gas plateau)
Tình trạng nào sau đây dẫn đến giảm bão hòa oxy tĩnh mạch trộn?
Sốc tim
Giảm tốc độ chuyển hóa
Tăng lưu lượng tim
Shunt trái-phải trong tim
Giãn mạch phổi
Về thang điểm giá trị của chỉ số lưỡng phổ ( BIS ):
Giá trị BIS=80 tương ứng với bệnh nhân tỉnh
Đúng
Sai
Về thang điểm giá trị của chỉ số lưỡng phổ ( BIS ):
Giá trị BIS=40–60 được khuyến cáo trong gây mê toàn thân
Đúng
Sai
Về thang điểm giá trị của chỉ số lưỡng phổ ( BIS ):
Thân nhiệt của bệnh nhân không ảnh hưởng đến giá trị BIS
Đúng
Sai
Về thang điểm giá trị của chỉ số lưỡng phổ ( BIS ):
Thiếu máu não làm giảm giá trị BIS
Đúng
Sai
Về thang điểm giá trị của chỉ số lưỡng phổ ( BIS ):
Giá trị BIS=0 xác nhận điện não đồ (EEG) là đường thẳng (flatline)
Đúng
Sai
Phương thức theo dõi nào sau đây không phản ánh chính xác nhiệt độ trung tâm của cơ thể?
Nhiệt độ màng nhĩ
Nhiệt độ thực quản
Nhiệt độ tại da
Nhiệt độ tại động mạch phổi
Bệnh nhân nữ 25 tuổi, nặng 60 kg được gây mê toàn thân cho mổ nội soi bụng ở tư thế đầu thấp, năm phút sau khi bơm khí ổ bụng áp lực đường thở đỉnh cần để tạo ra thể tích khí lưu thông (VT) = 800 ml tăng từ 25 cmH2O đến 60 cmH2O, SpO2 giảm từ 100% xuống 80% và huyết áp tâm thu (mmHg) tăng từ 110 lên 140. Nguyên nhân phù hợp nhất của hiện tượng trên là:
Tràn khí màng phổi dưới áp lực
Tư thế đầu thấp quá dốc
Đặt thể tích khí lưu thông máy thở quá cao
Gập ống nội khí quản
Tắc mạch khí do CO2
Mạch nhanh nguy hiểm nhất ở bệnh nhân có tình trạng nào sau đây?
Hở chủ
Chèn ép màng tim
Hở van hai lá
Hẹp van hai lá
Thông liên thất
Công bố nào sau đây về kích thích thần kinh ngoại vi là SAI?
Cơ khép ngón cái hồi phục trước cơ vòng mi.
Giãn cơ lâm sàng đòi hỏi bế khoảng 90%.
Cơ vòng mi hồi phục trước cơ khép ngón cái (adductor pollicis).
Xước và kích thích da có thể là hậu quả của kích thích thần kinh ngoại vi.
Ở người lớn, áp suất nặng trong khởi mê nhanh có lợi vì:
Làm kín thanh quản ở phần dưới thành môn
Đúng
Sai
Ở người lớn, áp suất nặng trong khởi mê nhanh có lợi vì:
Sụn nhẫn là vòng sụn khí quản hoàn chỉnh duy nhất
Đúng
Sai
Ở người lớn, áp suất nặng trong khởi mê nhanh có lợi vì:
Ngăn ngừa hiện tượng nôn
Đúng
Sai
Ở người lớn, áp suất nặng trong khởi mê nhanh có lợi vì:
Làm bít tắc thực quản
Đúng
Sai
Hiện tượng nào sau đây chịu trách nhiệm chính đối với giảm nhiệt độ trung tâm thường xảy ra trong giờ đầu tiên của gây mê toàn thân?
Mất nhiệt khuếch tán do giãn mạch da
Giảm sản xuất nhiệt
Mất nhiệt bốc hơi trong quá trình sát khuẩn da
Mất nhiệt từ hệ thống hô hấp
Tái phân bố nhiệt từ trung tâm ra ngoại vi
Nguyên nhân nào sau đây làm tăng EtCO₂?
Ức chế thần kinh trung ương
Giảm lưu lượng tim
Giảm huyết áp
Bất đồng thông khí/tưới máu (V/Q mismatch)
Trong quá trình gây mê toàn thân cho một bệnh nhân khỏe mạnh, ảnh hưởng của hạ thân nhiệt tới 34°C gồm:
Bảo vệ chống lại thiếu máu não:
Đúng
Sai
Trong quá trình gây mê toàn thân cho một bệnh nhân khỏe mạnh, ảnh hưởng của hạ thân nhiệt tới 34°C gồm:
Kéo dài tác dụng của vecuronium
Đúng
Sai
Trong quá trình gây mê toàn thân cho một bệnh nhân khỏe mạnh, ảnh hưởng của hạ thân nhiệt tới 34°C gồm:
Tăng tác dụng của isoflurane:
Đúng
Sai
Trong quá trình gây mê toàn thân cho một bệnh nhân khỏe mạnh, ảnh hưởng của hạ thân nhiệt tới 34°C gồm:
Loạn nhịp thất:
Đúng
Sai
Các tiêu chuẩn của Hội gây mê Hoa Kỳ về theo dõi cơ bản trong gây mê toàn thân bao gồm:
Đánh giá liên tục về lượng chỉ số oxy hóa máu
Đúng
Sai
Các tiêu chuẩn của Hội gây mê Hoa Kỳ về theo dõi cơ bản trong gây mê toàn thân bao gồm:
Sẵn có một thiết bị đo thân nhiệt liên tục
Đúng
Sai
Các tiêu chuẩn của Hội gây mê Hoa Kỳ về theo dõi cơ bản trong gây mê toàn thân bao gồm:
Đánh giá thường xuyên tần số tim, huyết áp tối thiểu 5 phút 1 lần
Đúng
Sai
Các tiêu chuẩn của Hội gây mê Hoa Kỳ về theo dõi cơ bản trong gây mê toàn thân bao gồm:
Phân tích liên tục nồng độ khí mê cuối thì thở ra
Đúng
Sai
Độ ẩm thích hợp trong phòng mổ là?
20-25%
30-35%
40-45%
50-55%
Phụ nữ 30 tuổi mổ thắt vòi chứng qua nội soi ổ bụng. Sau khởi mê 30 phút bão hòa oxy động mạch giảm xuống 89%. Khi máu động mạch với FiO₂=100% là; PaO₂=63, PaCO₂=40 mmHg, PETCO₂=32 mmHg. Nguyên nhân phù hợp nhất giải thích cho diễn biến trên là:
Tắc mạch do CO₂
Ống nội soi khí quản sâu vào phế quản
Giảm thông khí
Vô tình áp dụng mức áp lực dương cuối thì thở ra cao
Hở dây dẫn lấy mẫu khí đo thán đồ ( capnography )
Tăng tần số tim trong mổ có thể do các nguyên nhân sau đây, Trừ
Tăng áp lực nội soi
Tăng thân nhiệt
Giảm kali máu
Ưu tháng
Mất máu
Phương pháp tốt nhất để tránh mất nhiệt ở giai đoạn chuẩn bị phẫu là:
Dùng chăn điện ấm trước mổ
Chùm kín đầu
Làm ấm không khí phòng
Dùng chăn điện ấm trong khi mổ
Nguyên nhân nào sau đây gây tắc EtCO2
Tắc mạch phổi là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nguyên nhân nào sau đây gây tắc EtCO2
Giảm khối lượng tuần hoàn
Đúng
Sai
Nguyên nhân nào sau đây gây tắc EtCO2
Tăng thân nhiệt
Đúng
Sai
Nguyên nhân nào sau đây gây tắc EtCO2
Nhiễm trùng (sepsis)
Đúng
Sai
Nguyên nhân nào sau đây gây tắc EtCO2
Tốc độ dòng khí ít hơn 150 ml/kg/phút với vòng Mapleson D đồng trục tự thở
Đúng
Sai
Về theo dõi huyết áp xâm lấn:
Cần sử dụng heparin trong dung dịch đuổi máu
Đúng
Sai
Về theo dõi huyết áp xâm lấn:
Hiệu chỉnh (calibration) mức zero (0) ngang với nhĩ phải (đường nách giữa)
Đúng
Sai
Về theo dõi huyết áp xâm lấn:
Có thể sử dụng như một đường dùng thuốc khi cấp cứu
Đúng
Sai
Về theo dõi huyết áp xâm lấn:
Động mạch quay là vị trí hay được chọn lựa nhất
Đúng
Sai
Về theo dõi huyết áp xâm lấn:
Có thể dẫn đến thiếu máu ở bàn tay
Đúng
Sai
Nam giới 54 tuổi, bị kết hợp xương gãy do nhảy ra khỏi tòa nhà đang cháy. Nồng độ carboxyhemoglobin là 25%. Yếu tố nào sau đây là chỉ điểm tình trạng bệnh nhân thiếu oxy hóa đủ trong quá trình gây mê toàn thân?
PaO₂ = 300 mmHg
pH=7,38, PaCO₂ = 41 mmHg
PO2 tĩnh mạch trộn = 45 mmHg
Bão hòa oxyhemoglobin đo bằng co-oximeter là 100%
SpO2 đo bằng 100% pulse oximeter
Cơ chế nào gây mất nhiệt thông qua dòng không khí?
Bức xạ (radiation)
Đối lưu (convection)
Dẫn truyền (conduction)
Bốc hơi (evaporation)
Liên quan đến theo dõi bão hòa oxy mao mạch (SpO₂)
Kết quả không bị ảnh hưởng khi bệnh nhân vận động
Đúng
Sai
Liên quan đến theo dõi bão hòa oxy mao mạch (SpO₂)
Tình trạng co mạch ngoại vi có thể ảnh hưởng đến kết quả
Đúng
Sai
Liên quan đến theo dõi bão hòa oxy mao mạch (SpO₂)
Có thể cho biết thông tin về tần số tim
Đúng
Sai
Liên quan đến theo dõi bão hòa oxy mao mạch (SpO₂)
Giá trị bình thường với người khỏe mạnh thở khí trời là trên 90%
Đúng
Sai
Liên quan đến theo dõi bão hòa oxy mao mạch (SpO₂)
Là thông số theo dõi bắt buộc trong gây mê toàn thâ
Đúng
Sai
Quá tải dịch trong mổ có thể gây các biểu hiện sau đây, TRỪ:
Tăng áp lực đường thở
Giảm bão hòa oxy
Tĩnh mạch cổ nổi
Nghe tiếng tim mờ
Nghe phổi có ran ẩm
Theo dõi khí bơm CO₂ vào ổ bụng bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Áp lực và lưu lượng bơm khí
Thay đổi điện tim và huyết áp
Làm khí máu động mạch
Thay đổi áp lực khí CO2 cuối thì thở ra ( ETCO2 )
Nghe phổi
Sau khi cắt tuyến thượng thận do U tủy ( pheochromocytoma ), bệnh nhân có huyết áp ( mmHg ) giảm từ 140 - 90 xuống 60 - 40 và giảm tần số tim ( lần/ phút ) từ 80 - 50 điều trị thích hợp nhất là sử dụng:
Atropin
Canxi
Hydrocortisone
Isoproterenol
Norepinephin ( Noradrenalin )
Khi sử dụng đèn soi thanh quản MacIntosh, đầu lưỡi đèn được đặt vào:
Rãnh phía trước nắp thanh quản (vallecula)
Dây chằng móng thanh quản (hyoepiglottic)
Phía sau nắp thanh quản
Phần hầu sau (posterior pharynx)
Lưỡi Miller là lưỡi đèn thẳng có đầu cong (curved tip):
Đúng
Sai
Về các loại lưỡi đèn soi thanh quản:
Lưỡi Macintosh được lắp gắn vào cán đèn một góc 120º:
Đúng
Sai
Về các loại lưỡi đèn soi thanh quản:
Lưỡi McCoy được tạo bờ tản là ở đầu lưỡi cho phép nâng lưỡi lên khi soi:
Đúng
Sai
Về các loại lưỡi đèn soi thanh quản:
Lưỡi Miller là lưỡi đèn thẳng có đầu cong ( curvedtip )
Đúng
Sai
Về các loại lưỡi đèn soi thanh quản:
Lưỡi Macintosh sẵn có loại riêng cho người thuận tay trái:
Đúng
Sai
Về các loại lưỡi đèn soi thanh quản:
Lưỡi Macintosh còn được gọi là lưỡi đèn cong:
Đúng
Sai
Trong Mallampatti độ III:
Có thể nhìn thấy toàn bộ lưỡi gà và trụ họng
Có thể nhìn thấy đáy (nền) lưỡi gà
Chỉ nhìn thấy toàn bộ mềm và trụ họng
Vòm hầu cứng (hard palate) là cấu trúc duy nhất có thể nhìn thấy
Phân loại Cormack-Lehane độ 3 khi soi thanh quản trực tiếp tương ứng với:
Chỉ nhìn thấy nắp thanh quản không thấy lỗ thanh môn
Nhìn thấy một phần lỗ thanh môn và nắp thanh quản
Không nhìn thấy lỗ thanh môn và nắp thanh quản
Nhìn thấy lỗ thanh môn và amidam
Nhìn thấy nắp thanh quản và các trụ họng
Không nên dụng đường thở qua đường mũi ở bệnh nhân có tình trạng:
Béo phì
Vỡ nền sọ
Không ổn định về huyết động
Già yếu
Các yếu tố nguy cơ gây thông khí úp mát khó gồm, NGOẠI TRỪ:
Tiền sử tia xạ vùng cổ
Nhiều râu
Ngưng thở khi ngủ
Số đo khối cơ thể BMI > 26
Nhiều răng
Đặt được vị trí tối ưu của ống nội phế quản hai nòng bên trái dễ hơn so với bên phải là do:
Góc giữa khí quản và phế quản bên trái rộng hơn
Đường kính phế quản góc trái lớn hơn
Đường kính của phế quản thùy trên bên trái lớn hơn
Khoảng cách giữa phế quản thùy trên bên trái và chỗ phân chia khí quản (carina) lớn hơn
Phế quản góc trái cứng lớn
